Phát triển bền vững nuôi trồng hải sản tại tỉnh Quảng Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN BÁ LÂM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
TẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn:
“Phát triển bền vững nuôi trồng hải sản tại tỉnh Quảng Ninh” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các tài liệu, số liệu trong Luận văn do sở Nông nghiệp & PTNT Quảng
Ninh, cán bộ phòng Kế hoạch - Tài Chính sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Ninh,
Chi cục nuôi trồng thuỷ sản Quảng Ninh, Cục thống kê Quảng Ninh cung cấp và
kết quả thu thập từ các nguồn tài liệu tin cậy đã đƣợc công bố trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng./.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Bá Lâm

Nguyễn Bá Lâm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài 3
6. Kết cấu của luận văn 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NUÔI TRỒNG HẢI
SẢN BỀN VỮNG 8
1.1. Nhận thức chung về nuôi trồng hải sản bền vững 8
1.1.1. Khái niệm về nuôi trồng thuỷ sản và nuôi trồng hải sản 8
1.1.2. Nuôi trồng hải sản bền vững 8
1.1.3. Nguyên lý của nuôi trồng hải sản bền vững 9
1.1.4. Các tiêu chí của phát triển nuôi trồng hải sản bền vững 9
1.2. Tiêu chuẩn của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững 9
1.2.1. Đặc trƣng của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững 9

3.1.1. Những điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến NTHS của tỉnh Quảng Ninh 31
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nuôi trồng hải sản 35
3.1.3. Yếu tố bất lợi và thách thức đối với ngành nuôi trồng hải sản 37
3.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho các vùng nuôi trồng hải sản 40
3.2.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho vùng nuôi tôm, cá và nuôi trên biển 40
3.3. Hiện trạng dịch vụ cho nuôi trồng hải sản 41
3.3.1. Sản xuất và cung ứng con giống 41
3.3.2 . Hiện trạng sản xuất và cung cấp thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản 46
3.4. Hiện trạng chế biến và tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng hải sản 46
3.4.1. Hiện trạng cơ sở chế biến thuỷ sản Quảng Ninh 46
3.4.2. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng hải sản 48
3.5. Hiện trạng về nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất và quản lý nuôi trồng hải sản 50
3.5.1. Hiện trạng nguồn nhân lực trong nuôi trồng hải sản 50
3.5.2. Hiện trạng tổ chức sản xuất 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.5.3. Hiện trạng tổ chức quản lý 50
3.6. Đánh giá các tác động của cơ chế chính sách đến nuôi trồng hải sản 53
3.7. Đánh giá các tác động của phát triển nuôi trồng hải sản tới môi trƣờng
sinh thái và ngƣợc lại 54
3.7.1. Tác động của môi trƣờng sinh thái đến nuôi trồng hải sản 54
3.7.2. Ảnh hƣởng của nuôi trồng hải sản đến môi trƣờng sinh thái 56
3.8. Thực trạng phát triển bền vững nuôi trồng hải sản tại Quảng Ninh 58
3.8.1. Về mặt kinh tế 58
3.8.3. Về mặt môi trƣờng - sinh thái 72
3.9. Đánh giá chung về nuôi trồng hải sản tại quảng ninh 76
3.9.1. Thuận lợi 76
3.9.2. Kết quả đạt đƣợc 76


CHỮ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA
1
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2
NTS
Ngành thuỷ sản
3
NN và PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
4
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
5
NTHS
Nuôi trồng hải sản
6
UBND
Uỷ ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG


trồng, chế biến hải sản v.v Đồng thời hình thành các trung tâm kinh tế phát triển
hƣớng ra biển; gắn kết chặt chẽ với các hệ thống cảng biển trong tỉnh. Trong đó phát
triển nuôi trồng hải sản (thuỷ sản nƣớc mặn/lợ) theo hƣớng bền vững đƣợc sự quan tâm
từ đặc biệt từ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Quảng Ninh và các cấp, các ngành.
Năm 2013, tổng sản lƣợng thuỷ sản đạt hơn 33.550 tấn, giá trị sản xuất
ngành thủy sản đạt 956.231 triệu đồng, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt trên 24 triệu
USD, thu hút trên 50 ngàn lao động (nguồn Cục Thống kê Quảng Ninh năm 2013),
trong kết quả chung đó thì sự đóng góp của ngành nuôi trồng thuỷ sản (NTTS),
trong đó nuôi trồng hải sản (NTHS) đƣợc đánh giá không hề nhỏ.
Tuy nhiên, ngành NTHS vẫn còn không ít những bất cập và phải đối mặt với
hàng loạt thách thức nhƣ: Công tác quy hoạch chƣa không theo kịp với tốc độ phát
triển; đầu tƣ còn dàn trải; cơ sở hạ tầng còn yếu kém; hàm lƣợng khoa học công
nghệ còn thấp; nguồn lợi hải sản đang có xu hƣớng giảm; sự phát triển còn mang
tính nhỏ lẻ, tự phát, không theo kịp quy hoạch dẫn đến môi trƣờng một số nơi có
dấu hiệu suy thoái, dịch bệnh phát sinh và có sự mất cân đối giữa cung và cầu Để
khắc phục những tồn tại nêu trên, đáp ứng đƣợc các yêu cầu của hội nhập kinh tế
toàn cầu, sự suy thoái môi trƣờng, sự đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng về
chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu cũng nhƣ
theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại thì rất cần một chiến lƣợc phát
triển tổng thể nhằm mục tiêu phát triển ngành “nuôi trồng hải sản” một cách bền
vững, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, đáp
ứng thị trƣờng trong nƣớc và phục vụ xuất khẩu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Phát triển bền vững nuôi trồng
hải sản tại tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn của mình nhằm xác định những
nhiệm vụ
ề -

3
- Thời gian: Nghiên cứu tình hình NTHS tại Quảng Ninh từ năm 2010 đến
năm 2013.
- Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng NTHS và các giải pháp
phát triển bền vững NTHS trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản về
NTHS dƣới góc độ phát triển bền vững. Tổng hợp lô gic phát triển hải sản gắn chặt
với cơ sở lý luận phát triển bền vững, đƣợc áp dụng trong khuôn khổ địa bàn địa lý
với những đặc điểm cá biệt.
Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích và chỉ rõ thực trạng hoạt động NTHS
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ những phân tích đó chỉ rõ những ƣu, nhƣợc điểm,
nguyên nhân của thƣc trạng, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm phát triển bền
vững NTHS trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn là tài liệu có thể tham khảo để nâng cao
hiệu quả, phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn
2013 - 2020. Đồng thời luận văn cũng là tài liệu tham khảo, mang ý nghĩa khoa học
thiết thực cho các địa phƣơng, tỉnh có điều kiện về địa lý, kinh tế, xã hội tƣơng tự
nhƣ tỉnh Quảng Ninh.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Để thực hiện luận văn, tác giả có sƣu tầm các tài liệu nhƣ: Các công trình
khoa học liên quan là bài báo tạp chí, luận án, sách, hội thảo trong và ngoài nƣớc về
NTHS, nuôi trồng thuỷ sản bền vững, quản lý NTTS nhƣng thông tin từ các nguồn
tài liệu nghiên cứu trong nƣớc rất hạn chế, có thể nói là tƣơng đối nghèo nàn
Giáo trình hệ thống và nuôi trồng thuỷ sản của Đại học Nông Lâm Huế (nhà
xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2011) cũng mới đƣa
ra những vấn đề mang tính lý luận về vị trí và chức năng, nguồn gốc và lịch sử phát
triển hệ thống nuôi trồng thủy sản, một số đặc điểm của hệ thống nuôi trồng thủy
sản. Ngoài ra, giáo trình có đề cập tới lĩnh vực, thủy vực và các hệ thống nuôi trồng

theo yêu cầu của thị trƣờng. Ðẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngƣ. Tăng
cƣờng hoạt động xúc tiến thƣơng mại, dự báo thị trƣờng, mối liên kết trong nuôi
trồng thủy sản Ngành cần có các giải pháp đột phá về cơ chế, chính sách khuyến
khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tƣ cho nuôi trồng thủy sản; bao
gồm chính sách sử dụng đất, mặt nƣớc nuôi trồng, thuế, tín dụng, đào tạo nguồn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
nhân lực, công nghệ, hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, v.v. Bên cạnh đó, các địa
phƣơng tăng cƣờng hơn nữa việc hƣớng dẫn cho bà con nông dân kỹ thuật nuôi,
chăm sóc, thu hoạch và thƣờng xuyên theo dõi diễn biến của chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc ao, nguồn nƣớc cấp, mầm bệnh để có những biện pháp xử lý thích hợp, hạn
chế thiệt hại kinh tế cho ngƣời nuôi. Ðồng thời tổ chức các hộ nuôi nhỏ, lẻ thành
các tổ, đội sản xuất, tạo mối liên kết giữa ngƣời sản xuất, nhà chế biến và tiêu thụ,
thực hiện nhà chế biến có vùng nguyên liệu, ngƣời nuôi có hợp đồng bao tiêu sản
phẩm, tuân thủ các quy định điều kiện sản xuất, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Từ đó, mới khai thác đƣợc tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái để phát triển
nuôi trồng thủy sản, đƣa nuôi trồng thủy sản trở thành lĩnh vực sản xuất chính cung
cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thủy sản và tiêu dùng trong nƣớc, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên, bài báo chỉ mới đề cập đến những bất
cập và nêu ra nhƣng giải pháp để phát triển NTTS bền vững mang tính phổ quát,
định hƣớng chứ chƣa đƣa ra các giải pháp mang tính đột phá, cụ thể phù hợp với
từng vùng.
Ngày 18/4/2014, Tổng cục Thủy sản tổ chức Hội thảo nuôi trồng thủy sản
các tỉnh phía Bắc tại Hải Phòng. Tại hội thảo, các đại biểu nêu kết quả, khó khăn,
vƣớng mắc trong NTTS ở các địa phƣơng. Qua đó cùng thảo luận, đƣa ra các giải
pháp tháo gỡ khó khăn để xây dựng ngành thủy sản phát triển bền vững. Các ý kiến
tham luận tập chung vào giải quyết các vấn đề cụ thể, bất cập hiện nay là thiếu hụt
về giống thủy sản, sửa đổi, điều chỉnh một số quy định chƣa hợp lý, và khẳng định

- Có các giải pháp chủ yếu về thị trƣờng, khoa học công nghệ và khuyến
ngƣ; bảo vệ môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản, giải pháp về tổ chức và quản lý sản
xuất cùng các giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tƣ và tín dụng, sử
dụng đất, mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản,
đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Hoàn thiện mô hình bộ máy quản lý chuyên ngành thủy sản từ Trung ƣơng
đến các địa phƣơng, đồng thời nâng cao năng lực cán bộ, công chức và tăng cƣờng
cơ sở vật chất cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Tiếp tục xây dựng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật quản lý thủy sản và hƣớng dẫn thực
thi pháp luật thủy sản. Tổ chức quản lý quy hoạch thủy sản, gắn kết chặt chẽ với các
quy hoạch trong ngành nông nghiệp và các ngành khác, đặc biệt là quy hoạch thủy
lợi, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch du lịch, quy hoạch các khu đô thị, khu công
nghiệp bảo đảm phát triển bền vững hài hòa lợi ích của các lĩnh vực, các ngành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
trong nền kinh tế;
- Khuyến khích các mô hình liên kết, liên doanh giữa ngƣời sản xuất nguyên
liệu, với các nhà chế biến, thƣơng nhân, các nhà đầu tƣ, tín dụng theo chuỗi giá trị
của sản phẩm, với sự tham gia quản lý, tổ chức của cộng đồng, của các Hội, Hiệp hội.
Tuy nhiên, thông tin trong Quy hoạch vẫn ở tầm vĩ mô, khi áp dụng cho các
địa phƣơng cụ thể còn cần sự hiểu biết, trách nhiệm, sự vận dụng linh hoạt của các
cấp các ngành thì Quy hoạch mới thực sự có thể tác động tích cực đến phát triển
NTTS mang tính bền vững.
Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn, lợ tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015, định hƣớng đến 2020 là bản quy hoạch tƣơng đối hoàn chỉnh về mặt kỹ
thuật Quy hoạch, trên cơ sở khung pháp lý của các văn bản cấp Trung ƣơng ban
hành. Tuy nhiên, theo đánh giá của cá nhân, bản quy hoạch vẫn chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của thực tiễn đòi hỏi về sự phát triển bền vững của ngành NTHS với trục

Từ khái niệm trên, NTHS là một phạm trù nằm trong nuôi trồng thuỷ sản.
1.1.1.2. Nuôi trồng hải sản
Là hoạt động nuôi trồng sinh vật biển sử dụng làm thực phẩm cho con ngƣời.
Hải sản bao gồm các loại cá biển, động vật thân mềm (bạch tuộc, mực nghêu, sò, ốc,
hến, hàu ), động vật giáp xác (tôm, cua, tôm hùm ), động vật da gai (nhím biển).
Ngoài ra còn có thực vật biển ăn đƣợc, chẳng hạn nhƣ một số loài rong biển và vi tảo
1
.
1.1.2. Nuôi trồng hải sản bền vững
Là sự quản lý thành công nguồn lợi hải sản để sản xuất ra thực phẩm thỏa
mãn nhu cầu thay đổi của con ngƣời, trong khi đó vẫn duy trì và tăng cƣờng đƣợc
chất lƣợng của môi trƣờng và bảo vệ đƣợc các nguồn tài nguyên tự nhiên
2
.
NTHS bền vững dựa trên những hệ sinh thái phong phú, đa dạng, có khả năng
phát triển ổn định trong thời gian dài, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo cung cấp thỏa mãn
nhu cầu thực phẩm và các sản phẩm có giá trị khác cho con ngƣời, thức ăn cho gia súc
và đảm bảo ổn định xã hội và tài nguyên môi trƣờng đƣợc gìn giữ và tái tạo
3
.
Phát triển bền vững NTHS là sự phát triển có sự kết hợp hài hoà của ba mặt:
tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng, không chỉ thoả mãn

1
Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia.
2
FAO, 1998.
3
Giáo trình hệ thống và quản lý nuôi trồng thủy sản - Nxb nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh -2011.


và nhóm tiêu chí của một nghề nuôi trồng thủy sản bền vững.
1.2. Tiêu chuẩn của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững
1.2.1. Đặc trưng của mô hình nuôi trồng hải sản bền vững
- Qui mô vừa;
- Thâm canh sinh học cao;

4
S đ d
5
S đ d

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- Đa dạng hóa sản xuất (đối tƣợng, chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng, và chức
năng lao động). Áp dụng hệ thống nuôi trồng phong phú sẽ tạo ra thế ổn định và tạo
điều kiện dễ dàng trong việc chuyển hƣớng nuôi do những biến động của môi
trƣờng và xã hội;
- Kết hợp nhiều ngành: Khai thác, nuôi trồng, nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn
nuôi, chế biến, kinh tế và xã hội học;
- Tăng cƣờng chất lƣợng nƣớc, cải tạo đáy nền ao nuôi, sử dụng và quản lý
tốt tài nguyên mặt nƣớc;
- Tận dụng các đặc tính tự nhiên vốn có của các đối tƣợng nuôi, mối quan hệ
của chúng với thiên nhiên. Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trƣờng, gìn giữ tài
nguyên thiên nhiên và phát triển NTHS bền vững;
- Sử dụng các đối tƣợng nuôi, các loài thực vật và cả các sinh vật tự nhiên
trong môi trƣờng nuôi để phát huy tối ƣu khả năng sản xuất của chúng trên một đơn
vị diện tích mặt nƣớc hay năng suất lao động;
- Bảo đảm tính bền vững lâu dài, tài nguyên sinh học và năng lƣợng tự nhiên
đƣợc bảo tồn hay tái tạo.

hiện tƣợng cùng chung miền hay chuỗi thức ăn. Lƣu ý sử dụng các loại thức ăn của
địa phƣơng sẵn có.
1.2.4.3. Về thú y thủy sản
Phòng chống các bệnh có thể lây lan nhanh. Làm tốt công tác dịch tể thú y
thủy sản và quản lý tốt các bệnh theo qui định của Tổ chức Thú y thế giới (OIE).
1.2.4.4. Tổ chức nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao
Cần thực hiện phƣơng châm: Cùng nghiên cứu với ngƣời nông ngƣ dân và
nghiên cứu cho họ. Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống, cần thiết áp
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu cải tiến;
- Điều tra nhanh nông thôn (RRA) hoặc điều tra nhanh nông thôn có sự tham
gia của ngƣời dân (PRA).
- Nghiên cứu NTHS trên trang trại (On-farm aquaculture research) trong hệ
thống nuôi trồng thủy sản.
- Sử dụng nghiên cứu trƣờng hợp (case studies).
1.2.4.5. Có chế độ chính sách phù hợp và khuyến khích phát triển
Nhà nƣớc cần có chế độ chính sách để thực hiện các vấn đề nêu trên. Đồng
thời nhà nƣớc chú ý: Quy hoạch các vùng nuôi trồng thích hợp và tập trung giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
quyết tốt đầu ra: Tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu.
1.2.4.6. Đảm bảo sức khoẻ con người tốt
Hệ thống sản xuất thủy sản cần phải đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời về
sức khỏe. Ngƣời sản xuất phải khoẻ mạnh, ngƣời sử dụng sản phẩm thủy sản phải
an toàn. Đặc biệt là khả năng đề kháng tự nhiên của con ngƣời và các động vật thủy
sản không bị ảnh hƣởng, sức đề kháng ngày càng tốt với bệnh.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng hải sản theo hướng bền vững
1.3.1. Nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố hải sản. Mỗi loại

- Đối với NTHS, có nhiều nhân tố nhƣ: gió, nhiệt độ, không khí, môi trƣờng
nƣớc, chế độ mƣa, độ mặn…đã ảnh hƣởng đến điều kiện sống, khả năng sinh sản và
di trú của đàn cá;
- Nhiệt độ đóng một vai trò quan trọng cho quá trình sinh trƣởng của sinh vật
nói chung và các loài NTHS nói riêng. Mỗi loài có khoảng nhiệt độ thích ứng riêng.
Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất định. Sự tăng nhiệt
độ có thể làm suy giảm sản lƣợng hải sản trong các ao hồ. Thay đổi nhiệt độ còng là
điều kiện phát sinh của nhiều loài dịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi. Nhiệt độ tăng
cao làm cho sức khoẻ của các loài nuôi, môi trƣờng nƣớc bị xấu đi, là điều kiện
thuận lợi cho các loài vi sinh vật gây hại;
- Tác động của thời tiết cũng ảnh hƣởng mạnh tới môi trƣờng nuôi. Nếu thời
tiết nắng nóng tạo điều kiện cho quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ trong
ao nuôi, đặc biệt ở đáy ao, tạo ra nhiều khí độc tích tụ ở đáy, gây ô nhiễm cho môi
trƣờng ao nuôi, ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng và phát triển của hải sản;
- Đối với nghề nuôi hải sản, độ mặn là yếu tố ảnh hƣởng rất lớn đến sinh
trƣởng và phát triển của loài nuôi. Khi xảy ra mƣa lớn, độ mặn trong các ao nuôi
giảm đi đột ngột vƣợt ra khỏi khả năng chịu đựng làm cho tôm, cá bị sốc, chết hoặc
chậm lớn.
Việt Nam là một trong 5 nƣớc đƣợc dự báo sẽ chịu nhiều ảnh hƣởng lớn của
biến đổi khí hậu trên toàn cầu. Viện Khoa học khí tƣợng thủy văn và môi trƣờng
(Bộ TN-MT), cho biết theo kịch bản phát thải toàn cầu cao, đến cuối thế kỷ 21,
nhiệt độ trung bình năm có mức tăng phổ biến 2,5-3,7 độ C, lƣợng mƣa năm tăng
trên hầu hết lãnh thổ nƣớc ta từ 2-10%.
Trung bình toàn dải ven biển Việt Nam, mực nƣớc biển dâng trong khoảng
từ 78-95 cm. Mực nƣớc biển ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang có thể dâng tối
đa đến 105 cm. Từ kết quả tính toán, nếu mực nƣớc biển dâng 1m, sẽ có khoảng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

Nguồn nƣớc phục vụ NTHS yêu cầu về chất lƣợng khá nghiêm ngặt, nƣớc

6
Http://www.biendong.net/su-kien/570-vit-nam-ng-trc-nc-bin-dang.html

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
không bị ô nhiễm, độ đục thấp, hàm lƣợng ôxi tan trong nƣớc cao, hàm lƣợng chất
hữu cơ trong nƣớc thấp, hàm lƣợng các chất độc trong nƣớc thấp hoặc không có
(Thuốc bảo vệ thực vật, H2S…). Để sử dụng nguồn nƣớc mặt cho NTHS đạt hiệu
quả cao và phát triển bền vững phải chú ý giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật, giải
pháp công cộng… làm cơ sở để hạn chế sự ô nhiễm nguồn nƣớc mặt trên diện rộng,
bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng nƣớc.
1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
1.3.2.1. Nhân tố xã hội
Dân cƣ và nguồn lao động ảnh hƣởng tới hoạt động NTHS ở hai mặt vừa là
lực lƣợng sản xuất vừa là ngƣời tiêu thụ các nông sản. Bất kể một ngành sản xuất
vật chất nào cũng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Và
ngành NTHS cũng thế, muốn tạo ra các sản phẩm hải sản thì phải có lực lƣợng sản
xuất. Lực lƣợng sản xuất trong nuôi trồng hải sản ở đây là các cá nhân, hộ gia đình
làm việc trong lĩnh vực NTHS. Họ vừa là lực lƣợng sản xuất vừa là ngƣời tiêu thụ
sản phẩm hải sản.
Chỉ có lao động của con ngƣời mới tạo ra đƣợc hoạt động nuôi trồng hải
sản. Con ngƣời tác động đến quá trình sinh trƣởng và phát triển của vật nuôi thông
qua quá trình chăm sóc, nuôi dƣỡng. Nếu lao động có trình độ kỹ thuật cao thì sẽ
thúc đẩy NTHS phát triển.
Dân số là nguồn cung cấp lực lƣợng lao động cho mọi ngành kinh tế trong đó
có NTHS. Đồng thời dân số cũng là lực lƣợng tiêu thụ sản phẩm hải sản.
1.3.2.2. Nhân tố tiến bộ khoa học - kỹ thuật

vậy, thông qua thị trƣờng mà ngƣời sản xuất mới biết đƣợc nên nuôi trồng loại hải
sản nào, số lƣợng là bao nhiêu mà thị trƣờng đang cần để có đƣợc lợi nhuận cao.
1.3.2.4. Nhân tố nguồn lực tài chính
Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của bất kỳ nền kinh tế nào. Đặc biệt là hoạt động NTHS vì ngoài việc
đầu tƣ rất lớn cho cơ sở hạ tầng phục vụ khu nuôi còn phải đầu tƣ vào khoa học kỹ
thuật, con giống chất lƣợng cao, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học, hoá chất,
thuốc phòng trừ dịch bệnh Đồng thời, NTHS còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro
nhƣ thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, rớt giá dẫn đến thua lỗ trong một chu kỳ kinh
doanh. Nếu không có tiềm lực kinh tế, ngƣời nuôi không thể tiếp tục đầu tƣ trong
chu kỳ tiếp theo.
Thực tế cho thấy tại Quảng Ninh hiện có rất nhiều ao đầm đã đƣợc đầu tƣ rất
bài bản, hiện đại nhƣng chỉ áp dụng NTHS ở mức độ thấp nhƣ quảng canh, quảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status