Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-tự do-hạnh phúc
***
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: -Phòng đào tạo Trường Đại học kinh tế quốc dân
-Khoa Đầu tư
Sinh viên: Lê Đức Dũng
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Mã sinh viên: CQ470449
Xin cam đoan với nội dung sau:
- Tự thực hiện nghiêm túc bản chuyên đề tố nghiệp’’Hoàn thiện công
tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam’’.
- Các số liệu trong chuyên đề được lấy trong quá trình thực tập tại Ban
thẩm định-Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
- Không có bất kỳ hình thức sao chép các bài luận văn,chuyên đề khóa trước.
-Nộp đầy đủ,đúng hạn đề cương,bản thảo chuyên đề cho giáo viên
hướng dẫn thực tập.
Tôi xin cam đoan những nội dung của bản cam kết là hoàn toàn đúng.
Hà nội, ngày 29/04/2009
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Dũng
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHPTVN Ngân hàng phát triển Việt Nam
VDB Ngân hàng phát triển Việt Nam
hiệu quả. Trong quá trình thực hiện tài trợ dự án, điểm mấu chốt nhất mà các
Ngân hàng đều quan tâm đó là tính hiệu quả và tính an toàn của khoản đầu tài
trợ cung ứng cho dự án.
Trên thực tế, đầu tư dự án là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó,
vừa đảm bảo hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu tư là bài toán hết
sức phức tạp đối với các Ngân hàng hiện nay. Hướng tới mục tiêu này, Ngân
hàng phát triển Việt Nam đã sử dụng nhiều phương thức khác nhau để đánh
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
giá tính khả thi và quản trị khoản tài trợ sao cho đạt được yêu cầu mong
muốn. Trong đó, Thẩm định dự án đầu tư luôn luôn được Ngân hàng phát
triển Việt Nam coi như một công cụ hữu hiệu và đặc biệt quan trọng trong hệ
thống các biện pháp đảm bảo cho hoạt động tài trợ vốn của Ngân hàng đối với
dự án.
Chính vì những lý do trên, trước khi quyết định tài trợ vốn cho dự án,
Ngân hàng phát triển Việt Nam nhất thiết phải tiến hành công tác thẩm định để
có thể nắm bắt một cách cụ thể và rõ ràng mọi vấn đề có liên quan đến dự án.
Trong quá trình thực tế tại Ngân hàng phát triển Việt Nam cùng với phần lý
luận được đào tạo tại trường, em đã nhận thấy tầm quan trọng của công tác Thẩm
định dự án đầu tư. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ có kinh nghiệm lâu
năm tại các ban, đặc biệt là Ban thẩm định của Ngân hàng phát triển Việt Nam, cùng
với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo:Ths Nguyễn Thị Ái Liên, em đã hoàn thành đề
tài chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác thẩm định Dự án đầu tư tại Ngân
hàng phát triển Việt Nam".
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương I::Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
Phát triển Việt Nam
Chương II:Giải pháp hoàn thiện công tác Thẩm định dự án đầu tư tại
Ngân hàng phát triển Việt Nam..
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
thống Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số
50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng
đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (VDB)
Tên viết tắt: VDB
Ngân hàng phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu,
được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các Ngân
hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh
toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của
pháp luật. Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ
Hỗ trợ phát triển.Hoạt động của Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi
nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), khụng phải tham gia
bảo hiểm tiền gửi.
Ngân hàng phát triển được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán,
được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Vốn điều lệ của Ngân hàng phát triển là 10.000 tỷ đồng (mười nghìn tỷ
đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ
thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định.
Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Phát triển là 99 năm, kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của ngân hàng Phát triển Việt Nam(VDB)
Ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB) là một tổ chức tài chính của Chính
phủ,hoạt động của VDB trong lĩnh vực ngân hàng nên cơ cấu tổ chức của
VDB có những nét tương đồng các ngân hàng khác.
số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phù hợp với yêu cầu và phạm vi
hoạt động của Ngân hàng Phát triển, bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.
1.1.3 Chức năng,nhiệm vụ của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
-Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực
hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy
định của Chính phủ;
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển
+ Cho vay đầu tư phát triển
+ Hỗ trợ sau đầu tư
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu
+Cho vay xuất khẩu
+ Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại;
nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ
chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng
Phát triển với các tổ chức uỷ thác.
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín
dụng của Ngân hàng Phát triển.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát
triển theo qui định của pháp luật.
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
-Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.1.4.Trách nhiệm và quyền hạn ngân hàng phát triển Việt Nam
- Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chính phủ giao cho Ngân
+Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác mà khách
hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền phát mại tài sản
bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
-Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
thực hiện công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính của Ngân hàng Phát
triển và chấp hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
-Ủy thác, nhận uỷ thác trong hoạt động của ngân hàng và các lĩnh
vực liên quan đến hoạt động ngân hàng; cung ứng các dịch vụ tài chính,
ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật; các hoạt động khác
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
1.1.5. Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng phát triển Việt Nam(VDB)
Với nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu là góp phần thực hiện tốt chính sách
đầu tư phát triển kinh tế xã hội,hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển
Việt Nam la huy động vốn và sử dụng vốn.
1.1.5.1 Huy động vốn
Huy động vốn đã trở thành hoạt động chủ yếu của ngân hàng từ lâu,tuy
nhiên đối với ngân hàng phát triển,vấn đề đặt ra trong hoạt động này là làm
thế nào để huy động được nguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân
thấp trong các điều kiện cạnh tranh của các tổ chức tín dung gia tăng,ổn định
vĩ mô kém bền vững và khả năng tích lũy nền kinh tế không cao…
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Yêu cầu với nguồn vốn huy động của ngân hàng phát triển là phải đảm
bảo mối liên hệ về kỳ hạn và lãi suất.Quy mô của các nguồn liên quan đến
quy mô của các dự án mà ngân h tài trợ và quy mô tăng lợi nhuận.Lãi suất và
kỳ hạn nguồn bị tác đông bởi kỳ hạn và khả năng sinh lời của dự an tài trợ
Ngoài ra,với hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các dự án trung và dài hạn
có khả năng sinh lời thấp hoặc rủi ro cao,yêu cầu đát ra cho ngân hàng phát
Để thực hiện nhiệm vụ tài trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.Đối tượng
cho vay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập hoặc đang hoạt động.
Ngân hàng phát triển có thể không trực tiếp cho vay đến các khách hàng
mà thông qua mạng lưới các ngân hàng thương mại và ngân hàng địa
phương.Việc tiếp nhận hồ sơ,thẩm định dự án,duyệt vay đều do các ngân
hàng thương mại và ngân hàng địa phương thực hiện.Ngân hàng phát triển chỉ
thẩm tra lại hồ sơ duyệt vay của các ngân hàng này trước khi chấp thuận tài
trợ.Trong trường hợp này,các ngân hàng thương mại sẽ phải ký hợp đồng thỏa
thuận với ngân hàng phát triển.Các hình thức tài trợ chính sau:
-Cho vay vốn thành lập doanh nghiệp và vốn đầu tư thông thường
-Cho vay vốn hổn hợp dưới dạng vốn cổ phần và vốn đầu tư dự án cho
doanh nghiệp.
-Cho vay vốn dưới hình thức góp vốn chủ sở hữu.
Với các hình thức này,thời hạn vay vốn thường là trung,dài hạn.Lãi suất
cho vay cao hơn lãi suất ưu đãi nhưng thấp hơn lãi suất thương mại.
1.1.5.2.3 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu
Đây là một trong những hoát động rất được chú trọng tại các ngân hàng
phát triển.Các hình thức tài trợ bao gồm:tài trợ xuất khẩu tài trợ dự án quốc
tế, tài trợ thương mại tài trợ tài chính doanh nghiệp tài trợ mua bán công ty
bảo lảnh dự thầu bảo lảnh thực hiện hợp đồng, thanh toán… Đối với các
hình thức tài trợ này, điều kiện để tài trợ là phục vụ cho lợi ích của quốc
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
gia và phạm vi hoạt động của các nghiệp vụ này có thể là trong nước và cả
ngoài nước.
Hoạt động tài trợ của ngân hàng phát triển trong lỉnh vực này là hoạt
động cạnh tranh đối với tất cả các ngan hàng khác nên đối tượng cho vay của
lĩnh vực này rất rộng, bao gồm các ngành công nghiệp cơ bản, chế tạo thương
mại, nước, tái chế, hàng không, viển thông tàu thủy, đường sắt, sân bay, cảng
đầu tư cho các nước đang phát triển. Mục tiêu của hoạt động này là nhằm hỗ
trợ các nước đang phát triển và chuyển đổi thực hiện: Cải cách nền kinh tế
một cách ổn đinh, xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi trường xã hội và đời
sống bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và duy trì hòa bình thế giới.
Các lỉnh vực hỗ trợ gồm có: Hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống tài chính
và bả vệ tài nguyên.Các đối tác của ngân hàng phát triển la chính phủ các
nước và các tổ chức nhà nước, ngân hàng phát triển thực hiện hoạt động này
thông qua hai kênh sau :
-Viện trợ,cho vay ODA ưu đãi và các khoản vay phát triển
Đối với khoản cấp viện trợ và cho vay ODA ưu đãi:Ngân hàng phát
triển là cơ quan được chính phủ ủy thác thực hiện nhiệm vụ này.Nguồn vốn
để viện trợ và cho vay được lấy hoàn toàn tư ngân sách của chính phủ.
Đối với khoản vay phát triển:đây cũng được xem là nguồn
ODA,nguồn vốn để thực hiện các khoản cho vay này một phần lấy từ ngân
sách và một phần từ nguồn huy động của ngân hàng phát triển .Do vậy,các
khoản vay phát triển này có lãi suất cao hơn khoản vay ODA ưu đãi.Tuy
nhiên,mức lãi suất này vẩn thấp hơn nhiều so với lãi suất thương mại.Do
được coi la một dạng ODA nên khoản vay này có thể có ràng buộc và
không ràng buộc.
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
Về nguyên tắc,các khoản vay phát triển này phải có một số điều kiện
như:Phải có hiệp định giữa hai chính phủ,chính phu nước nhận khoản vay là
người vay hoặc phải cấp bảo lãnh chính phủ cho người vay,điều kiện cho vay
phụ thuộc vào dự án,lãi suất huy động của ngân hàng phát triển và đánh giá
rủi ro của ngân hàng phát triển đối với người vay.
-Khoản vay thúc đẩy phát triển
Khác với khoản vay phát triển,khoản vay thúc đẩy phát triển này không
phải là ODA.Tuy nhiên, có thể coi khoản vay này như một kênh hổ trợ chính
+Vốn ODA được Chính phủ giao.
- Vốn huy động
+Phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật.
+Vay của Tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tài
chính, tín dụng trong và ngoài nước.
- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức
kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp
hội, các hội, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức,
các cá nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
1.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phát triển Việt Nam
Qua hơn 9 năm hoạt động ngân hàng phát triển Việt Nam(tính cả quỹ hỗ
trợ phát triển) đã cho vay vốn đầu tư trên 6600 dự án trong đó có 90 dự án
nhóm A với tổng số vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký khoảng 170000 tỷ
đồng đã giải ngân trên 105000 tỷ đồng dư nợ trên 87000 tỷ đồng 6320 dự án
vay vốn trong nước với tổng số vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký gần 80000
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
tỷ đồng dư nợ 45000 tỷ đồng, 281 dựa án vay vốn ODA được VDB cho vay
lại với tổng số vốn theo hợp đồng tín dụng đã ký 6.2 tỷ USD đã giải ngân gần
3.4 tỷ USD dư nợ trên 42.000 tỷ đồng
Hiện tại có trên 3400 dự án, trong đó có 38 dự án nhóm A thuộc lỉnh vực
sản xuất điện, cơ khí chế tạo, sản xuất bột giấy, hạ tầng giao thông, nhà máy
đóng tàu, sản xuất xi măng… Dã hoàn thành toàn bộ hoặc từng phần được
đưa vào khai thác sư dụng, góp phần đem lại những hiệu quả thiết thực trên
các mặt: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại
triển Việt Nam(VDB)
NHPTVN hoạt động không vì mục đích lợi nhuận,tỷ lệ dự trữ bắt buộc
bằng 0%,không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi,được chính phủ đảm bảo khả
năng thanh toán,miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo
pháp luật.Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPTVN tùy theo ngành
nghề, lĩnh vực mới được thẩm định dự án để quyết định cho vay.Sau đây là
danh mục các ngành nghề,lĩnh vực được thẩm định để cho vay vốn taị
NHPTVN:
Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư gồm: Kết cấu hạ tầng kinh
tế-xã hội (Không phân biệt địa bàn đầu tư) như dự án đầu tư xây dựng công
trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt, xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô
thị, khu công nghiệp..., xây dựng các quỹ nhà ở tập trung cho công nhân, dự
án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực
xã hội hóa; Nông nghiệp, nông thôn như dự án xây mới và mở rộng cơ sở giết
mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung, dự án phát triển giống thủy, hải sản,
cây trồng, vật nuôi; Các dự án Công nghiệp như đầu tư chế biến sâu từ quặng
khoáng sản, sản xuất Alumin, fero hợp kim sắt..., đóng mới toa xe đường sắt
và lắp ráp đầu máy xe lửa, sản xuất thuốc kháng sinh, vắc xin thương phẩm,
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
nhà máy điện từ gió, thủy điện nhỏ, sản xuất DAP và phân đạm; Các dự án
đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế -xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn... và các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ, các dự án đầu tư ra
nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam(VDB)
1.2.2.1 Tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ
1.2.2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Khi nhận được hồ sơ vay vốn của chủ đầu tư, đơn vị tiếp nhận hồ sơ phải
1.2.2.2 Tổ chức thẩm định
1.2.2.2.1 Tại các Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT:
- Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc Chi nhánh NHPT tổ chức thẩm định
các dự án được phân cấp hoặc uỷ quyền trong hoạt động tín dụng đầu tư và
tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
- Trường hợp Giám đốc Sở giao dịch hoặc Giám đốc Chi nhánh
NHPT tổ chức thẩm định và quyết định cho vay đối với dự án (hoặc chủ
đầu tư dự án) thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
với địa điểm đặt trụ sở chính của Chủ đầu tư, thì Giám đốc Chi nhánh
NHPT nơi có dự án đầu tư (hoặc nơi đặt trụ sở chính của Chủ đầu tư) có
trách nhiệm tham gia phối hợp trong việc thẩm định dự án, thẩm định chủ
đầu tư theo đề nghị của Giám đốc Sở giao dịch hoặc Giám đốc Chi nhánh
chủ trì thẩm định dự án.
- Việc phân công đơn vị chủ trì thẩm định, đơn vị tham gia phối hợp
thẩm định dự án cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Sở giao dịch,
Chi nhánh NHPT do Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc Chi nhánh quy định
phù hợp với đặc điểm tổ chức, năng lực hoạt động của đơn vị.
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
1.2.2.2.2 Tại Hội sở chính
a,Ban Thẩm định:
- Chủ trì tổ chức thẩm định dự án nhóm A; tổng hợp báo cáo kết quả
thẩm định dự án, dự thảo văn bản trình Tổng giám đốc NHPT chấp thuận cho
vay (hoặc từ chối cho vay đối với dự án);
- Tham gia thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay các
dự án nhóm B, C không thuộc diện phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh theo đề
nghị của Ban chủ trì thẩm định dự án.
b, Các Ban Tín dụng:
-Chủ trì tổ chức thẩm định dự án nhóm B, C không thuộc diện phân cấp
Thời gian thẩm định đối với dự án cho vay
Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày NHPT nhận đủ hồ sơ dự án
hợp pháp, hợp lệ theo quy định đến thời điểm có văn bản thông báo kết quả
thẩm định, được thực hiện như sau:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thời gian thẩm định, tham gia ý
kiến thực hiện theo thời gian yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định (không
quá 60 ngày làm việc).
- Dự án nhóm A: Không quá 40 ngày làm việc;
- Dự án nhóm B: Không quá 30 ngày làm việc;
- Dự án nhóm C: Không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian quy định trên áp dụng cho các trường hợp thẩm định dự án cho
vay mới và thẩm định lại dự án.
SVTH: Lê Đức Dũng Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Ái Liên
1.2.2.5 Quy định thời gian thẩm định dự án tại Sở giao dịch, Chi
nhánh NHPT và tại Hội sở chính.
1.2.2.5.1 Tại Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT
- Thời gian thẩm định, tham gia ý kiến về đối tượng được vay vốn tín
dụng đầu tư của dự án để chủ đầu tư đăng ký đầu tư: không quá 15 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
- Đối với các dự án phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh quyết định việc
cho vay, thời gian thẩm định thực hiện như quy định tại Khoản 1 Mục III,
Phần D văn bản này.
- Đối với dự án uỷ quyền cho Giám đốc Chi nhánh tổ chức thẩm định
phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và đề xuất với Tổng giám đốc
về việc chấp thuận (hoặc từ chối) cho vay:
+ Dự án nhóm A: Không quá 20 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm B: Không quá 15 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc.