phát triển hoạt động xúc tiến thương mại thương hiệu ngân hàng của sở giao dịch - láng hạ - ngân hàng nông nghiệp - Pdf 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI THƯƠNG HIỆU CỦA SỞ GIAO DỊCH - LÁNG HẠ -
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
1.1 Tính cấp thiết của đề tài :
1.1.1 Khái quát tình hình chung:
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện đang là xu hướng phát triển tất yếu
của thời đại và là yếu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của
một nước. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra trên nhiều lĩnh vực
như : trao đổi hàng hóa , dịch vụ , chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia và khu
vực , lưu chuyển vốn quốc tế tạo điều kiện cho các quốc gia có thể hợp tác , trao
đổi kinh nghiệm , kỹ thuật công nghệ trong hoạt động kinh doanh. Trong lĩnh vực
ngân hàng , hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới
của hệ thống ngân hàng Việt Nam , tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm về vốn , kinh
nghiệm quản lý , công nghệ , hoạch định chính sách tiền tệ Từ đó có giải pháp
phòng ngừa hoặc giảm hiểu rủi ro , nâng cao hiệu quả kinh doanh , nâng cao uy tín
kinh doanh trên thị trường tài chính quốc tế. Tuy nhiên sự xâm nhập ngày càng sâu
rộng của ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam , cũng như những lời cam
kết về mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh
tranh giữa các NHTM tại Việt Nam ngày trở lên gay gắt và khốc liệt hơn . Dịch vụ
ngân hàng được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt khi “vòng” bảo hộ cho
ngân hàng thương mại trong nước không còn . Đặc thù của lĩnh vực ngân hàng đó là
các sản phẩm vô hình, do vậy giá trị sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đối với mỗi
khách hàng là khác nhau và khó có thể ước tính bằng lời nói. Muốn thu hút được
khách hàng mục tiêu đến với mình các ngân hàng không thể chỉ bằng con đường
quảng cáo, tiếp thị mà bằng cả quá trình xây dựng các giá trị niềm tin, uy tín trong
dài hạn, hay nói cách khác, bằng uy tín của thương hiệu.Thực tế đã chứng minh
rằng thương hiệu tốt sẽ là bảo bối bất ly thân của các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực cung cấp dịch vụ ngân hàng. Đặc biệt khi thị trường tài chính của các NHTM
phát triển và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì thương hiệu sẽ là nhân tố mang
tính quyết định trong việc lựa chọn ngân hàng để gắn bó đối với bất kỳ một cá nhân,

hướng quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu của ngành Ngân hàng Việt Nam
trong thời gian tới.
Để phát triển và duy trì được thương hiệu của mình, các doanh nghiệp sử
dụng nhiều phương pháp như định vị thương hiệu, xây dựng logo, slogan và các
công cụ xúc tiến thương mại Có thể nói xúc tiến thương mại đóng vai trò quan
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
trọng trong việc xây dựng hình ảnh và quảng bá thương hiệu.
Nhận thức được tầm quan trọng của xúc tiến thương mại đối với phát triển
thương hiệu, nhiều ngân hàng hiện nay đã chú trọng tới hoạt động này. Nhưng chưa
đạt được hiệu quả cao vì các công cụ chưa được sử dụng đủ tần suất cũng như chưa
có phối thức phù hợp giữa các công cụ do thiếu trình độ chuyên môn cũng như ngân
sách còn hạn chế.
Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ , sự bùng nổ của thông tin
luôn đặt ngân hàng trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những đột biến của thị
trường mà còn phụ thuộc rất nhiều vào giá trị thương hiệu của ngân hàng đó.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam
nói chung và Sở giao dịch - Láng Hạ - NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng là NHTM
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn và phát triển nông nghiệp ,
nông thôn cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Là doanh nghiệp nhà nước
đặc biệt ngoài chức năng của 1 ngân hàng thương mại , SGD NHNo&PTNT được
xác định thêm nhiệm vụ đầu tư, phát triển đối với khu vực nông nghiệp , nông thôn
thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kĩ
thuật cho sản xuất nông - lâm – thủy sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp
CNH-HĐH nông nghiệp , nông thôn.
SGD NHNo&PTNT Việt Nam ngoài chức năng như 1 chi nhánh của ngân
hàng No&PTNT thì SGD NHNo&PTNT Việt Nam còn có chức năng quản lý

Luận văn tốt nghiêp năm 2011 : Phát triển chính sách xúc tiến thương mại
cho sản phẩm áo jacket của Tổng công ty Đức Giang trên thị trường miền Bắc.Sinh
viên thực hiện : Nguyễn Bích Phương/ GVHD: Nguyễn Thị Thanh Nhàn .
Luận văn tốt nghiệp năm 2011 : Phát triển chính sách xúc tiến thương mại
cho sản phẩm giáo trình tiếng anh POPODOO của công ty cổ phần phát triển quốc
tế Kim Tự Tháp trên thị trường Hà Nội Sinh viên thực hiện : Hà Ngọc Bích /
GVHD: Phạm Thúy Hồng .
Luận văn tốt nghiệp năm 2011 : Phát triển chính sách xúc tiến thương mại
cho sản phẩm tàu thủy được đóng mới tại thành phố Hải Phòng của công ty cổ phần
cơ khí thương mại và xây dựng Hải Phòng Sinh viên thực hiện : Tạ Thị Thu
Hương / GVHD: Nguyễn Thị Thanh Nhàn .
Các luận văn nghiên cứu năm trước đều đề cập đến hoạt động xúc tiến
thương mại cho sản phẩm là hàng hóa ( mang tính hữu hình ) . Khóa luận này đề
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
cập đến xúc tiến thương mại thương hiệu ngân hàng với sản phẩm là thương hiệu
ngân hàng. Đây là sản phẩm có nhiều đặc trưng riêng của nó , do đó các hoạt động
xúc tiến thương mại thương hiệu cũng có nhiều khác biệt so với sản phẩm cụ thể
nào đó . Khóa luận này không trùng lặp với các luận văn trước.
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu :
- Nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại thương
hiệu của công ty kinh doanh.
- Phân tích thực trạng tình hình các hoạt động xúc tiến thương mại thương
hiệu ngân hàng của Sở Giao Dịch - Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến thương mại thương
hiệu ngân hàng của Sở Giao Dịch - Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam.
1.5 Phạm vi nghiên cứu :

Thực trạng phát triển phối thức xúc tiến thương mại thương hiệu ở sở giao
dịch ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam sẽ được tìm hiểu
qua việc thu thập thông tin từ hai nguồn thông tin : Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ
cấp.
1.6.2.1 Dữ liệu thứ cấp:
- Khái niệm : Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn ( trong các số liệu
thống kê, các cuộc nghiên cứu trước đó của bản thân doanh nghiệp / tổ chức hay
của các đơn vị bên ngoài, nó cũng có thể là các dữ liệu về kết quả kinh doanh hay
các thông tin nội bộ trong doanh nghiệp)
- Mục đích : Việc tìm hiểu dữ liệu thứ cấp nhằm mục đích tìm hiểu về tình
hình thị trường , tình hình doanh thu của Sở giao dịch , tứ đó đưa được ra các kết
luận về hiệu quả của các hoạt động xúc tiến thương mại thương hiệu ngân hàng của
SGD -Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam. Đó là
các dữ liệu về báo cáo hoạt động kinh doanh của các phòng Quản lý kinh doanh vốn
, phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng Nguồn Vốn , phòng Kế toán, Các kết quả
của các chương trình xúc tiến thương mại và thông tin khách hàng của phòng dịch
vụ & Marketing
Nguồn thông tin tìm kiếm : các dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính đó
là nguồn dữ liệu bên trong ( nhằm đánh giá thực trạng các hoạt động kinh doanh của
sở giao dịch và nguồn và phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại thương hiệu tại Sở
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Giao Dịch ) ,và nguồn dữ liệu bên ngoài .( nhằm đánh giá thực trạng xúc tiến
thương mại thương hiệu của Sở giao dịch Agribank ).
- Nguồn dữ liệu bên trong :
Các báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây của Sở giao dịch -
Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn do phòng kế toán của
SGD lập qua các năm.
Báo cáo của phòng Marketing về thực trạng và giải pháp các hoạt động tuyên

Nhà quản trị và cán bộ nhân viên : là những người trực tiếp làm các công
việc kinh doanh của SGD Agribank , là những người liên quan trực tiếp đến các
chiến lược kinh doanh cũng như các sứ mệnh của SGD đưa ra. Tổng số phiếu điều
tra ra : 5 phiếu . Thời gian điều tra : 1/4 /2012 -5/4/2012
Khách hàng : Điều tra ngẫu nhiên , thuận tiện . Điếu tra đánh giá về khả
năng nhận biết thương hiệu ngân hàng của khách hàng, mức độ hài lòng và độ trung
thành của khách hàng đối với thương hiệu Agribank. Tổng số phiếu phát ra : 30
phiếu. Thời gian điều tra 1/4/2012- 5/4/2012.
- Mục tiêu của các cuộc điều tra phỏng vấn là nhằm làm rõ các hoạt động xúc
tiến thương mại thương hiệu của SGD -Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Viêt Nam trên thị trường trong nước trong thời gian qua.
- Phương pháp tiến hành thu thập : dữ liệu được thu thập bằng 2 hình thức :
Phỏng vấn trực tiếp những cán bộ cấp cao của SGD có liên quan đến các
hoạt động truyền thông quảng bá hình ảnh của SGD đến khách hàng. Đó là : giám
đốc điều hành sở giao dịch , phó giám đốc kinh doanh, trưởng phòng Dịch vụ &
marketing và các cán bộ nhân viên phòng Dịch vụ & Marketing của SGD - Láng Hạ
- ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
Điều tra phỏng vấn khách hàng trên địa bàn quận Ba Đình . Phương pháp
chọn mẫu nghiên cứu : chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện .
Phương pháp phân tích các dữ liệu sơ cấp : các thông tin thu thập được sẽ
được tổng hợp lại và phân tích qua phần mềm SPSS , được diễn dải trên cơ sở logic
và biện chứng nhằm phản ánh rõ vấn đề nghiên cứu đang cần làm sáng tỏ.
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp :
Ngoài các phần : tóm lược , lời cảm ơn , mục lục , danh mục tài liệu tham
khảo , kết cấu khóa luận gồm 4 chương :
Chương 1 :Tổng quan nghiên cứu về phát triển hoạt động xúc tiến thương
mại với thương hiệu ngân hàng của Sở giao dịch Láng Hạ - ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông Thôn Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
8

các hiệp hội thương mại và nhiều nhà nghiên cứu chuyên nghiệp quan tâm đặc biệt.
Tuy nhiên cho đến nay, trong các văn bản pháp luật của Việt Nam có liên quan đến
sở hữu trí tuệ, không tìm thấy thuật ngữ “thương hiệu” mà chỉ có các thuật ngữ
liên quan khác như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất
xứ và kiểu dáng công nghiệp.
2.1.2 Khái niệm về ngân hàng thương mại :
Trên toàn thế giới, ngân hàng là loại hình tổ chức trung gian tài chính cung
cấp các khoản tín dụng trả góp cho người tiêu dùng với quy mô lớn nhất. Trong mọi
thời kỳ, ngân hàng là một trong những thành viên quan trọng nhất của thị trường tín
phiếu và trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành để tài trợ cho các công
trình công cộng, từ những hội trường sân bóng đá cho đến sân bay và đường cao
tốc. Ngân hàng cũng là một trong những tổ chức tài chính cung cấp vốn lưu động
quan trọng nhất cho các doanh nghiệp. Tài sản do các ngân hàng Mỹ nắm giữ chiếm
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
khoảng 1/3 tổng tài sản của tất cả các tổ chức tài chính đóng trụ sở tại Mỹ. Ở các
nước khác, như Nhật Bản, các ngân hàng là một kênh quan trọng trong chính sách
kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Với tất cả những lý do đó và hơn thế nữa, ngân hàng
là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của xã hội. Do vậy,
chúng ta cần nghiên cứu và hiểu một cách thấu đáo về ngân hàng.
Trong cuốn quản trị Ngân hàng Thương mại của Peter Rose, ngân hàng được
định nghĩa như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ
thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năng dẫn
đến việc chúng được gọi là các “Bách hóa tài chính” (financial department stores)
[Peter Rose , 2007, p7]
2.2 Một số lý thuyết của “ phát triển hoạt động xúc tiến thương mại với
thương hiệu “ của công ty kinh doanh :

lực khác nhau, sẵn có của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu chung trong việc
quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp tới khách hàng.
Từ đó thì cấu trúc phối thức xúc tiến thương mại của doanh nghiệp kinh
doanh thường gồm 5 công cụ :

Sơ đồ 2.1: Các công cụ xúc tiến thương mại
- Quảng cáo : Đây “là một loại hình XTTM của thương nhân để giới thiệu
với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”. (theo luật
thương mại Việt Nam 2005).
- Marketing trực tiếp : “Là một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng
một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo
được hay việc giao dịch tại bất kì một địa điểm nào”. (Quan điểm thầy Cao Tuấn
Khanh – GV trường ĐHTM)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
Quảng cáo
Bán hàng cá
nhân trựctiếp
PR (Public
relation)
Xúc tiến hàng
Phối thức
XTTM
12
Marketing trực tiếp
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
- Bán hàng cá nhân trực tiếp : “Là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm
dịch vụ của người bán hàng đối với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm
mục đích bán hàng”.
(Quan điểm thầy Cao Tuấn Khanh – GV trường ĐHTM)
- Quan hệ công chúng (PR) : “Là xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các giới

Phản hồi
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

Mô hình 2.3:Mô hình truyền thông tổng quát 2
Nhận xét thấy mô hình này sơ sài hơn mô hình trên và ít được sử dụng hơn
vì nó không phản ánh đầy đủ quá trình truyền thông. Mô hình này chỉ thể hiện một
quá trình phát tin từ nguồn tới đối tượng nhận tin một cách đơn giản, không diễn tả
được tác động giữa các nhân tố cũng như những nhân tố ngoài tới quá trình truyền
thông.
Qua hai quan điểm trên tôi nhân thấy một số vấn đề sau :
- Các doanh nghiệp phải biết mình đang muốn nhằm đến những khách hàng
trọng điểm nào và mong muốn nhận lại những đáp ứng như thế nào.
- Doanh nghiệp phải khéo léo trong việc mã hóa thông điệp, và phải đưa ra
các hướng mà khách hàng của mình có thể đưa ra sự giải mã khác nhau.
- Doanh nghiệp phải truyền thông điệp qua kênh thông tin phù hợp với tập
khách hàng của mình.
- Doanh nghiệp phải triển khai những kênh phản hồi để nhận được phản ứng
của khách hàng.
Do đó tôi chọn mô hình xúc tiến tổng quát đầu tiên làm cơ sở để phân tích đề
tài khóa luận này.
2.3 . Phân tích nội dung nghiên cứu về phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại với thương hiệu của công ty kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
14
Mã hóa Phương tiện
Giải mã
Thông tin phản hồi
Giải mã
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
2.3.1 . Xác lập mục tiêu xúc tiến thương mại với thương hiệu của công ty

SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
thị trường mới sau đó là năng cao nhận thức về thương hiệu trong một thị trường
ngành chưa được tiếp cận.
- Tạo sự hiểu biết về thương hiệu : chương trình quảng cáo được hiểu như
một chương trình đưa kiến thức đến khách hàng mục tiêu, làm thay đổi các ấn
tượng của khách hàng, củng cố niềm tin của thương hiệu hoặc thu nhận các thông
tin hữu ích về quyết định mua
- Duy trì nhận thức : chương trình quảng cáo về thương hiệu được thực hiện
liên tục và đều đặn sẽ làm cho khách hàng tiếp nhận và duy trì nhận thức, độ nhận
biết và trí nhớ về thương hiệu đó. Nếu một thương hiệu không được nhắc đến một
cách thường xuyên, theo thời gian cùng với các hoạt động phát triển thương hiệu
của các thương hiệu khác sẽ làm cho khách hàng quên đi nhãn hiệu.
- Duy trì lòng trung thành : một số công ty tiến hành hỏi đáp, điều tra thị
trường, vui chơi và thi đua bằng các vật dụng quảng cáo thích hợp. Đây là một loại
mục tiêu hành động gián tiếp tác động đến quyết định mua với chương trình quảng
cáo không tác động đến doanh số bán tức thời mà nó hướng dẫn khách hàng tham
gia vào chương trình có hành động thích hợp cho chương trình, từ đó có kinh
nghiệm về thương hiệu, nâng cao nhận thức và niềm tin về thương hiệu .
- Tăng biết đến và yêu thích thương hiệu : quảng cáo có vai trò quan trong
thái độ của khách hàng đối với thương hiệu. một quảng cáo với đúng mục tiêu đặt
ra, ấn tượng và thu hút người xem sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thích thú và yếu
thích thương hiệu đó. Quảng cáo hay dí dỏm và thú vị sẽ làm tăng sự biết đến
thương hiệu đồng thời làm khách hàng cảm thấy yêu thích thương hiệu đó.
• Các công cụ trong quảng cáo
 Quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng trực tiếp cá nhân.
 Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.
 Quảng cáo trực tiếp.
 Quảng cáo phân phối.

nhau trên các chương trình quảng cáo. Vậy tại sao có những thương hiệu NTD
chỉ chọn sự dụng sản phẩm của thương hiệu và trung thành với thương hiệu
đó. Chính sự tác động của các yếu tố về giá cũng như chất lượng sản phẩm
luôn được cải thiện song song với nó là các hoạt động PR tài trợ, từ thiện, các
hoạt động này làm cho người tiêu dùng cảm thấy có thiện cảm, và yêu mến nó,
nó làm cho khách hàng hiểu tiêu chí của doanh nghiệp không chỉ là doanh thu
lợi nhuận mà còn vị lợi ích chung của xã hội .
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
• Các công cụ của QHCC
 Marketing sự kiện và tài trợ.
 Các hoạt động cộng đồng.
 Tham gia hội chợ triển lãm.
 Các ấn phẩm của công ty.
 Phim ảnh.
c. Xúc tiến bán đối với thương hiệu
Tăng sự biết đến thương hiệu : qua các mẫu chào hàng dùng thử, khách hàng
có cơ hội tiếp xúc với thương hiệu và có cơ hội dùng thử hàng miễn phí để trải
nghiệm chất lượng sản phẩm, từ đó có ấn tượng tốt với nhãn hiệu đó
Tăng sự yêu thích mua: một số hoạt động xúc tiến bán như phiếu thưởng,
quà tặng làm thu hút lượng khách hàng quan tâm đến thương hiệu đó, thêm nữa nếu
nhãn hiệu đó đã có chỗ đứng trên thị trường cùng với các lợi ích dành cho khách
hàng như tặng thêm quà tặng cho khách hàng khi mua sản phẩm, hoặc phiếu thưởng
sẽ làm khách hàng cảm thấy hứng thú và yêu thích thương hiệu đó vì người mua
vừa có được sản phẩm mình có nhu cầu lại vừa có được các quà tặng có giá trị vật
chất hoặc tinh thần.
d. Marketing trực tiếp đến thương hiệu.
- Giúp khách hàng hiểu về thương hiệu : thông qua hình thức gửi thư
trực tiếp đến đích danh khách hàng, sẽ tạo điều kiện khách háng có thông tin

Quyết
định
mục tiêu
Quyết
định
ngân
quỹ
Quyết
định phối
thức xúc
tiến
Quyết
định nội
dung
thông
điệp
Quyết
định chọn
kênh
truyền
thông
Mã hoá
Truyền
tải thông
điệp
Nhận và
giải mã
Phản hồi
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

vì nó tạo cơ hội giao tiếp và phản hồi cá nhân.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
 Kênh truyền thông có tính chất chung : là tập định hướng các phương
cách truyền thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi
cá nhân. Chúng bao gồm cá phương tiện truyền thông đại chúng và chọn lọc, bầu
không khí và các sự kiện.
- Quyết định truyền thông điệp: về thực chất quyết định này chủ yếu liên
quan đến vấn đề xác lập tần suất thông điệp như thế nào là phù hợp và hữu hiệu.
- Lựa chọn nguồn phát thông điệp : các thông điệp được phát đi từ những
nguồn đáng tin cậy sẽ có tính thuyết phục cao. Có ba yếu tố thường được công nhận
nhất là tính chuyên môn, tính xác đáng và tính khả ái.
2.3.6 . Kiểm tra đánh giá chương trình xúc tiến thương mại với thương hiệu:
- Đánh giá hiệu quả truyền thông
Các nhà quản trị xúc tiến có thể tìm kiếm một đáp ứng, tìm đến một thái độ
quan tâm, tình cảm, hành vi từ phía đối tượng mục tiêu. Vì vậy cần đưa một số kích
thích gì đó cài trong trí óc của khách hàng, thay đổi thái độ của khách hàng và làm
họ hành động. Tập người nhận trọng điểm có thể đang ở bất kỳ một trong số sáu
trạng thái sẵn sàng mua của người mua : biết, hiểu, thích, chuộng, tin và mua. Sáu
trạng thái trên được rút gọn thành ba giai đoạn : Nhận thức, cảm thụ và hành vi.
Công việc của nhà quản trị xúc tiến là xác đinh xúc tiến thương mại để đưa họ đến
giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá hiệu quả doanh số.
Các doanh nghiệp thường sử dụng chỉ số để đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch.Căn cứ tính toán là số liệu của kỳ gốc, kỳ kế hoạch về doanh thu, số lượng
hợp đồng được ký và số khách hàng mua sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
3.1.2 Tình hình kinh doanh của sở giao dịch ngân hàng Agribank
Bảng 3.1.2: Tình hình kết quả kinh doanh tại SGD Agribank thời gian (2005 - 2011)
(Nguồn: Báo cáo thường niên Agribank)
Doanh số thanh toán
biên giới
Năm
/
chỉ
tiêu
Tổng
vốn
huy
động
Dư nợ
cho
vay
Doanh
số
thanh
toán
quốc
tế
Quan
hệ
ngân
hàng
đại lý
Doanh số
mua bán

4 599
0.19434
7 236 0.190852
2008 1957 0.215932 1837
0.00674
9 57 0.046782 92 0.050429 1000
0.00934
6 741 0.497269 320 -0.21788
2009 2326 0.31853 1852 0.358264 61 0.18218 99 0.04903 1000 0.16324 1092 0.06621 262 0.23624
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
6 9 1 8
2010 3071
0.34999
7 2488
0.19999
8 78 0.149972 93 -0.01074 1263 0.049988 1100
0.01377
2 220 0.069178
2011 4155 2925 85 95 1391 1157 322
SVTH: Nguyễn Thị Thu Loan Lớp: K44C3
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài
Kết luận:
Qua biểu đồ trên ta thấy, trong giai đoạn 2005 – 2011 nhìn chung SGD
Agribank có hoạt động kinh doanh khả quan, các tiêu chí trong bảng phần lớn đều
đạt mức tăng trưởng dương và khá đều đặn. Đặc biệt trong năm 2009 Agribank có
sự tăng trưởng vượt bậc hơn cả . Cụ thể:
Về tổng huy động vốn: đã có sự tăng trưởng mạnh qua các năm, tỷ lệ tăng

Trích đoạn Các thành công đạt được : Những vấn đề còn tồn tạ Dự báo biến động môi trường và thị trường tài chính trong thời gian tớ xuất về xác lập mục tiêu xúc tiến thương mại thương hiệu xuất ngân sách xúc tiến thương mạ i:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status