Lời mở đầu
Hiện nay xu hớng sử dụng các thiết bị công nghệ cao nh hệ thống ứng dụng
mã vạch, các thiết bi an toàn an ninh đang ngày càng trở nên cần thiết đối với
nhiều doanh nghiệp. Các sản phẩm này giúp cho việc quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trở nên có hiệu quả hơn, đảm bảo về tính mạng và
tài sản của doanh nghiệp. Do đó việc sử dụng các thiết bị này trong doanh nghiệp
đang ngày càng trở nên bức xúc.
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Đầu t là một công ty trẻ, mới thành
lập, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung ứng các sản phẩm công nghệ cao.
Hiện nay trên thị trờng Việt Nam đã xuất hiện này càng nhiều các công ty lớn nhỏ
hoạt động trong lĩnh vực này. Trong tơng lai số lợng công ty tham gia cung ứng
loại thiết bị này sẽ ngày càng nhiều. Do đó việc cạnh tranh gay gắt giữa các công
ty là không thể tránh khỏi. Việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn. Để
đứng vững trên thị trờng và đạt đợc mục tiêu lâu dài của công ty là đứng trong Top
10 công ty cung ứng các sản phẩm này trên thị trờng Việt Nam vào năm 2008 thì
việc lập một kế hoạch tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh số bán của công ty là một
việc rất quan trọng. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp xác
định đợc thị trờng tiêu thụ khối lợng sản phẩm, qui cách mẫu mã chủng loại để từ
đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp. Đồng thời giúp doanh nghiệp huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực chủ động ứng phó với những thay đổi trên
thị trờng.
Qua thời gian thực tập tại công ty, từ các kiến thức đã học về việc lập kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm cùng với tình hình thực tế tại Công ty TNHH Phát triển
Công nghệ và Đầu t, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Anh Tuấn, em
mạnh dạn chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm công nghệ của Công ty TNHH
Phát triển Công nghệ và Đầu t"
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận về công tác kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Chơng II: Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện kê hoạch tiêu thụ sản
phẩm của công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Đầu t
kinh tế kế hoạch hoá tập trung, vấn đề tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện hết sức đơn
giản. Nhà nớc cấp chỉ tiêu cung ứng vật t cho các đơn vị sản xuất theo số lợng đa
xác định trớc và quan hệ giữa các ngành và các bộ phận trọng nền kinh tế chủ yếu
là quan hệ dọc, đợc kế hoạch hoá bằng chế độ cấp phát giao nộp sản phẩm hiện
vật. Các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất, việc đảm bảo các
yếu tố vật chất đầu vào nh; nguyên vật liệu, nhiện liệu đ ợc cấp trên bao cấp theo
các chỉ tiêu cấp phát. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong thời kỳ
này đợc thực hiện theo kế hoạch giao nộp sản phẩm với giá cả và địa chỉ do nhà n-
ớc quy định sẵn. Do không có môi trờng cạnh tranh chất lợng hàng hoá ngày càng
giảm sút, mẫu mã kiểu dáng ngày càng đơn điệu. Nh vậy trong nền kinh tế tập
trung khi mà ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì? sản xuất bào nhiêu? sản xuất cho
ai? đều do Nhà nớc quyết định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sản
phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc. Còn trong
nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ là mục đích cơ bản của sản xuất hàng hoá, hàng hoá
sản xuất ra có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới thu đợc lợi nhuận, mới hoàn
thành đợc vòng chu chuyển vốn kinh doanh và thực hiện quá trình tái sản xuất mở
rộng. Trong thời kỳ này, tiêu thụ sản phẩm gắn ngời sản xuất với ngời tiêu dùng,
nó giúp cho ngời sản xuất nắm bắt kịp thời những thông tin phản hồi để tổ chức
sản xuất với số lợng, chất lợng và thời gian hợp lý, đồng thời khách hàng đợc tìm
hiểu kỹ về hàng hoá tăng khả năng thoả mãn nhu cầu.
Chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp luôn đối mặt với môi trờng
kinh doanh biến động không ngừng và có rất nhiều rủi ro cũng nh thách thức. áp
lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và khâu tiêu thụ sản phẩm đợc coi là một trong
nhũng khó khăn hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành
phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp sản xuất phải tự chịu trách nhiệm với tất cả
các quyết định sản xuất kinh doanh của mình. Do vậy mà hiện nay, tiêu thụ sản
phẩm đã trở thành vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp.
I.2. Sự cần thiết của tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, là một trong sáu chức năng hoạt động của doanh nghiệp là: sản xuất, tiêu
một doanh nghiệp nào dù có quy mô lớn đến đâu thì nguồn lực của nó cùng có
giới hạn, họ sẽ chỉ sản xuất tới một giới hạn nào đó rồi sẽ phải dừng hoạt động nếu
không tái tạo lại đợc nguồn lực sản xuất. Do đó để có thể tái sản xuất và tái sản
xuất mở rộng thì doanh nghiệp phải tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra. Chính
khâu tiêu thụ lúc này lại là khâu quyết điịnh doanh nghiệp có tiếp tục hoạt động đ-
ợc nữa hay không. Nếu hoạt động tiêu thụ sản phẩm diễn ra suôn sẻ, sản phẩm của
doanh nghiệp đợc tiêu thụ, doanh thu đủ để bù đắp chi phí và có lãi thì doanh
nghiệp có điều kiện để tiếp tuc tồn tại và phát triển và ngợc lại doanh nghiệp sẽ
phải rút lui khỏi thị trờng.
- Tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện theo chiến lợc và kế hoạch kinh doanh đã
vạch ra, hàng hoá của doanh nghiệp đợc khách hàng chấp nhận, uy tín của doanh
nghiệp đợc giữ vững và củng cố trên thơng trờng. Bán hàng trong khâu tiêu thụ sản
phẩm có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hởng đến niềm tin, uy tín và sự tái
tạo nhu cầu của ngời tiêu dùng. Do đó, tiêu thụ sản phẩm cũng là vũ khí cạnh
tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
- Tiêu thụ sản phẩm là một mắt xích quan trọng trong thực hiện mực đích
kinh doanh của doanh nghiệp la lợi nhuận. Vì vậy nó quyết định và chi phối các
hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp nh: nghiên cứu thị trờng, tạo nguồn
mua hàng, dịch vụ, công tác dự trữ
- Tiêu thụ sản phẩm có vai trò gắn kết ngời sản xuất với ngời tiêu ding, trực
tiếp thực hiện chức năng lu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống của
nhân dân. Đảm bảo cân đối giữa cung và cầu , ổn định giá cả thị trờng. Khi doanh
nghiệp có lãi, tiếp tục tái sản xuất thì doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các nguồn
lực xã hội làm yếu tố đầu vào nh nguyên liệu, vốn, sức lao động và mua các yếu tố
khác của doanh nghiệp bạn. Do đó tạo ra hàng loạt các hoạt động dây chuyền kế
tiếp thúc đẩy sự đi lên, phát triển của cả nền Kinh tế Quốc dân . Nh vậy tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp không những có vai trò to lớn đối với bản thân doanh
nghiệp đó mà nó còn có vai trò và ảnh hởng nhất định đối với xã hội .
2. Khái niệm, sự cần thiết và ý nghĩa của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.1. Khái niệm chung về công tác kế hoạch hoá
- Kế hoạch trung hạn: Thòng có thời gian 2, 3 năm nhằm phác thảo chơng
trình trung hạn để thực hiện kế hoạch hoá dài hạn, tức là để đảm bảo tính khả thi
lĩnh vực mục tiêu, chính sách và giải pháp đựoc hoạch điịnh trong chiến lợc đã
chọn.
- Kế hoạch 1 năm: Kế hoạch này cụ thể những mục tiêu, phơng hớng hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Có thể nói, đây là kế hoạch điều hành,
bao gồm cả việc thiết lập các cân đối, cụ thể trên cơ sở nghiện cứu, dự báo thị tr-
ờng mà điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các kế hoạch trong phạm vi doanh nghiệp. Kế
hoạch kinh doanh kĩ thuật tài chính xã hội ở doanh nghiệp thơng mại bao
gồm:
- Kế hoạch lu chuyển hàng hoá: đây là kế hoạch hoạt động kinh doanh chủ
yếu của doanh nghiệp thơng mại. Kế hoạch này phản ánh chức năng, nhiệm vụ
quan trọng nhất, đặc trng nhất của doanh nghiệp thơng mại là lu chuyển hàng hoá
từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng. Kế hoạch lu chuyển hàng hoá của
doanh nghiệp phản ánh toàn bộ khối lợng công việc nghiệp vụ chủ yếu của doanh
nghiệp: mua vào, bán ra, dự trữ hàng hoá. Đây vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện để
doanh nghiệp thơng mại đạt đợc mục đích của hoạt động kinh doanh. Hơn nữa các
chỉ tiêu của kế hoạch lu chuyển hàng hoá còn là căn cứ quan trọng để xây dựng
các kế hoạch khác nh kế hoạch vốn kinh doanh, kế hoạch chi phí lu thông, kế
hoạch lao động, Kế hoạch l u chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại là
bảng tính toán tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hoá đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có
của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch. Kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh
nghiệp thơng mại bao gồm ba bộ phận chủ yếu:
+ Kế hoạch bán hàng.
+ Kế hoạch mua hàng.
+ Kế hoạch dự trữ hàng hoá.
- Kế hoạch kỹ thuật bao gồm các chỉ tiêu trang thiết bị mới, các biện
pháp cải tiến và áp dụng công nghệ tiện tiến vào hoạt động kinh doanh của
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo ngành
nghề kinh doanh, đặc điểm sản xuất cũng nh những mục tiêu đặt ra. Doanh nghiệp
phải hình thành, phải hoạch định ra những công đoạn cách thức tổ chức tiến hành
công việc ở mỗi công đoạn khác nhau. Đó là cơ sở cho các hoạt động khi chính
thức bớc vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác doanh nghiệp đợc tổ chức từ nhiều
thành viên khác nhau từ ngời quan lý đến đội ngũ công nhân. Các thành viên này
phải có sự liên kết chặt chẽ thông qua công việc của mình. Muốn vậy, họ phải nắm
đợc nội dung, mục tiêu của công việc là gì? Cách thức tiến hành nh thế nào? Trình
tự tiến hành Tất cả những vấn đề đặt ra đó là nhiệm vụ cũng nh nội dung của
công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh chính là một công cụ, một yếu tố để tổ chức và quản
trị các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả. Kế hoạch
kinh doanh có chức năng chủ yếu là tính toán các tiềm năng, dự kiến khai thác các
khả năng có thể huy động và phối hợp các nguồn tiềm năng ấy theo những định h-
ớng chiến lợc đã định để tạo ra một cơ cấu hợp lý thúc đẩy tăng trởng nhanh và
giữ cân bằng các yếu tố trên tổng thể.
Kế hoạch kinh doanh chính là một công cụ, một yếu tố để tổ chức và quản
trị các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả . Kế hoạch
kinh doanh có chức năng chủ yếu là tính toán các tiềm năng ,dự kiến khai thác các
khả năng có thể huy động và phối hợp các nguồn tiềm năng ấy theo những định h-
ớng chiến lợc đã định để tạo ra một cơ cấu hợp lí thúc đẩy tăng trởng nhanh và giữ
cân bằng các yếu tố trên tổng thể.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là kế hoạch cơ bản và là một bộ phận hợp thành
kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có mối quan hệ mật thiết và còn là cơ
sở để lập các kế hoạch khác trong doanh nghiệp nh: kế hoạch sản xuất, kế hoạch
tài chính, vốn kinh doanh, kế hoạch lao động Hơn nữa vì tiêu thụ sản phẩm là
khâu quan trọng nhất, là nhiệm vụ trung tâm và là mục tiêu của hoạt động sản xuất
kinh doanh nên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đợc coi là quan trọng nhất và là kế
hoạch chủ yếu của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
2.3. ý nghĩa của kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
ờng hiện tại và chiếm lĩnh phát triển các thị trờng mới. Kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm góp phần giúp doanh nghiệp xây dựng các chỉ tiêu hoạt động để sau này làm
căn cứ kiểm tra, đánh giá buộc công ty phải xác định rõ phơng hớng mục tiêu kinh
doanh, chiến lợc kinh doanh cụ thể, nó đảm bảo cho công ty có khả năng đối phó
với những biến động bất ngờ, nó thể hiện cụ thể hơn mối quan hệ qua lại giữa chức
nhiệm vụ của tất cả những ngời có trách nhiệm trong doanh nghiệp. Hơn nữa, lập
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm còn là cơ sở và điều kiện để lập các kế hoạch khác
trong doanh nghiệp nh kế hoạch tạo nguồn, kế hoạch dự trữ, kế hoạch vốn Nếu
nh kế hoạch mua hàng, dự trữ đợc lập đúng, đủ nhng việc lập kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm không bám sát các nhu cầu của khách hàng, không phù hợp với tiềm lực và
khả năng của doanh nghiệp thì các kế hoạch kia dù có chuẩn xác đến bao nhiêu thì
mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không đạt đợc
kết quả nh mong muốn.
Vì những lí do trên mà kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đợc các doanh nghiệm
đặc biệt quan tâm và xem đây là kế hoạch quan trọng nhất, cơ bản nhất trong hệ
thống các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại.
II. Trình tự và phơng pháp xây dựng kế hoạch tiêu thu sản phẩm của doanh
nghiệp thơng mại
1. Căn cứ lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Để lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đúng đắn, khoa học và thực tế doanh
nghiệp cần phải dựa vào những tiêu thức nhất định có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đó là việc xác định các căn cứ và dựa vào đó để
lập kế hoạch phù hợp. Doanh nghiệp cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Nhu cầu thị trờng về sản phẩm của doanh nghiệp đã xác định, bao gồm:
sản phẩm, chất lợng, giá cả, thời gian đáp ứng kể cả ở thời điểm hiện tại và
những dự báo về khả năng vận động của nó trong tơng lai.
- Căn cứ vào phơng án kinh doanh mà doanh nghiệp đã chọn, đặc biệt là
những chơng trình, nội dung thực hiện của các phơng án kinh doanh đó.
- Căn cứ vào chiến lợc và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp với t
cách là quan điểm chỉ đạo nguyên tắc chi phối các hoạt động tiêu thụ sản
tại cũng nh dự báo, phân tích năng lực tiềm tàng trong tơng lai về tất cả các lĩnh
vực nh: nguồn nhân lực, các yếu tố vốn, tài chính, kĩ thuật và công nghệ sản xuất,
các sản phẩm có thể khai thác
Thu thập thông tin từ bên ngoài thị trờng bao gồm các thông tin về nhu cầu
của thị trờng, khả năng tiêu thụ sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh, khả năng diễn
biến thay đổi, tâm lý, thị hiếu ngời tiêu dùng hay cả những vấn đề về môi trờng
kinh tê, chính trị, pháp luật, vận hoá xã hội có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Một thông tin quan trọng nữa cần thu thập là môi
trờng kinh doanh và thị trờng những nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp. Để
có thể thu thập và xử lý những thông tin về thị trờng sản phẩm thì doanh nghiệp
cần phải giải đáp đợc những vấn đề sau:
- Đâu là thị trờng có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nh thế nào?
- Doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nào để tăng khối lợng sản
phẩm tiêu thụ?
- Với những mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trờng là lớn
nhất trong từng thời kỳ?
- Yêu cầu của thị trờng về mẫu mã, bao gói, phơng thức thanh toán, dịch
vụ?
- Tổ chức mạng lới tiêu thụ và phơng thức phân phối sản phẩm?
Những thông tin trên có thể đợc thu thập và xử lý qua nhiều hớng khác nhau
nhng chủ yếu ngời ta dùng hai phơng pháp đó là nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu
tại hiện trờng. Phơng pháp nghiên cứu tại bàn là cách nghiên cứu thu thập các
thông tin qua các t liệu nh sách báo, tạp chí thơng mại, bản tin kinh tế, thông tin
thị trờng, các tài liệu liên quan đến mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh,
sẽ kinh doanh cần nghiên cứu, khả năng cung ứng, khả năng nhập khẩu, giá cả thị
trờng và khả năng biến động. Còn phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là phơng
pháp trực tiếp cử cán bộ đến tận nơi để nghiên cứu. Cán bộ nghiên cứu thông qua
việc trực tiếp quan sát, thu thập các thông tin và số liệu ở đơn vị tiêu dùng lớn, ở
khách hàng hoặc ở các đơn vị nguồn hàng bằng cách điều tra trọng điểm, điều tra
Sau khi đã xác định đợc các mục tiêu, công ty bắt đầu đi vào lập kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm cụ thể. Căn cứ vào những thông tin hữu ích thu thập đợc, cùng
với những mục tiêu cụ thể đã đề ra, công ty cần phải phân tích và lực chọn phơng
án kế hoạch phù hợp từ mục tiêu đến nội dung và giải pháp. Khi tiến hành phần
tích và lập kế hoạch, nhà quản trị cần phải trả lời các câu hỏi: kế hoạch đề ra có
phù hợp với môi trờng dự báo không? kế hoạch có thích hợp về nguồn vốn, cơ sở
vật chất và nguồn nhân lực của công ty hay không? có huy động và sử dụng tối u
mọi nguồn lực hay không? kế hoạch có hiện thực và hiệu quả không? còn có
những kiến giải nào khác phơng án đề ra hay không?
Bớc 3: Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch tiêu
thu sản phẩm:
Xây dựng đợc kế hoạch mới chỉ hoàn thành một phần công việc, đó mới chỉ
là khả năng trên lý thuyết. Vấn đề của doanh nghiệp là phải biến khả năng đó
thành hiện thực. Vì vậy, việc tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là một
giai đoạn hết sức quan trọng và kéo dài suốt cả năm kế hoạch. Để biến khả năng
thành hiện thực, ban lãnh đạo doanh nghiệp phải tiến hành triển khai thực hiện kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm. Trớc hết, lãnh đạo doanh nghiệp phải quán triệt, sâu sát
t tởng và nội dung của kế hoạch đến các cán bộ chủ chốt và nhân viên thực hiện,
phải phổ biến thành các nhiệm vụ đến các bộ phận thực hiện. Phải có kế hoạch chi
tiết, cụ thể, rõ ràng về sự phân công và phối hợp giữa các bộ phận, thành viên
trong việc triển khai thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, đồn thời quy định rõ
thời gian hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ.
Bớc cuối cùng của quá trình hoạch định và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm là kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. Doanh nghiệp phải đôn
đốc, kiểm tra, giải quyết những mất cân đối, những khó khăn phát sinh khi thực
hiện kế hoạch. Cần phải đề ra các thủ pháp và hình thức kiểm tra đối với bất kỳ
yếu tố hoặc kết quả nào của kế hoạch. Một trọng những nội dung then chốt của
công tác kiểm tra đánh giá kế hoạch là phải xác định rõ các nguyên nhân dẫn đến
kết quả thực hiện bị sai lệch so với kế hoạch đề ra qua đó sơ kết tình hình thực
hiện, kịp thời phổ biến kinh nghiệm và sửa chữa những khuyết nhợc điểm. Kết quả
Để thực hiện ý tởng đó, anh đã đi thăm dò, xem xét, tìm hiểu thị trờng
nhiều nơi, dựa trên các mối quan hệ đã đợc thiết lập từ trớc, anh Kiều Hữu Hoàn
đã quyết định thành lập Công ty TNHH Đầu t và Phát triển Công nghệ. Ngày
15/12/2002 theo giấy phép kinh doanh số 010210831 do Sở Kế hoạch Đầu t Thành
phố Hà Nội cấp, Công ty TNHH Đầu t và Phát triển Công nghệ SITD đợc thành
lập.
Tên doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty TNHH Đầu t và Phát triển Công nghệ SITD
Tên giao dịch: Invest and Techniques Development Company Limit
(S-ITD Co., Ltd)
Địa chỉ trụ sở chính
- Địa chỉ: số 83 Thái Thịnh I Q. Đống Đa Tp. Hà Nội Việt Nam
- Tài khoản: 0011000644465
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
198 Trần Quang Khải Hoàn Kiếm Hà Nội
- Mã số thuế : 0101430351
- Điện thoại : +84-4-562 3328
- Fax : +84-4-853 1734
- E-mail : sitd-Hà Nội@Hà Nội.vnn.vn
Giấy phép kinh doanh
Giấy phép kinh doanh số 0102010831 do Sở kế hoạch đầu t Thành phố Hà
Nội cấp ngày 15 tháng 12 năm 2002. Nội dung hoạt động trong các lĩnh vực:
- T vấn cung cấp lắp đặt thiết bị mã vạch, các loại Ribbon, giấy in mã vạch, giải
pháp phần mềm ứng dụng mã vạch.
- T vấn cung cấp lắp đặt thiết bị: Camera quan sát, thiết bị báo động chống trộm.
- Xây dựng giải pháp quản lý nhà thông minh.
- T vấn lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện các dịch vụ: tự thiết kế, thiết kế hệ thống, lắp đặt, bảo dỡng, bảo
hành các thiết bị mã vạch, an ninh, phòng cháy chữa cháy.
Công ty TNHH Đầu t và Phát triển Công nghệ SITD là một doanh nghiệp
Kỹ s tổ chức và
giám sát thi công
3 38%
Nghiên cứu giải pháp thiết kế, tổ
chức, quản lý, giám sát thi công.
4 Kỹ thuật viên 10 19%
Hỗ trợ công tác triển khai lắp đặt, đo
thử hệ thống.
5 Cử nhân kinh tế 4 8% Kinh doanh, phát triển thị trờng.
6 Kế toán 2 8%
Thực hiện các công tác tài chính kế
toán
7 Quan hệ khách hàng 2 8%
Thực hiện các công tác hành chính
tổng hợp.
Tổng cộng 25 100%
Cơ cấu tổ chức bộ máy bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao
động quản lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi một phòng ban
có chức năng nhiệm vụ riêng và có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Giám đốc
Phòng
kinh doanh
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng quan hệ
khách hàng
Tư vấn
Thiết kế
quản lý, giám sát thi công, hỗ trợ công tác triển khai lắp đặt, đo thử hệ
thống.
Công ty luôn tuân thủ theo những quy định của Bộ Tài chính về việc sử
dụng chứng từ, sổ sách kế toán. Hệ thống sổ kế toán của công ty gồm: Sổ đăng ký
chứng từ, sổ cái các tài khoản và các sổ chi tiết.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.
II. Các đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty tnhh phát triển công
nghệ và đầu t
Ngày nay, nhu cầu tiêu dùng của ngời dan ngày càng tăng mạnh với mức độ
cao hơn, đa dạng hơn. Ngoài những nhu cầu về vật chất ngời tiêu dùng họ còn đòi
hỏi những nhu cầu cao hơn cho bản thân, gia đình và tài sản. Đây chính là cơ hội
cho cộng ty TNHH phát triển công nghệ và đầu t có điều kiện đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh, thâm nhập và mở rộng thị trờng.
1. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty
Lĩnh vực kinh doanh: Là một công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong
các lĩnh vực:
T vấn cung cấp lắp đặt thiết bị mã vạch, các loại Ribbon, giấy in
mã vạch, giải pháp phần mềm ứng dụng mã vạch.
T vấn cung cấp lắp đặt thiết bị: Camera quan sát, thiết bị báo động
chống trộm.
Xây dựng giải pháp quản lý toà nhà thông minh.
T vấn lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy.
Thực hiện các dịch vụ: T vấn thiết kế, thiết kế hệ thống, lắp đặt,
bảo dỡng, bảo hành các thiết bị mã vạch, an ninh, phòng cháy chữa
cháy.
Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh thơng mại, t vấn, lắp
đặt, bảo trì các sản phẩm đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh... chủ động trong
việc ký kết hợp đồng, mở rộng các loại dịch vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm với các
đối tác kinh tế trong và ngoài nớc. Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm
3. Dịch vụ
Với đội ngũ kỹ s lành nghề, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, đợc đào tạo chính
quy trong và ngoài nớc, hội đồng cố vấn là các cán bộ kỹ s của các Viện nghiên
cứu, các trờng đại học nh: Học viện Công nghệ Bu chính Viễn thông, Viện Nghiên
cứu ứng dụng Công nghệ, Đại học Bách Khoa Hà Nội. Đợc sự hỗ trợ trực tiếp về
công nghệ của các hãng cung cấp thiết bị nớc ngoài, công ty đã và đang cung cấp
tới các khách hàng các dịch vụ sau:
3.1. T vấn, thiết kế hệ thống
1) T vấn, lựa chọn thiết bị hệ thống ứng dụng mã vạch
2) T vấn, lựa chọn thiết bị an ninh, an toàn
3) T vấn, lựa chọn thiết bị phòng cháy chữa cháy
3.2. Thiết kế hệ thống
- Thiết kế hệ thống an ninh, giám sát, kiểm soát
- Tích hợp hệ thống thiết bị toà nhà thông minh
3.3. Lắp đặt
- Lắp đặt các thiết bị mã vạch
- Lắp đặt các thiết bị an ninh, kiểm soát, Camera giám sát, thiết bị phòng
cháy chữa cháy
- Lắp đặt các thiết bị và công nghệ cao
3.4. Bảo dỡng
4) Thực hiện dịch vụ bảo dỡng có phí, định kỳ theo yêu cầu của Quý khách
hàng
5) Bảo dỡng không thu phí đối với tất cả các sản phẩm đang trong thời
gian bảo hành, với những khách hàng truyền thống, công ty sẽ thực hiện
chu kỳ bảo dỡng miễn phí, vĩnh viễn.
3.5. Bảo hành
Để tăng yếu tố cạnh tranh so với các công ty kinh doanh cùng mặt hàng và
nâng cao uy tín, vị thế trên thơng trờng, công ty cam kết thực hiện chế độ bảo
hành trực tiếp cho tất cả các hàng hóa và dịch vụ đợc cung cấp bởi S-ITD Co., Ltd.
4. Thị trờng và đối thủ cạnh tranh