hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc) - Pdf 23

GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 3
1.1.Khái quát về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC 3
1.1.1.Khái niệm về kế hoạch kiểm toán 3
1.1.2.Mục đíchcủa công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC 3
1.1.3.Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch kiểm toán 4
1.2.Nội dung của công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC 5
1.2.1.Lập kế hoạch chiến lược 5
1.2.1.1.Khái niệm: 5
1.2.1.2.Nội dung: 6
1.2.2.Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 12
1.2.2.1.Khái niệm: 12
1.2.2.2.Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm: 12
1.2.3.Thiết kế chương trình kiểm toán 14
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY KIỂM
TOÁN AASC 20
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài Chính, Kế toán và Kiểm toán AASC 20
2.1.1. Khái quát chung 20
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.3.Các loại hình dịch vụ cung cấp 21
2.1.4.Cơ cấu tổ chức: 21
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
i
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
2.1.5.Quy trình kiểm toán BCTC của công ty AASC: 23

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại
công ty AASC 67
3.2.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC
tại công ty AASC 68
3.2.2.1. Hoàn thiện thủ tục phân jch 68
3.2.2.2. Hoàn thiện việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán 71
3.2.2.3. Hoàn thiện công tác thiết kế chương trình kiểm toán 72
3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm
toán BCTC tại AASC 76
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
iii
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các só liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Hà Thị Phương Thảo
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
iv
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Kiểm toán với hai chức năng chính là xác minh và bày tỏ ý kiến có vai
trò đặc biệt quan trọng trong lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia. Nhất là
trong nền kinh tế thị trường với xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ như ngày nay
thì vai trò của kiểm toán càng được khẳng định. Chính vì vậy, ở các nước
phát triển kiểm toán đã xuất hiện từ sớm với hệ thống chuẩn mực hành nghề
ngày càng được hoàn thiện. Cùng với sự ra đời Việt Nam cũng đã và đang
hòa cùng với xu thế đó.

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm
toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng về công tác lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty TNHH
Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán
tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
2
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM
TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1. Khái quát về công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán
BCTC.
1.1.1. Khái niệm về kế hoạch kiểm toán
Trong mọi lĩnh vực hoạt động, khi đã có được những định hướng,
những dự định trước cho công việc sẽ tiến hành thì khi bắt tay vào công việc
đó sẽ có được sự tự tin và công việc sẽ đi theo đúng hướng, có hiệu quả.
Những dự định hay định hướng đó được hiểu chung là kế hoạch. Trong lĩnh
vực kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán được coi là bước công việc đầu tiên
cho một cuộc kiểm toán và có ảnh hưởng quan trọng đến các bước công việc
tiếp theo
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những công việc dự kiến
phải làm trong quá trình kiểm toán, đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ra
những điều kiện cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theo
một trình tự cụ thể nhất định.
1.1.2. Mục đíchcủa công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán là nhằm đưa ra những định
hướng và dự kiến phải làm trong quá trình kiểm toán, những công việc cụ thể
phải tiến hành khi thực hiện kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến

khác về công việc kiểm toán
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
4
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
Tại đoạn 02, Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 300 quy định:
“Chuyên gia kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo rằng
cuộc kiểm toán đó được tiến hành một cách có hiệu quả”.
Tại đoạn 02, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300 quy định:
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm
bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”.
Ba lý do chính khiến KTV cần phải lập KHKT một cách đúng đắn:
• Giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp,
• Tiết kiệm chi phí kiểm toán,
• Tránh được sự bất đồng quan điểm với khách hàng.
1.2. Nội dung của công tác lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán
BCTC
Trong kiểm toán BCTC, lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bước (ba
cấp độ), đó là:
• Lập kế hoạch chiến lược.
• Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể.
• Lập chương trình kiểm toán.
1.2.1. Lập kế hoạch chiến lược
1.2.1.1. Khái niệm:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm
toán thì “Kế hoạch chiến lược là những định hướng cơ bản, nội dung trọng
tâm và phương pháp tiếp cận do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình
hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán. Kế
hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
5

quan chính
• Môi trường kinh doanh mà KH đang hoạt động: môi trường pháp
luật, môi trường kinh tế - kỹ thuật
• Những mục tiêu của KH, chiến lược mà ban quản lý đặt ra để đạt
được mục tiêu này: KH muốn tối tăng thị phần hay tối đa hóa lợi
nhuận?
• Cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tiễn hoạt động của KH.
• Vị trí cạnh tranh của KH: thị trường mà trong đó KH đang hoạt
động, động lực cạnh tranh, những đối thủ cạnh tranh chính, những
biện pháp mà KH đang áp dụng để tăng khả năng cạnh tranh
 Những vấn đề liên quan đến BCTC, chế độ, chuẩn mực kế toán áp
dụng,…
Để xác định những vấn đề liên quan đến BCTC, KTV cần xem xét tới
các khía cạnh sau:
• Thông lệ và chính sách kế toán của KH: chính sách ghi nhận doanh
thu, phương pháp tính khấu hao và thời gian sử dụng của tài sản,
phương pháp tính giá hàng tồn kho, trích trước chi phí
• Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán tới
BCTC của KH.
• Yêu cầu về lập BCTC và quyền hạn của công ty.
• Giả định về tính hoạt động liên tục: BCTC thường được lập với giả
định rằng doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động liên tục, do đó trong
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
7
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
quá trình lập kế hoạch chiến lược, KTV cần trao đổi với ban quản
lý và cân nhắc về tính hoạt động liên tục.
 Đánh giá ban đầu về RRTT và RRKS.
• Trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, KTV cần xem xét những
rủi ro mà KH đang gặp phải và xem xét liệu những rủi ro này có

kiểm toán này.
 Đánh giá hệ thống KSNB.
Mục đích của việc đánh giá hệ thống KSNB của KH là:
• Hiểu về cách thức mà KH xử lý các rủi ro mà họ gặp phải như thế
nào.
• Xác định phương pháp tiếp cận toàn diện đối với hệ thống KSNB.
• Xác định những lĩnh vực mà chúng ta có thể đưa ra được những
kiến nghị hữu ích cho KH.
Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, dù lớn hay nhỏ, khi lập kế hoạch
chiến lược, KTV cũng phải có những hiểu biết sâu về hệ thống KSNB của
KH, chủ yếu thông qua trao đổi với ban quản lý của KH.
 Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp kiểm toán
chủ yếu khi thực hiện.
Mục tiêu của công việc kiểm toán là đưa ra đảm bảo hợp lý rằng BCTC
của KH không còn chứa đựng những sai phạm trọng yếu. Do đó, cần phải xác
định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp kiểm toán chủ yếu khi
thực hiện kiểm toán để có thể phát hiện hết các sai phạm trọng yếu. Để đánh
giá mục tiêu kiểm toán nào là trọng tâm phải dựa vào các yếu tố:
• Rủi ro tiềm tàng cao.
• Cơ sở dẫn liệu BCTC liên quan đòi hỏi mức độ đánh giá cao.
• Khó có thể thu thập được bằng chứng hoặc áp dụng các thủ tục
kiểm toán.
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
9
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
• Các yếu tố về hoàn cảnh bên ngoài: tính chất ngành nghề kinh
doanh, khả năng thu lợi nhuận thông thường, những yêu cầu về
thuyết minh và những vấn đề khác mà giám đốc có thể chi phối
Trong quá trình lập kế hoạch chiến lược, người phụ trách cuộc kiểm
toán chịu trách nhiệm đưa ra hướng dẫn chung để xác định phương pháp tiếp

• Đánh giá một số loại tài sản như đất đai, công trình xây dựng, máy
móc thiết bị, tác phẩm nghệ thuật và đá quý.
• Xác định thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc, thiết bị.
• Xác định số lượng và hiện trạng của tài sản như quặng tồn trữ, vỉa
quặng, trữ lượng dầu mỏ.
• Đánh giá giá trị theo phương pháp hoặc kỹ thuật chuyên biệt, như
đánh giá giá trị hiện tại.
• Đánh giá công việc đã hoàn thành và khối lượng công việc còn phải
thực hiện đối với những hợp đồng dở dang.
• Ý kiến của luật sư về cách diễn giải các hợp đồng và luật pháp.
Để xác định xem có cần thiết phải sử dụng tư liệu của chuyên gia hay
không, KTV và công ty kiểm toán cần phải xem xét đến: Tính trọng yếu của
khoản mục cần được xem xét trong BCTC, rủi ro có sai sót do tính chất và
mức độ phức tạp của khoản mục đó, số lượng và chất lượng của các bằng
chứng kiểm toán khác có thể thu thập được.
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
11
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
 Một số điều kiện cần thiết như các tài liệu liên quan cần thiết, đi lại,
chỗ ăn nghỉ, quan hệ với cơ quan chức năng,….
1.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
1.2.2.1. Khái niệm:
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể
về nội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được
áp dụng cho một cuộc kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán tổng thể do các Trưởng nhóm kiểm toán lập.
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán,
trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiết cho mọi khía cạnh của một
cuộc kiểm toán.

 Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
• Những thay đổi quan trọng của các bộ phận và phạm vi kiểm toán
• Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm toán
• Công việc kiểm toán nội bộ và ảnh hưởng của nó đối với các thủ tục
kiểm toán độc lập.
 Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra.
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
13
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
• Sự tham gia và phối hợp của các kiểm toán viên khác trong công việc
kiểm toán cụ thể ở những đơn vị cấp dưới, như các công ty con, các chi
nhánh và các đơn vị trực thuộc.
• Chỉ rõ sự tham gia phối hợp với các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác
• Trình bày rõ số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán
• Yêu cầu về nhân sự
 Các vấn đề khác và những yêu cầu cụ thể.
• Khả năng hoạt động kinh doanh liên tục của đơn vị
• Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm, như sự hiện hữu của các bên có
liên quan
• Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý
khác
• Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác
dự định gửi cho khách hàng
 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể.
• Bao gồm xác định các khoản mục quan trọng; Rủi ro tiềm tàng; Rủi ro
kiểm soát; mức trọng yếu; phương pháp kiểm toán; thủ tục kiểm toán;
tham chiếu
1.2.3. Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết, tỷ mỷ về nội dung,
trình tự công việc kiểm toán chi tiết cho từng tài khoản hay từng thông tin tài

SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
15
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
Thời gian thực hiện: Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục
kiểm toán đã đề ra.
 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
• Các thủ tục kiểm soát: Việc thiết kế các thủ tục kiểm soát thường
tuân theo phương pháp luận bốn bước sau:
- Cụ thể hóa các mục tiêu KSNB cho các khoản mục đang được
khảo sát.
- Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù mà có tác dụng làm
giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu KSNB.
- Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với từng quá trình kiểm
soát đặc thù nói trên.
- Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát theo từng mục tiêu KSNB có
xét đến nhược điểm của hệ thống KSNB và kết quả ước tính của
của thử nghiệm kiểm soát.
• Quy mô mẫu chọn: Trong thử nghiệm kiểm soát, để xác định quy
mô mẫu chọn người ta thường dung phương pháp chọn mẫu thống
kê được sử dụng để ước tính tỷ lệ của phần tử trong một tổng thể có
chứa một đặc điểm hoặc thuộc tính được quan tâm.
• Khoản mục được chọn: Sau khi xác định quy mô mẫu chọn, KTV
phải xác định các phần tử cá biệt mang tính đại diện cao cho tổng
thể.
• Thời gian thực hiện: Các thử nghiệm kiểm soát thường được tiến
hành vào thời điểm giữa năm hoặc kết thúc năm. Các thử nghiệm
giữa năm được thực hiện để giúp kết thúc cuộc kiểm toán sau ngày
lập bảng cân đối kế toán vì đó cũng là mong muốn của KH và để
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
16

 Đánh giá rủi ro kiểm soát với chu trình kiểm toán được thực hiện
Quá trình kiểm soát hiệu quả sẽ làm giảm rủi ro kiểm soát, do đó
số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập trong các thử nghiệm
chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản sẽ giảm xuống, chi phí kiểm
toán giảm xuống và ngược lại.
 Thiết kế và dự đoán kết quả thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm
phân tích
Các hình thức trắc nghiệm kiểm toán này được thiết kế với dự
kiến sẽ đạt được một số kết quả nhất định. Các kết quả này theo dự
kiến của kiểm toán viên sẽ ảnh hưởng đến việc thiết kế các trắc
nghiệm trực tiếp số dư tiếp theo.
 Thiết kế các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản để
thỏa mãn các mục tiêu đặc thù của khoản mục đang xem xét
Các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản được thiết
kế dựa trên kết quả ước tính của thử nghiệm kiểm toán trước đó và
chúng được thiết kế làm các phần: thủ tục kiểm toán, quy mô chọn
mẫu, khoản mục được chọn và thời gian thực hiện.
• Các thủ tục kiểm toán:
Đây là phần khó nhất của toàn bộ quá trình lập kế hoạch kiểm toán,
việc thiết kế các thủ tục này rất chủ quan và đòi hỏi những xét đoán nghề
nghiệp quan trọng. Thủ tục kiểm toán được thiết kế dựa trên các kỹ thuật
thu thập bằng chứng kiểm toán.
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
18
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
• Quy mô chọn mẫu:
Quy mô mẫu chọn dùng cho các thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và
số dư được xác định theo phương pháp chọn mẫu thống kê để ước tính sai
số bằng tiền trong tổng thể đang được kiểm toán, từ đó chọn ra quy mô
mẫu thích hợp.

Kiểm toán (sau đây gọi tắt là “Công ty Kiểm toán AASC”).
• Tên viết tắt: AASC.
• Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102031353 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội cấp ngày 02/07/2007.
• Vốn điều lệ: 9.683.000.000 VND.
• Trụ sở chính: Số 01 – Lê Phụng Hiểu – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
• Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Số 27 – Lam Sơn – Phường 2 – Quận Tân
Bình – TP Hồ Chí Minh.
• Văn phòng đại diện tại Quảng Ninh: Số 2 – Nguyễn Văn Cừ - Hồng
Hải – Hạ Long – Quảng Ninh.
• Biểu tượng:
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH DỊch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
chuyển đổi từ DNNN Công ty Dịch vụ Tư vaabs Tài chính Kế toán và Kiểm
SV: Hà Thị Phương Thảo Lớp: CQ 47/22.04
20
GVHD: ThS. Đỗ Thị Thoa Học viện Tài chính
toán (AASC) – Bộ Tài Chính. AASC là công ty đầu tiên ở Việt Nam được
Chủ tịch nước tặng thưởng 3 Huân chương Lao động Hạng nhất, Hạng nhì và
Hạng ba.
AASC là một trong hai tổ chức hợp pháp lớn nhất và đầu tiên ở Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính, thuế.
Tháng 7 năm 2005, AASC là thành viên của tổ chức Kế toán và Kiểm
toán Inpact Quốc tế.
Tháng 2 năm 2011, AASC gia nhập HLB Quốc tế - Mạng lưới quốc tế các
hãng kiểm toán và tư vấn quản trị doanh nghiệp.
2.1.3.Các loại hình dịch vụ cung cấp
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ gồm:
 Kiểm toán
 Kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status