Dạy học giải tích ở trường trung học phổ thông theo hướng tích cực - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THÀNH VINH
DẠY HỌC GIẢI TÍCH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THÀNH VINH
DẠY HỌC GIẢI TÍCH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP



Xác nhận của học viên
Nguyễn Thành Vinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong q trình thực hiện luận văn em đã nhận được sự giúp đỡ của Các
thầy cơ giáo khoa tốn ở trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP Thái Ngun, đã
hướng dẫn chúng em trong suốt q trình học tập và nghiên cứu và tập thể lớp
cao học LL&PPDH K20. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cơ và
các anh chị học viên.
Đồng thời cho phép em gửi lời chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các
bạn đồng nghiệp ở tổ tốn cùng với các em học sinh lớp 11A1, 11A2 trường
THPT Đồng Bành, Chi Lăng, Lạng Sơn đã giúp đỡ em trong q trình hồn
thành luận văn.
Do thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế em rất mong
nhận được sự giúp đỡ và chỉ dẫn của các thầy cơ giáo cũng như các bạn học viên
để luận văn được hồn thiện hơn.
Đặc biệt cho phép em được gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS. Trần Trung
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em để em có khả năng khai thác và thực hiện
luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!

2. Mục đích nghiên cứu 3

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Đóng góp của luận văn 4
8. Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu dạy học tích hợp 5

1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Dạy học tích hợp 12

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.2 Đặc điểm của dạy học tích hợp 14

1.2.3 u cầu đối với dạy học tích hợp 17

1.3 Liên hệ kiến thức tốn học với thực tiễn 21

1.3.1 Nguồn gốc phát triển tốn học 21

1.3.2 Vai trò của tốn học với các mơn học ở trường phổ thơng 25


2.3. Một số mơ hình dạy học Giải tích ở trường Trung học phổ thơng theo
hướng tích hợp 57

2.3.1 Dạy học Giải tích theo mơ hình đơn mơn 57

2.3.2 Dạy học Giải tích theo mơ hình liên mơn 63

2.3.3 Tích hợp giải tích theo mơ hình đa mơn và xun mơn 67

2.4. Một số lưu ý trong dạy học giải tích ở trường Trung học phổ thơng theo
hướng tích hợp. 77

2.5. Kết luận chương 2 81

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 82

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 82

3.3. Tổ chức thực nghiệm 82

3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm 84

3.4.1. Phân tích định tính 84

3.4.2. Phân tích định lượng 85

3.5. Kết luận chương 3 87

THPT

Trung học phổ thơng
TL Thời lượng
TN Thực nghiệm

VD

Ví dụSố hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

1MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo những người lao động phát triển tồn diện, có tư duy sáng tạo, có
năng lực thực hành giỏi, có khả năng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao trước u
cầu đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế trí
thức và xu hướng tồn cầu hóa là nhiệm vụ cấp bách đối với ngành giáo dục
nước ta hiện nay. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp lớn về giáo dục được
đề ra trong Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI của Đảng là: "Nâng cao chất
lượng giáo dục tồn diện. Đổi mới cơ cấu, tổ chức, nội dung, phương pháp dạy
và học theo hướng chuẩn hố, hiện đại hố, xã hội hố. Phát huy trí sáng tạo,
khả năng vận dụng, thực hành của người học".
Xu thế phát triển chương trình của các mơn học hiện nay là tiếp tục phân
hóa sâu, song song với tích hợp liên mơn, liên ngành càng rộng. Chính vì thế

khoa học có tính trừu tượng cao nhưng Tốn học có mối liên hệ chặt chẽ với thực
tiễn và có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, là cơng cụ để học
tập các mơn học trong nhà trường, nghiên cứu nhiều ngành khoa học và là cơng cụ
để hoạt động trong sản xuất và đời sống thực tế.
Tuy nhiên thực tế dạy học Giải tích hiện nay chưa quan tâm đúng mức tới
việc làm rõ mối liên hệ tốn học với thực tiễn, nhằm bồi dưỡng cho học sinh ý
thức và năng lực vận dụng những hiểu biết Tốn học vào việc học tập các mơn
học khác, giải quyết nhiều tình huống đặt ra trong cuộc sống lao động sản xuất.
Bên cạnh đó, thực trạng dạy học Giải tích ở trường phổ thơng cho thấy rằng, đa
số giáo viên chỉ quan tâm tới việc truyền thụ lí thuyết, thiếu thực hành và liên hệ
kiến thức với thực tiễn. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học và nội dung
sách giáo khoa sau năm 2015 hiện nay đã xác định rõ: Cần dạy học theo cách sao
cho học sinh có thể nắm vững tri thức, kỹ năng và sẵn sàng vận dụng vào thực tiễn,
tạo cơ sở để học sinh học tiếp hoặc đi vào cuộc sống lao động. Sách giáo khoa cần
chú ý nêu rõ ý nghĩa và ứng dụng của các kiến thức, chú ý mối quan hệ liên mơn
theo xu hướng tích hợp và phân hóa.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tơi chọn đề tài "Dạy học giải tích ở
trường Trung học phổ thơng theo hướng tích hợp".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

3

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển hứng thú và năng
lực vận dụng kiến thức của HS trong q trình dạy học Giải tích ở trường Trung
học phổ thơng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học Giải tích ở trường Trung
học phổ thơng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các mơ hình dạy học Giải tích cho học sinh

7. Đóng góp của luận văn
7.1. Những đóng góp về mặt lý luận:
- Góp phần làm rõ hơn việc dạy học Giải tích theo các mơ hình tích hợp
đơn mơn, liên mơn, đa mơn và xun mơn.
- Giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức tốn học vào thực
tiễn thơng qua dạy học giải tích theo hướng tích hợp.
7.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn:
- Kết quả luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và
học sinh trong q trình giảng dạy và học tập chủ đề giải tích ở trường THPT.
- Làm cơ sở để phát triển những nghiên cứu sâu, rộng hơn góp phần làm
rõ tiềm năng tích hợp của một số chủ đề Giải tích trong q trình dạy học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngồi phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Dạy học giải tích ở trường Trung học phổ thơng theo hướng
tích hợp.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Luận văn có sử dụng 37 tài liệu tham khảo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu dạy học tích hợp

1.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Xu thế của nhiều nước trên thế giới là tiếp cận năng lực trong xây dựng

học và lĩnh vực khác trong đó có các liên kết về kiến thức, về tư tưởng, về ứng
dụng của tốn học trong thực tiễn, trình bày nội dung tốn học.
- Cộng hòa Pháp: Chương trình tốn khơng nêu các năng lực tốn học một
cách tường minh, nhưng có nhấn mạnh tới các yếu tố sau. Năng lực lập luận,
chứng minh, trí tưởng tượng, giải quyết vấn đề trong học tốn, mơ hình hóa tốn
học, các phương pháp tốn học các kiến thức, kĩ năng tốn. Sử dụng ngơn ngữ
tốn học, đọc hiểu và sử dụng các bản vẽ, sơ đồ, biểu đồ và lập luận trong giao
tiếp có liên quan hoạt động tốn và và ứng dụng tốn trong thực tiễn, năng lực tổ
chức và quản lý dữ liệu. Chương trình cũng đề cập tới việc sử dụng các cơng cụ
tốn học cũng như CNTT&TT.
- Úc: Chương trình tốn của Úc chú trọng giúp học sinh tự tin, sáng tạo
khi ứng dụng tốn học trong cuộc sống cá nhân và cơng việc xã hội. Một số yếu
tố được đề cập tới là sự hiểu biết về kiến thức, kĩ năng tốn học. Giải quyết vấn
đề (giải quyết các vấn đề bằng cách sử dụng tốn học để thiết kế điều tra và lập
kế hoạch, áp dụng chiến lược tìm kiếm giải pháp, và xác minh tính hợp lý của
câu trả lời). Lập luận (phát triển năng lực như phân tích, chứng minh, đánh giá,
giải thích, suy luận, khái qt hóa). Đan Mạch, bang Quebec của Canada biểu
đạt mục tiêu, chuẩn đầu ra là những năng lực mang tính “tích hợp” cao.
Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX, các khoa học tự nhiên đã nghiên cứu giới
tự nhiên theo tư duy phân tích, mỗi khoa học tự nhiên nghiên cứu một dạng vật
chất, một hình thức vận động của vật chất trong tự nhiên. Tuy nhiên, bản thân
giới tự nhiên là một thể thống nhất, vì vậy, sang thế kỷ XX đã xuất hiện những
khoa học liên ngành, đa ngành. Các khoa học tự nhiên đã chuyển từ tiếp cận
“phân tích - cấu trúc” sang tiếp cận “tổng hợp - hệ thống”. Sự thống nhất của tư
duy phân tích và tổng hợp (cả hai thao tác này đều cần thiết cho sự phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

7

nhận thức) đã tạo nên tiếp cận “cấu trúc - hệ thống” đem lại cách nhận thức biện


Tiêu biểu theo xu hướng này là Chương trình và sách giáo khoa Tốn của trường
phổ thơng của nhiều nước tiên tiến trên thế giới
Theo "Pháp lệnh về mục tiêu giáo dục Hoa kì năm 2000", trong số 8 mục
tiêu đưa ra có 2 mục tiêu hàm chứa u cầu cao về năng lực vận dụng của học
sinh: "Tất cả học sinh học hết các lớp 4, 8 và 12 phải có năng lực ứng dụng thực
tế, độc lập suy nghĩ, …, có khả năng tiếp nhận các cơng việc trong đời sống hiện
đại". "Mỗi cơng dân đã trưởng thành đều phải có văn hóa, có tri thức và kĩ năng cần
thiết trong cuộc cạnh tranh kinh tế thế giới" (Dẫn theo [30, tr. 27]). Còn theo
Chương trình Quốc gia nước Anh, một trong các lĩnh vực kiến thức mơn Tốn là
"ứng dụng tốn học". Với chương trình bộ mơn Tốn nước Pháp, tác giả Nguyễn
Văn Bảo nhận xét: "tốn học dạy ở nhà trường gắn với nhu cầu cuộc sống", "coi
trọng thao tác tính tốn, thực hành" [3].
Phải thừa nhận một điều rằng, xã hội càng hiện đại, khoa học kĩ thuật
càng phát triển thì vai trò cơng cụ của Tốn học trong cuộc sống và lao động sản
xuất càng bộc lộ rõ. Như Pukhnatsev Iu. V., Popov Iu. P. (1987) đã viết: "Tốn
học đối với kỹ sư là một cơng cụ như cái kìm, cái dũa, cái búa của người thợ
nguội" [21]. Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối tượng
giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống
nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất.
Dạy học tích hợp là q trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến
thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp với nhau trong cùng một nội dung và hoạt
động dạy học để hình thành và phát triển năng lực thực hiện hoạt động cho
người học. Tạo ra mối liên kết giữa các mơn học và tri thức giúp học sinh phát
triển tư duy sáng tạo và tính tích cực học tập.
1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Tốn học là một mơn khoa học cơ sở, là tiền đề của các mơn khoa học
khác. Tốn học là mơn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, khơng gian, các
phép biến đổi. Nói một cách khác, đó là mơn học về hình và số. Theo quan điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ứng dụng Tốn học của thầy cơ giáo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

10

Trong thời gian qua nhất là khi Luật Giáo dục được thơng qua, vấn đề
giáo dục tích hợp và phân hóa được thể hiện trên những mục tiêu, nội dung, hệ
thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu giáo dục khẳng định “ đào tạo con người
Việt Nam phát triển tồn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề
nghiệp”. Nội dung và phương pháp giáo dục “phải đảm bảo tính cơ bản, tồn
diện, thiết thực, hiện đại, và có hệ thống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi người
học. Vấn đề tích hợp đã được tiến hành từ những năm 1998 ở trong chương trình
trung học cơ sở. Chương trình tích hợp đã được thực hiện theo các cấp độ tích
hợp khác nhau như tích hợp hồn tồn bằng việc tổ chức theo các chủ đề được
cấu trúc lại thành một mơn học mới, tích hợp trong nội bộ các mơn học bằng
việc đưa các nội dung thuộc cùng một mơn học theo những chủ đề, chương, bài
cụ thể, tích hợp các nội dung của nhiều mơn học có giao thoa về kiến thức vào
trong các mơn học độc lập.
Trong thực tế, do nhiều ngun nhân, vấn đề tích hợp trong phát triển
chương trình và sách giáo khoa cũng còn nhiều hạn chế. Các cấp học THCS và
THPT, số lượng mơn học còn nhiều, đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo chuẩn
bị cho dạy học tích hợp, cơng tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng
được u cầu, việc tiến hành dạy học tích hợp chủ yếu phụ thuộc vào năng lực
và ý thức tự giác của giáo viên nên hiệu quả dạy học tích hợp chưa mang lại
hiệu quả cao. Việc tích hợp trong dạy Tốn học trong chương trình và sách
giáo khoa trước đây cũng như sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000 chưa được
quan tâm một cách đúng mức và thường xun. Vấn đề này tác giả Trần Thúc
Trình [32] nhận định rằng: "Đáng tiếc là hiện nay trong các sách giáo khoa và
bài tập còn q ít các bài tốn thực tế".
Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học và kĩ thuật, nguồn thơng tin

Địa lý…), học sinh có khả năng hành động để bảo vệ mơi trường xung quanh
mình…
DHTH được hiểu là q trình dạy học sao cho trong đó tồn bộ các hoạt
động học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính
trước những điều cần thiết cho HS, nhằm phục vụ các q trình học tập tiếp theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

12

và chuẩn bị cho HS bước vào cuộc sống lao động. Mục tiêu cơ bản của tư tưởng
sư phạm tích hợp là nâng cao chất lượng giáo dục HS phù hợp với các mục tiêu
giáo dục tồn diện của nhà trường.
1.2 Dạy học tích hợp
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản.
Có cách hiểu dạy học tích hợp là vừa dạy nội dung lý thuyết và thực hành
trong cùng một bài dạy, với cách hiểu đơn giản như vậy là chưa đủ mà đằng sau
nó là cả một quan điểm giáo dục theo mơ hình năng lực. Tích hợp đề cập đến
các yếu tố sau:
- Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo modun định hướng
năng lực.
- Phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng giải quyết
vấn đề và định hướng hoạt động.
- Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các mơn học, đó
là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh. Khi xây dựng các tình huống vận
dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy các năng lực tự lực, tư duy sáng tạo.
DHTH các khoa học sẽ làm giảm trùng lặp nội dung dạy học các mơn
học, việc xây dựng chương trình các mơn học theo hướng này có ý nghĩa quan
trọng làm giảm tình trạng q tải của nội dung học tập, đồng thời hiệu quả dạy
học được nâng lên. Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòi hỏi của xã hội, nhiều
tri thức cần thiết mới đều muốn được đưa vào nhà trường.

Theo Nguyễn Phú Lộc [14]: “Tích hợp có nghĩa là những kiến thức, kỹ
năng học được ở mơn học này, phần này của mơn học được sử dụng như
những cơng cụ để nghiên cứu học tập trong mơn học khác, trong các phần
khác của cùng một mơn học. Thí dụ, tốn học giải tích được sử dụng như một
cơng cụ đắc lực trong nghiên cứu sinh học, hóa học, vật lí. Tin học được sử
dụng như một cơng cụ để mơ hình hóa các q trình tốn học v.v…”
DHTH được hiểu là q trình dạy học sao cho trong đó tồn bộ các hoạt
động học tập góp phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, có dự tính
trước những điều cần thiết cho HS, nhằm phục vụ các q trình học tập tiếp theo
và chuẩn bị cho HS bước vào cuộc sống lao động. Mục tiêu cơ bản của tư tưởng
sư phạm tích hợp là nâng cao chất lượng giáo dục HS phù hợp với các mục tiêu
giáo dục tồn diện của nhà trường.
DHTH hướng tới việc tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học
cách sử dụng phối hợp các kiến thức và kỹ năng trong các tình huống có ý nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

14

gần với cuộc sống. Trong q trình học tập như vậy, các kiến thức của HS từ các
mơn học khác nhau được huy động và phối hợp với nhau, tạo thành một nội
dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ lý luận và thực tiễn được đề cập
trong các mơn học đó.
Theo cách hiểu của chúng tơi, DHTH là một cách thức dạy học chú trọng
đến việc hình thành, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tổng hợp thơng qua
việc gắn kết, phối hợp các nội dung gần gũi liên quan, nhằm hình thành ở HS
những năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của các tình
huống thực tiễn…
Do đó, DHTH đòi hỏi chương trình phải được biên soạn theo logic tích
hợp các kiến thức liên quan với nhau. Nội dung kiến thức phải được gắn với các
tình huống của cuộc sống sau này mà HS có thể đối mặt.

mơn học khác nhau được huy động và phối hợp với nhau, tạo thành một nội
dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ lý luận và thực tiễn được đề cập
trong các mơn học đó.
Do bài tốn thực tế liên quan nhiều đến số liệu, dữ liệu, đối tượng khác
nhau, tạo nên cái vỏ hình thức phong phú, đa dạng hơn. Do đó, việc rèn luyện
cho học sinh ý thức vận dụng tốn học, tích hợp trong q trình dạy học Tốn sẽ
góp phần phát triển năng lực tốn học này.
Từ góc độ giáo dục, DHTH phát triển các năng lực, đặc biệt là trí tưởng
tượng khoa học và năng lực duy trì của HS vì nó ln tạo ra các tình huống để
HS vận dụng kiến thức trong các tình huống gần với cuộc sống. Nó cũng làm
giảm sự trùng lặp các nội dung dạy học giữa các mơn học, góp phần giảm tải nội
dung học tập.
Dạy học tích hợp được trình bày như một lí thuyết giáo dục, một mặt nó
đóng góp vào việc nghiên cứu xây dựng chương trình, sách giáo khoa, đồng thời
góp phần định hướng các hoạt động dạy học trong nhà trường. Do đó việc dạy học
tích hợp ở trường phổ thơng có các ảnh hưởng tích cực.
- DHTH góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tồn diện của nhà trường
phổ thơng: Vận dụng DHTH là một u cầu tất yếu của việc thực hiện nhiệm vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

16

dạy
học ở nhà trường phổ thơng.
Việc có nhiều mơn học đã được đưa vào nhà
trường phổ thơng hiện nay là sự thể hiện q trình thực hiện mục tiêu giáo dục
tồn diện. Các mơn học đó phải liên kết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu giáo
dục nêu trên.
Mặt khác, hiện nay các tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội
của lồi


17

mơn học cũng có nhiều cơ hội để liên kết với nhau, tạo ra mối quan hệ liên mơn.
- Do bản chất của mối liên hệ giữa các tri thức khoa học: Lí do cần DHTH
các khoa học trong nhà trường còn xuất phát từ chính
u cầu phát triển của các
khoa học. Các nhà khoa học cho rằng khoa học chuyển từ phân tích cấu trúc
lên tổng hợp hệ thống làm xuất hiện các liên
ngành ( như sinh thái học, tự động
hóa, ). Vì vậy, xu thế dạy học trong nhà trường là phải làm sao cho tri thức của
HS xác thực và tồn diện. Q trình dạy học phải làm sao liên kết, tổng hợp hóa
các tri thức, đồng thời thay thế "tư duy cơ giới cổ điển" bằng " tư duy hệ thống".
Nếu nhà trường chỉ quan tâm dạy cho học sinh các khái niệm một cách rời rạc,
thì
nguy cơ sẽ hình thành ở học sinh các "suy luận theo kiểu khép kín", sẽ
hình
thành những con người " mù chức năng", nghĩa là những người đã lĩnh hội kiến
thức nhưng khơng có khả năng sử dụng các kiến thức đó hàng ngày.
- Góp phần giảm tải học tập cho học sinh:
Từ góc độ giáo dục, DHTH giúp
phát triển các năng lực, đặc biệt là trí
tưởng tượng khoa học và năng lực tư duy
của HS, vì nó ln tạo ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức trong các tình
huống gần với cuộc sống. Nó cũng làm giảm sự trùng lặp các nội dung dạy học
giữa các mơn học, góp phần giảm tải nội dung học tập. Nhân đây cũng nên nhìn
nhận sự giảm tải ở một góc độ khác, nghĩa là giảm tải khơng chỉ gắn với việc
giảm thiểu kiến thức mơn học, hoặc thêm thời lượng cho việc dạy học một nội
dung kiến thức theo
qui định. Phát triển hứng thú học tập cũng có thể được

học sinh. Mục đích u cầu sẽ chỉ đạo tồn bộ nội dung kế hoạch thực tiễn bài
dạy và chính nội dung bài dạy quy định mục đích u cầu. Chính vì vậy việc xác
định mục đích u cầu là vấn đề hết sức quan trọng đòi hỏi sử dụng cơng, đòi
hỏi ý thức trách nhiệm cao của giáo viên lúc soạn bài.
Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan (hay còn
gọi là kiến thức cần tích hợp) và kiến thức mơn học thành một nội dung thống
nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lý luận và thực
tiễn được đưa vào bài học. Như vậy, cần phải căn cứ vào nội dung bài học để lựa
chọn kiến thức tích hợp có liên quan.
Nội dung các kiến thức tích hợp chứa đựng trong các bài học, các mơn
học khác nhau. Do đó, giáo viên phải xác định được nội dung cần tích hợp trong
kiến thức mơn học, biết cách lựa chọn, phân loại các kiến thức tương ứng, phù
hợp với các mức độ tích hợp khác nhau để đưa vào bài giảng. Ngồi ra, do thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

Trích đoạn Tổ chức thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status