Lời Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
ở Việt Nam hiện nay nhập khẩu giữ vai trò hết sức quan trọng, nó là nhân tố
phát huy sức mạnh của nền kinh tế trong nớc. Những năm qua Đảng và Nhà nớc ta
thực hiện chủ trơng đổi mới là công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hớng xuất khẩu và
thay thế nhập khẩu. Tuy vậy không vì thế mà nhập khẩu giảm sút mà vẫm tăng theo
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc, theo mục tiêu xuất khẩu và theo xu thế hội
nhập, toàn cầu hóa, thơng mại quốc tế không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu.
Để thực hiện chủ trơng đờng lối của Nhà nớc, không còn cách nào khác là phảI
xuất khẩu chứ không phảI là giảm nhập khẩu. Nhng nhập khẩu đảm bảo phảI có hiệu
quả, điều đó phụ thuộc lớn vào hiệu quả xuất khẩu từ bản thân các doanh nghiệp.Đó
không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn của toàn bộ nền
kinh tế hiện nay.
Công ty là một dơn vị kinh doanh xuất khẩu trực thuộc Bộ Thơng Mại, Công ty
xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì không ngừng phát triển chứng tỏ uy tín của một
công ty hàng đầu trong ngành bao bì của cả nớc. Tuy nhiên trong tình hình mới, hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty mà trong đó kinh doanh nhập khẩu chiếm vị trí
quan trọng và quyết định đang đứng trớc khó khăn và trở ngại. Hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu của công ty cha đợc duy trỳ ổn định và cha đợc cảI thiện đáng kể, chịu ảnh
hởng của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoàI công ty. Việc đánh giá hoat động kinh
doanh nhập khẩu của công ty để đề ra một ssó biện pháp nâng đẩy mạnh hoạt động
nhập khẩu có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết thực hiện nay. Từ đó em
quyết định lựa chọn đề tài: "Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu của
Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì - Packexport.
2. Mục đích nghiên cứu
1
Đề xuất những biện pháp thiết thực đối với Công ty và kiến nghị một số vấn đề
với Nhà nớc tạo điều kiện cho Công ty đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu của mình góp
phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế nói chung
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thị
trờng cũng nh biến dộng của nguồn cung ứng.
- Phơng thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiều
phơng thức thanh toán, việc sử dụng phơng thức thanh tóan nào là do hai bên tự thỏa
thuận đợc quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanh nhập khẩu
thờng sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán. Vì vậy mà thanh
toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nội tệ
(VND) và ngoại tệ.
3
- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục:Hoạt động nhập khẩu
có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởi các
hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nớc khác nhau.
- Việc trao đổi thông tin với đối tác phảI đợc tiến hành nhanh chóng thông qua
các phơng tiện công nghệ hiện đại hơn nh Telex, Fax. Đặc biệt trong thời đại thông
tin hiện nay giao dịch qua th điện tử, qua hệ thống mạng internet hiện đại là công cụ
phục vụ đắc lực cho kinh doanh.
- Về phơng thức vận chuyển: Hoạt động nhập khâủ liên quan trực tiếp đến yếu
tố nớc ngoàI, hàng hóa đợc vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lợng lớn
và đợc vận chuyển qua đờng biển, đờng hàng không, đờng sắt và vận chuyển vào nội
bộ bằng các xe có trọng tảI lớn Do đó hoạt động nhập khẩu đòi hỏi chi phí vận
chuyển lớn làm ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Các hình thức nhập khẩu
Các hình thức hoạt động kinh doanh nhập khẩu thông dụng ở nớc ta hiện nay.
3.1. Nhập khẩu trực tiếp
Hàng hóa đợc mua trực tiếp từ nớc ngoàI không thông qua trung gian. Bên xuất
khẩu giao hàng trực tiếp cho bên nhập khẩu. Trong hình thức này, doanh nghiệp kinh
doanh nhập khẩu phảI trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán kí kết
hợp đồng và phảI tự bỏ vốn để kinh doanh hàng nhập khẩu, phảI chịu mọi chi phí
giao dịch, nghiên cứu thị trờng,giao nhận lu kho bãI, nộp thuế tiêu thụ hàng hóa. Trên
cơ sở nghiên cứu kỹ thị trờng trong nớc và quốc tế, các doanh nghiệp tính toán chính
- Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
- Nghiên cứu thị trờng và các nhân tố ảnh hởng tới dung lợng thị trờng
- Nghiên cứu quan hệ cung cầu hàng hóa và sự biến động của chúng
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa nhập khẩu.
- Xác định mức giá nhập khẩu thấp đối với thị trờng có quan hệ giao dịch.
Trên cơ sở phân tích đúng đắn ảnh hởng của nhân tố tới giá cả, cho phép nắm
đợc xu thế biến động của chúng, từ đó xác định mức giá cho mặt hàng mà doanh
nghiệp có kế hoạch nhập khẩu đối với thị trờng mà doanh nghiệp sẽ giao dịch.
5
2. Lựa chọn phơng thức giao dịch nhập khẩu
a. Giao dịch trực tiếp:
Là phơng thức giao dịch đợc thực hiện ở mọi nơI, mọi lúc. Ngời bán và ngời
mua trực tiếp quan hệ bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc qua th từ để bàn bạc và thỏa
thuận với nhau về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch. Những nội dung này đ-
ợc thỏa thuận một cách tự nguyện. Hoạt động mua bán theo phơng thức này thì bên
mua và bên bán là những ngời có trụ sở ở các quốc gia khác nhau, đồng tiền thanh
toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên, hàng hóa là
đối tợng của giao dịch đợc di chuyển qua khỏi biên giới của một nớc
b. Giao dịch qua trung gian.
Là giao dịch giữa ngời mua và ngơì bán, mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời
bán với ngời mua việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một ngời
thứ ba.Ngời thứ ba này gọi là ngời trung gian buôn bán, phổ biến là đại lý và môI giới
- Đại lý: là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự ủy thác của ngời ủy thác. Quan hệ giữa ngời ủy thác với đại lí là quan hệ hợp
đồng đại lí
- Môi giới: là loại thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán, đợc ngời
mua ủy thác tiến hành mua hàng hóa hay dịch vụ. Khi tiến hành nghiệp vụ, ngời môi
giới không đợc phép đứng tên của chính mình, mà đứng tên của ngời ủy thác, không
chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trớc ngời ủy thác về việc
khách hàng không thực hiện hợp đồng.Quan hệ giữa ngời ủy thác với ngời môI giới
tiền và nhận hàng
b. Những điều khoản cơ bản của một hợp đồng ngoại thơng
Trong quá trình buôn bán với nớc ngoàI, việc vận dụng chính xác các điều kiện
giao dịch có ý nghĩa quan trọng. Giao dịch buôn bán quốc tế thờng xảy ra những
tranh chấp, do các bên không thống nhất và hiểu lầm nội dung của hợp đồng buôn
bán. Từ đó một số điều khoản cơ bản cảu hợp đồng ra đời nhằm thống nhất quyền lợi,
Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia ký kết hợp đồng
7
Trong buôn bán quốc tế có rất nhiều điều khoản giao dịch song chủ yếu cần
nắm vững điều kiện sau:
- Điều kiện tên hàng: Tên hàng phải đảm bảo chính xác để các bên mua bán
đều hiểu và thống nhất. Do vậy ngoài tên chung còn cần phải gắn với ký mã hiệu
hoặc địa danh tên hãng cơ quan có trách nhiêm cấp giấy phép giữ bản quyền
- Điều kiện phẩm chất: Hợp đồng cần ghi rõ tiêu chuẩn quy định phẩm chất
hàng hóa. Có thể căn cứ vào mẫu hàng, vào các tàI liệu kỹ thuật, nhãn hiệu hàng hóa,
hay căn cứ vào một tiêu chuẩn đợc tập quán thơng mại quốc tế công nhận
- Điều kiện số lợng: Mỗi hàng hóa,mỗi nớc hay mỗi khu vực có cách số lợng
khác nhau. Khi giao dịch mua bán cần thống nhất cách tính số lợng hàng hóa.Thong
thờng ngời ta dùng hệ mét đẻ tính số lợng hàng hóa
- Điều kiện bao bì: Các bên buôn bán thờng thỏa thuận với nhau những vấn đề
về yêu cầu chất lợng của bao bì, phơng hớng cung cấp bao bì và giá cả bao bì
- Điều kiện cơ sở giao hàng: Là điều kiện cơ bản trong hợp đồng thơng mại
quốc tế. Nó phản ánh mối quan hệ hàng hóa với điều kiện giao hàng (nh địa điểm
giao hàng và cac yếu tố cấu thành giá
- Điều kiện giá cả:
+ Đồng tiền tính giá: Giá cả buôn bán quốc tế có thể đợc thể hiện bằng đồng
tiền cuả nớc xuất khẩu hoặc của nớc nhập khẩu hoặc của một nớc thứ ba, nhng phảI
là đồng tiền ổn định và tự do chuyển đổi đợc
+ Mức giá: Giá cả trong các hợp đồng là giá quốc tế
+ Phơng pháp quy định giá: Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng, Giá có yhể đ-
- Điều khoản giao hàng.
Nội dung cơ bản là xác định thời hạn, thời điểm, phơng thức và việc thông báo
giao hàng.
+ Trong hợp đồng cần ghi rõ thời hạn giao hàng: Giao hàng không đúng thời
hạn quy định có thể gây thiệt hại lớn và chịu trách nhiệm, có thể phải trả tiền phạt.
9
+ Điểm giao hàng: Trên thực tế ngời nhập khẩu thờng chỉ định bến đi và bến
đến cho hàng hoá.
+ Phơng thức giao hàng: Về sơ bộ cuối cùng hay giao nhận về số lợng, chất l-
ợng.
+ Thông báo giao hàng: Quy định số lần thông báo và nội dung thông báo khi
ngời bán giao hàng xong.
- Điều kiện thanh toán trả tiền
+ Đồng tiền thanh toán: Phải là đồng tiền ổn định, tự do chuyển đổi trên thị tr-
ờng tiền tệ quốc tế, có thể là đồng tiền của bên xuất hoặc bên nhập hoặc là của nớc
thứ ba
+ Thời hạn thanh toán: Có thể trả ngay, trả trớc hay trả sau hoặc có thể kết hợp
các loại hình đó với nhau trong một hợp đồng.
+ Phơng thức thanh toán: Có nhiều phơng thức trả tiền nhng chủ yếu trong
thanh toán quốc tế dùng hai phơng thức sau:
Phơng thức nhờ thu: Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hàng sau khi
giao hàng hoá - dịch vụ uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời mua hàng hoá
- dịch vụ.
Phơng thức tín dụng chứng từ: Theo phơng thức này, ngân hàng theo yêu cầu của
bên mua, mở một th tín dụng L/C với nội dung nh đã ghi trong hợp đồng mua bán.
Có nhiều loại th tín dụng sau đây
# Th tín dụng hủy ngang( Revocable L/C) là th tín dụng có thể đợc hủy bỏ hoặc
sửa đổi bất cứ lúc nào mà không báo trớc cho ngời bán.
# Th tín dụng không thể hủy ngang( Irrevoccable L/C) là loại L/Ctrong thời hạn
hiệu lực của nó,ngân hàng không có quyền sử dụng, hủy bỏ hay sửa đổi nội dung
nhập khẩu. Giấy phép do Bộ Thơng mại cấp. Để đợc cấp giấy phép nhập khẩu, doanh
nghiệp xuất nhập khẩu phải có điều kiện:
- Thành luật theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật
pháp hiện hành.
11
- Doanh nghiệp có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng đồng Việt Nam tơng đ-
ơng với 200.000 USD tới thời điểm đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp đợc cấp giấy phép nhập khẩu phải có nghĩa vụ nộp lệ phí (một
lần) bằng tiền Việt Nam. Mức lệ phí cũng nh việc nộp và sử dụng lệ phí do Bộ Tài
chính và Bộ Thơng mại quy định.
b/ Mở th tín dụng L/C.
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phơng thức th tín dụng chứng từ thì
bên mua phải mở L/C ở ngân hàng khi có thông báo từ bên bán.
Thời gian mở L/C phụ thuộc vào thời hạn giao hàng. Cơ sở mở L/C là các điều
khoản của hợp đồng. Đơn vị hợp đồng dựa vào cơ sở đó, làm đơn xin mở L/C theo
mẫu của ngân hàng.
c/ Thuê tàu chở hàng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thức
nào đợc tiến hành dựa vào ba căn cứ: điều khoản của hợp đồng, đặc điểm của hàng
hoá, điều kiện vận tải. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là FOB thì bên nhập khẩu phải
thuê tàu để chở hàng, nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF thì bên nhập khẩu không
phải thuê tàu mà nghĩa vụ đó thuộc về ngời mua.
d/ Mua bảo hiểm hàng hoá.
Hàng hoá chuyên chở trên biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo
hiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thơng. Hợp đồng
bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến. Bên
cạnh hình thức bảo hiểm, doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm: Loại A hay
B hay C. Để lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp cần căn cứ vào: Tính chất, đặc
Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình. Đơn vị nhập
khẩu với t cách là một bên đứng tên trong vận đơn cũng phải kiểm tra hàng hoá và lập
th dự kháng nếu thấy nghi ngờ hoặc thật sự hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt hoặc
không đúng nh hợp đồng.
13
g/ Làm thủ tục thanh toán.
Thanh toán là khâu quan trọng trong thơng mại quốc tế. Có nhiều phơng thức
thanh toán nh: Th tín dụng (L/C), phơng thức nhờ thu, chuyển tiền,...Việc thực hiện
theo phơng thức nào phải quy định cụ thể trong hợp đồng.
h/ Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có).
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy
hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại
ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khiếu nại có thể là bên bán, ngời vận
tải, Công ty bảo hiểm,... tuỳ theo tính chất của tổn thất.Tuỳ theo nội dung khiếu nại
mà ngời nhập khẩu và bên bị khiếu nại có các cách giải quyết khác nhau. Nếu không
tự giải quyết đợc thì làm đơn kiện gửi trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế trong hợp
đồng.
i/ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu.
Sau khi nhập hàng từ nớc ngoài về, doanh nghiệp giao hàng cho đơn vị đặt
hàng hoặc tổ chức tiêu thụ tốt trên thị trờng nội địa. Để tiêu thụ hàng hoá có kết quả
cao, doanh nghiệp cần phải:
- Nghiên cứu thị trờng trong nớc và tâm lý khách hàng trong việc mua hàng
hoá, nhất là đối với hàng hóa doanh nghiệp cần kinh doanh.
- Xác đinh các kênh phân phối hàng hoá và các hình thức bán.
- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trờng và chi phí của doanh
nghiệp.
- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng.
Tên giao dịch của Công ty bằng tiếng Việt: Công ty bao bì Việt Nam
Tên viết tắt: VPC
Tên tiếng Anh: PACKEXPORT
Công ty là công ty cổ phần có t cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam.
II. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
1. Chức năng của công ty
Khi đăng ký khi thành lập Doanh nghiệp nhà nớc số 10881ngày 6-7-1993 và
theo đăng ký kinh doanh đơn vị kinh tế trực thuộc Doanh nghiệp nhà nớc (hạch toán
kinh tế phụ thuộc) số 300530 ngày 10-4-1994, công ty co chức năng hoạt động nh
sau:
- Trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm bao bì và các sản phẩm hàng hóa khác do
công ty sản xuất, khai thác hoặc do liên doanh liên kết và đầu t sản xuất tạo ra.
- Trực tiếp nhập khẩu vật t, nguyên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất kinh
doanh bao bì của công ty. Đợc nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu để
phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty khi đợc Bộ Thơng Mại xét cho phép.
- Tổ chức sản xuất gia công và liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì
hàng hóa khác cho XK và tiêu dùng trong nớc theo quy định của nhà nớc và Thơng
Mại.
- Nhận ủy thác XNKvà thực hiện các dịch vụ bao bì theo yêu cầu của khách
hàng và ngoài nớc.
- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học về bao bì.
- Đợc in nhãn hiệu in bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định hiện hành nhà
nớc, của Bộ Thơng Mại và của Bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về bao bì.
- Tổ chức đào tạo bồi dỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về bao bì.
Hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật về bao bì với các tổ chức hữu quan trong và
ngoài nớc.
2. Nhiệm vụ của công ty
16
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
theo quy chế hiện hành.
Khối các chi nhánh
1.Chi nhánh Hải
Phòng.
2.Chi nhánh Đà
Nẵng.
Khối các XN sản xuất bao bì
1.XN In và sản xuất bao bì 139 Lò
Đúc- Hà nội
2.XN sản xuất bao bì Pháp Vân, xã
Hoàng Liệt Thanh Trì Hà Nội
3.XN sản xuất bao bì Đà Nẵng
4.XN sản xuất bao bì nhựa thuộc chi
nhánh Hải Phòng
5.Xởng sản xuất bao bì Hùng Vơng
thuộc chi nhánh Hải Phòng
Khối các đơn vị phụ thuộc khác
còn lại.
1.Tổng kho Cổ Loa khối 4 thị trấn
Đông Anh
2.Trung tâm NCPT và ƯDKT bao
bì 139 Lò Đúc Hà nội
3.Các cửa hàng, bộ phận bán
hàng ở các khu vực trực thuộc các
CN, XN, các phòng kinh doanh
Đại hội đồng cổ đông
(tất cả các cổ đông)
Hội đồng Quản trị
(Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng quản
trị và các thành viên)
Ban Kiểm soát
hạn và mối quan hệ của các đơn vị trực thuộc Công ty theo qui định hiện hành của
Nhà Nớc và của Bộ Thơng Mại. Ngoài ra Giám đốc còn chịu trách nhiệm điều hành
mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
a. Phòng Tổ chức - Hành chính
Giúp Giám Đốc công ty những công việc thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy, công
tác cán bộ, lao động tiền lơng, đào tạo, phong trào thi đua, bảo vệ thành quả kinh tế
chính trị, an toàn lao động tại văn phòng công ty và giúp các chi nhánh thực hiện các
hoạt động này; và đảm bảo các công việc thuộc lĩnh vực hành chính quản trị, đời
sống, chăm sóc sức khoẻ CBCNV tại văn phòng công ty.
b. Phòng Kế hoạch Tổng hợp:
Phòng KHTH có chức năng xây dựng và tổng hợp các loại kế hoạch hàng năm
và nhiều năm, về sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết, xuất nhập khẩu, nghiên
cứu KHKT, tài chính, lao động tiền lơng, XDCB; giúp Giám đốc theo dõi, kiểm tra
đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch này.
c.Phòng kinh doanh vật t bao bì
Thực hiện việc mua bán, liên doanh liên kết sản xuất các loại vật t nguyên liệu,
thiết bị, sản phẩm bao bì và hàng hoá khác với khách hàng trong nớc trong phạm vi
cho phép.
d. Phòng xuất nhập khẩu:
Phòng thực hiện chức năng kinh tế đối ngoại theo bản điều lệ hoạt động của
công ty và chíng sách kinh tế đối ngoại của nhà nớc.
- Xây dựng KH xuất nhập khẩu của công ty, báo cáo cấp trên ngành dọc theo
sự chỉ đạo của giám đốc, gửi KH này để phòng KH tổng hợp thành kế hoạch chung
của công ty.
- Nghiên cứu, thông báo trong phạm vi công ty tình hình thị trờng thế giới bao
gồm luật pháp, tập quán quốc tế, thơng nhân, mặt hàng, giá cả,thuê tàu,bảo hiểm, cần
thiết cho hoạt động của công ty.
20
- Dự kiến và đăng kí danh mục mặt hàng và số lợng hàng hoá XNK của công
ty, làm thủ tục XNK theo quy chế hiện hành của bộ và nhà nớc.
kinh doanh nhập khẩu ở công ty
3.1. Đặc điểm về hoạt độngsản xuất kinh doanh
Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì hoạt động trên cả ba lĩnh vực, sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ. Là một công ty thơng mại của nhà nớc trực thuộc bộ thơng
mại, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu sự tác động lớn của Bộ Thơng
Mại,từ khâu tìm kiếm bạn hàng, thông tin thị trờng đến các h ớng sản xuất kinh
doanh của công ty.Đến nay, thay đổi theo yêu cầu mới công ty đã và đang từng bớc
tự chủ chứng tỏvị thế của mình trên thơng trờng.
- Về hoạt động kinh doanh: Hiện nay hầu hết các bộ phận của công ty đều
tham gia vào kinh doanh góp phần vào tạo râ của cảI vật chất cho công ty. Hoạt động
kinh doanh của công ty đợc thực hiện trên 3 mảng chính là xuất khẩu, nhập khẩu và
khai thác hàng hóa nội địa để kinh doanh. Trong đó nhập khẩu giữ vị trí quan trọng
nhất chiếm tới 2/3 doanh số kinh doanh của công ty. Phòng XNK1 và phòng
XNK2,chịu trách nhiệm chính và là đầu mối nhập khẩu hàng hóa từ nớc ngoài, lên kế
hoạch và tổ chức kinh doanh nhập khẩu.
Bên cạnh nhập khẩu, công ty luôn tìm cách xuất khẩu hàng hóa góp phần
không nhỏ vào tăng doanh số của công ty. NgoàI ra công ty còn tích cực khai thác
nguồn hàng trong nớc chủ yếu là mặt hàng giấy, qua đó tận dụng đợc lợi thế nguồn
hàng rẻ và không tốn kém nhiều chi phí nh nhập khẩu qua đó tiét kiệm đợc chi phí
góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty
- Về sản xuất: Hiện nay công ty có 5 đơn vị trực tiếp sản xuất các mặt hàng về
bao bì. Công ty luôn chú trọng duy trì và phát triển sản xuất đảm bảo tỷ lệ kinh doanh
/sản xuất là 75%/25% hoạt động sản xuất là tiền đề cho hoạt động kinh doah nhập
khẩu và ngợc lại thúc đẩy sản xuất phát triển
22
- Về dịch vụ : Những năm gần đây, cũng năng động theo cơ chế thị trờng, công
ty tăng cờng hoạt động dịch vụ trên cơ sở vật chất hiện có,cho thuê kho,vận chuyển,
bốc xếp
3.2. Đặc điểm về mặt hàng nhập khẩu
Mặt hàng nhập khẩu truyền thống của công ty là các loại vật t, nguyên liệu
cấp (%)
Còn lại
(%)
- Văn phòng công ty tại Hà Nội(1GĐ
và 1 PGĐ)
+ Phòng KHTH:
+ Phòng TCHC:
+ Phòng TCKT:
+ Phòng XNKI:
+ Phòng XNKII:
+ Phòng XNKIII:
+TT NCPT&ƯDKT BB:
+ Tổng kho Cổ Loa:
+ Tổ bán hàng Cổ loa:
+ XN in và SXBB (1 GĐ+2 PGĐ):
+XNSXBB Carton (1 GĐ+1 PGĐ):
- Chi nhánh Hải Phòng(1 GĐ+1
PGĐ):
- Xởng sản xuất túi chợ thuộc chi
nhánh Hải Phòng:
-Xởng sản xuất bao bì thuộc chi
nhánh Hải Phòng:
- Chi nhánh công ty tại Đà Nẵng
- XN sản xuất BB Tại Đà Nẵng
2
4
19
10
9
7
17
42,8
21,3
27,3
33,4
8,5
70
60,9
68,6
95,5
90,6
33,2
83
Tổng số: 283
Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp
Những năm qua tình hình lao động của công ty khá biến động, số lợng lao
động của công ty tăng nhanh,công ty liên tục bổ sung cán bộ có trình độ, có năng lực,
số lợng lao động có trình độ đại học chiếm 27.9%lao động toàn công ty phf hợp với
yêu cầu phát triển mới
4.4.2. Vốn kinh doanh
24
Vốn kinh doanh là một nhân tố quan trọng nó ảnh hởng đến khr năng mở rộng
sản xuất kinh doanh, khả năng chớp thời cơ và có tác động lớn đến hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của công ty
Biểu 2: Cơ cấu tài sản của của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Tổng tài sản
(USD)