Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ thuê chỗ quảng cáo trực tuyến trên website Kenh14.vn của công ty CP Truyền thông Việt Nam - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
TÓM LƯỢC
Cùng với sự mở cửa thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam
đang ngày càng phát triển. Đặc biệt, cuộc cách mạng công nghệ thông tin trên Thế giới
với sự bùng nổ của Internet, 3G và các thiết bị di động đã và đang khiến cho ngành
thương mại điện tử ở Việt Nam nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng có bước
phát triển vượt bậc.
Lâu nay, quảng cáo truyền thống là lựa chọn hàng đầu của tất cả các nhãn hàng,
nhưng giá thành lại cao và không phải lúc nào cũng hiệu quả và có thể áp dụng thường
xuyên. Quảng cáo trực tuyến phát triển, đem lại những lợi ích về mặt kinh tế cho
doanh nghiệp khi tiết kiệm chi phí, hiệu quả đạt được lại rõ rệt và cao hơn. Chính vì
thế, quảng cáo trực tuyến đã trở thành một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn, ngày càng có
nhiều công ty kinh doanh thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến mọc lên, cạnh
tranh ngày càng khốc liệt. Để có thể đứng vững trên thị trường, các công ty cần nắm
bắt được nhu cầu của khách hàng, cách thức để sản phẩm của mình đến với khách
hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bên cạnh đó, các công ty tiến hành các hoạt
động xúc tiến thương mại để đạt được lợi thế cạnh tranh. Nhưng để đạt được hiệu quả
lâu dài thì các công ty cũng cần phát triển hoạt động xúc tiến thương mại sao cho hiệu
quả và phù hợp với từng giai đoạn và mục tiêu của công ty.
Qua thời gian thực tập tại công ty CP Truyền thông Việt Nam, cùng sự hướng
dẫn tận tình của thầy Lê Hữu Châu và những nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi của bản thân,
tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ thuê chỗ quảng cáo trực
tuyến trên website Kenh14.vn của công ty CP Truyền thông Việt Nam”
Nội dung của đề tài được tóm lược như sau:
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
1
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Chương I: Nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm các vấn đề: tính cấp
thiết, tìm hiểu một số công trình nghiên cứu sản phẩm của các năm trước, mục tiêu

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Đồng thời
gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc và toàn thể nhân viên của công ty VC
Corp đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp của một
nhân viên kinh doanh.
Tôi sẽ luôn ghi nhớ, vận dụng và phát huy những kiến thức đã được học từ
trường Đại học Thương Mại cũng như những kinh nghiệm quý báu thu được trong quá
trình thực tập tại công ty VC Corp để có thể thành công trong mọi công việc sau này
và trở thành một công dân có ích cho xã hội.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
3
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
4
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
DANH MỤC BẢNG BIẺU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu phân tích kết quả HĐSXKD của công ty
Bảng 2: Mục tiêu tăng trưởng của công ty (Phòng Kinh doanh, công ty VC Corp)
Bảng 3: Đề xuất phân bổ ngân sách cho từng công cụ như sau:
Hình 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Truyền thông Việt Nam (VCC)
Hình 2. Mô hình phân bổ ngân quỹ XTTM của công ty
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
5
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

tiêu dùng, đó là: Quảng cáo trực tuyến, Catalogue điện tử, Phương thức thư điện tử,
Chương trình đại lý (Afiliate programes), Search Engines (công cụ tìm kiếm).
Trong đó Quảng cáo trực tuyến (viết tắt QCTT) có ý nghĩa rất đặc biệt trong
hoạt động marketing: Khi một công ty trả tiền cho một khoảng không nhất định nào
đó, họ cố gắng thu hút được người sử dụng và giới thiệu về sản phẩm và những
chương trình khuyến mại của họ. Có nhiều nhiều cách để tiến hành quảng cáo trực
tuyến. Ví dụ, các công ty có thể mua quảng cáo được đặt trong thư điện tử được gửi
bởi những công ty khác. Hoặc đặt những banner quảng cáo trong các bản tin được gửi
đi từ các website. Nhờ khả năng tương tác và định hướng cao, nó đã dần chiếm được
thị phần đang kể trên thị trường và chiếm ưu thế so với các loại hình quảng cáo truyền
thống.
Với việc gia nhập WTO, thị trường QCTT tại Việt Nam đang hội nhập với thị
trường quảng cáo trên thế giới. Số người truy cập Internet tại Việt Nam đang tăng
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
nhanh và Internet trở thành một phần không thể thiếu trong thói quen sinh hoạt, làm
việc, giải trí hằng ngày của mỗi người, điều này khiến cho thị trường QCTT tại Việt
Nam đang có những cơ hội mới để đột phá.
Là một công ty đi đầu trong ngành Thương mại điện tử tại Việt Nam, công ty
Cổ phần Truyền thông Việt Nam (viết tắt VC Corp) đã sớm đầu tư đẩy mạnh kinh
doanh trong lĩnh vực QCTT từ lâu và hiện tại, Admicro – đơn vị kinh doanh khối
Quảng cáo trực tuyến trực thuộc công ty, đang dẫn đầu thị trường khi chiếm giữ 40%
thị phần, tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào 18 dòng sản phẩm
quảng cáo đa dạng, cùng hệ thống mạng lưới hơn 180 websites (trong đó có 26
websites sở hữu và độc quyền kinh doanh), phủ rộng đến hơn 90% người dùng
Internet Việt Nam.
Tuy QCTT đang có tốc độ tăng trưởng nhanh, việc kinh doanh của công ty
trong những năm qua đã đạt nhiều thành công đáng khích lệ, nhưng chính vì thế mà
công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn khi cạnh tranh ngày càng gay gắt, các công ty

phát triển xúc tiến thương mại của các công ty kinh doanh, nhưng chủ yếu là cho các
sản phẩm sản xuất, hay dịch vụ tại các ngân hàng, như:
- “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tín dụng của Vietinbank KCN Quế
Võ” (Nguyễn Tiến Luyện – luận văn tốt nghiệp)
- “Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại mặt hàng notebook tại thị trường Hà Nội
của công ty TNHH phân phối FPT (Nguyễn Hữu Bình – luận văn tốt nghiệp), …
Đối với các công ty kinh doanh trong ngành Thương mại điện tử, hay riêng công
ty VC Corp thì vẫn chưa có một tài liệu nghiên cứu công khai nào về đề tài tương tự
cho sản phẩm dịch vụ thuê chỗ QCTT trên website. Vì thế, với việc đề cập nghiên cứu
đề tài này, bài khóa luận của tôi hi vọng sẽ mang đến những thông tin hữu ích và cập
nhật, đồng thời đưa ra những đề xuất thiết thực cho hoạt động xúc tiến thương mại sản
phẩm dịch vụ QCTT của công ty VC Corp.
1.4. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về thị trường QCTT và xu hướng phát triển của thị trường
này trong những năm tới, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để phát triển dịch vụ Quảng
cáo trực tuyến trên website Kenh14.vn của cong ty CP Truyền thông Việt Nam.
Trong khuôn khổ của bài viết, luận văn sẽ cố gắng giải quyết các vấn đề:
- Nghiên cứu tổng quan về hoạt động xúc tiến thương mại và thực trạng của QCTT tại
Việt Nam
- Nghiên cứu xu hướng phát triển của thị trường QCTT trong tương lai
- Trên cơ sở nghiên cứu trên, đề ra những chiến lược và giải pháp cụ thể để phát triển
xúc tiến thương mại dịch vụ thuê chỗ QCTT của công ty CP Truyền thông Việt Nam
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
đối với website Kenh14.vn. Với chiến lược này sẽ góp phần giúp công ty giữ vững vị
trí dẫn đầu trong thị trường quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
- Khóa luận sẽ đi vào nghiên cứu thực tiễn hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ thuê

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp
- Thông tin cần thu thập: những thông tin cần tìm kiếm liên quan đến hoạt động
kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận, khách hàng hiện tại, đối thủ cạnh tranh, các loại
hình dịch vụ quảng cáo trực tuyến, các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến
hoạt động xúc tiến thương mại và thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại của công
ty đối với sản phẩm dịch vụ thuê chỗ quảng cáo trực tuyến trong những năm vừa qua.
- Nguồn thông tin tìm kiếm: từ hai nguồn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn bên trong công ty được cung cấp bởi các phòng ban trong công ty như
phòng kế toán- tài chính, phòng kinh doanh được phản ánh thông qua các tài liệu như
tài liệu về khách hàng, doanh số bán hàng, bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Nguồn bên ngoài công ty được thu thập từ các bài viết trên các báo điện tử, các
website của công ty, các tin tức về hoạt động kinh doanh của công ty VC Corp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Với các số liệu về doanh thu, lợi nhuận của công
ty trong ba năm gần đây, tiến hành chia tỷ lệ phần trăm doanh số qua các năm nhằm
đánh giá mức tăng trưởng về doanh thu của công ty, xu thế tăng trưởng của doanh thu .
 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu sơ cấp
- Mục tiêu của cuộc nghiên cứu: nghiên cứu nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực
trạng hoạt động xúc tiến thương mại từ đó đề ra giải pháp phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại của công ty trong tương lai.
- Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Nghiên cứu khách hàng thông qua phiếu điều tra
+ Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn nhân viên và nhà quản trị
- Mẫu nghiên cứu
+ Khảo sát 10 người bao gồm nhân viên phòng kinh doanh và một số nhà quản trị của
công ty, những người có tham gia trực tiếp đến các hoạt động XTTM.
+ Khách hàng: điều tra mẫu ngẫu nhiên trên 20 phiếu nhằm đánh giá khách quan về hiệu
quả hoạt động XTTM của công ty.
- Phương pháp và cách xử lý:

trình kinh doanh của công ty. Trong nhiều trường hợp hiệu lực của hoạt động này có
tác dụng quyết định đến hành vi mua bán hàng hoá và thông báo cho công chúng biết
những thông tin quan trọng về sản phẩm. Do đó cũng có nhiều cách tiếp cận với khái
niệm xúc tiến thương mại trong kinh doanh.
Theo quan điểm của các nhà lý luận của các nước tư bản phát triển khi định
nghĩa về xúc tiến chủ yếu tập trung vào hiệu lực thương mại của xúc tiến, vì vậy, việc
nhận các tin tức xúc tiến là những khâu có tầm quan trọng đặc biệt so với quá trình
truyền tải và phát các thông tin xúc tiến. Quan điểm của những tác giả các nước Đông
Âu gắn liền với việc xúc tiến kinh doanh khi kết hợp lợi ích của doanh nghiệp với lợi
ích của toàn xã hội, do vậy, xúc tiến được hiểu là “ một công cụ chính sách thương
mại nhằm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa người bán và người mua, là
hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục tiêu tạo được sự chú ý và chỉ ra những lợi
ích của tập khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ”.
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: “Bất cứ nỗ lực
nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và
lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”. Trong giáo trình Marketing
Thương Mại của trường đại học Kinh Tế Quốc Dân do PGS.TS Nguyễn Bách Khoa
chủ biên, xuất phát từ góc độ thương mại ở các doanh nghiệp thì: “ Xúc tiến thương
mại là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các doanh nghiệp nhằm
tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng và cùng ứng dịch vụ thương mại”.
 Khái niệm Phát triển hoạt động XTTM:
Trước hết, ta cần biết phát triển thương mại là tất cả các hoạt động của con người
tác động theo hướng tích cực đến lĩnh vực thương mại (cụ thể là tác động đến các hoạt
động mua bán sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động hỗ trợ thúc đẩy quá trình mua bán
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
sản phẩm, dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về
chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững.
Từ các khái niệm trên, em xin đưa ra ý hiểu về phát triển hoạt động XTTM

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
chính sách đó, điều đó có nghĩa là phát triển hoạt động XTTM còn tạo ra tính ưu thế
trong cạnh tranh.
2.1.2. Khái niệm QCTT và dịch vụ thuê chỗ QCTT trên websites
 Khái niệm QCTT
Quảng cáo trực tuyến hay quảng online là hình thức quảng cáo trên mạng. Cũng
như các loại hình quảng cáo khác, ra đời nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ
giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn quảng
cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể
tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc
mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản
phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào
khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị
hiếu của người tiêu dùng. Các phương tiện thông tin đại chúng khác cũng có khả năng
nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng tuyệt vời như thế.
 Khái niệm dịch vụ thuê chỗ QCTT trên websites
Những hình thức quảng cáo trực tuyến cơ bản:
- Thông qua các cỗ máy tìm kiếm: Khi người sử dụng internet gõ một từ khóa
(keyword) đã được “mua” bởi một nhãn hàng, website của nhãn hàng đó sẽ hiện ra
trong 5 kết quả đầu tiên tìm thấy. Từ đó cơ hội khách hàng ghé thăm website, nắm
thông tin và muốn mua sản phẩm – dịch vụ sẽ tăng lên. Doanh thu chiếm khoảng 40%
tổng doanh thu ngành quảng cáo trực tiếp.
- Đặt logo – banner: tại các website có lượng người truy cập lớn, đối tượng truy cập phù
hợp với khách hàng tiềm năng của sản phẩm.
- Thông qua hệ thống e-mail: những hệ thống mail lớn như Yahoo hay MSN đều có gói
quảng cáo này, các doanh nghiệp có thể gửi thông tin đến hàng loạt email trong hệ
thống với chi phí rẻ. Tuy nhiên hình thức này đang gây phản cảm khi tình trạng thả thư
rác ngày càng tràn lan bừa bãi.
- (Quảng cáo đa phương tiện) Rich media advertising: ứng dụng công nghệ mới nhất tạo

Hơn nữa, thông tin cần phải có sức thuyết phục đủ mạnh để người mua có phản ứng
tích cực.
2.2.2. Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh.
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Cao Tuấn Khanh (sách “Marketing tương
mại” nhà xuất bản thống kê – 2011) thì phát triển hoạt động xúc tiến thương mại gồm
5 giai đoạn sau:
- Quyết định về khách hàng trọng điểm
- Quyết định về mục tiêu và ngân sách
- Quyết định phối thức xúc tiến thương mại
- Quyết định thông điệp xúc tiến thương mại
- Quyết định lựa chọn kênh truyền thông.
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
“XTTM là một lĩnh vực hoạt động marketing chuyên biệt và có chủ đích
hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một mối quan hệ đồng thuận nhất
giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối
thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của
công ty”.
Trong sách, tác giả đề cập tới XTTM là một phối thức, và tác giả cũng đưa ra
những quyết định marketing trong XTTM. Quyển sách này tác giả đã nêu ưu nhược
điểm của các công cụ XTTM, và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động XTTM ở công ty
kinh doanh đó là cặp sản phẩm-thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, cơ chế kéo đẩy,

Theo quan điểm trên, ta thấy XTTM gồm nhiều hình thức, phương pháp, nội
dung, phạm vi và tầm cỡ khác nhau. Về nguyên tắc XTTM phân thành hai lớp. Lớp
thứ nhất gồm các nhóm xúc tiến gồm: quảng cáo đại chúng, cổ động chieue khách gián
tiếp, quan hệ công chúng. Lớp thứ hai gồm xúc tiến bán, chào bán hàng cá nhân trực
tiếp, marketing trực tiếp,… Như vậy XTTM cần được hiểu như một phối thức xúc tiến
hỗn hợp và để đảm bảo hiệu năng tổng thể phải lựa chọn và pha trộn đáp ứng các yêu

cuộc quan trắc NTD.
 Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty
Hình ảnh của công ty là một tập hợp những tin tưởng, ý kiến và ấn tượng mà
khách hàng cảm nhận về công ty đó. Một phần quan trọng của sự phân tích quyết định
mua của người nhận trọng điểm là đánh giá về hình ảnh của công ty. Một công ty tạo
được hình ảnh tốt đẹp sẽ tạo ra sự trung thành của các khách hàng hiện tại và thu hút
được nhiều khách hàng mới. Để xác định việc XTTM sản phẩm hiệu quả thì cần phải
thu thập thông tin liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng mục tiêu và công chúng
về hình ảnh của công ty thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn khách hàng.
2.3.2. Xác định mục tiêu XTTM và ngân quỹ XTTM
 Xác định mục tiêu XTTM
Khi công ty tiến hành triển khai một chương trình XTTM, nhà quản trị phải xác
định được mục tiêu của nó. Muốn thực hiện các chương trình xúc tiến bằng một cách
thức rõ ràng, hợp lý và đầy đủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải xác lập các mục tiêu được
giải trình cẩn trọng, tương thích với mỗi chương trình và mỗi một kỳ ngân quỹ của
công ty. Thông thường, các công ty trong quá trình kinh doanh định mục tiêu một
chương trình xúc tiến cụ thể chủ yếu là:
- Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng, của một nhãn hiệu.
- Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
- Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
- Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm.
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định chương trình
xúc tiến mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện. Các mục tiêu của
XTTM không đến với chúng ta một cách tình cờ mà xuất phát từ việc xem xét bao
quát các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty nói chung và xúc tiến nói riêng.
 Xác định ngân quỹ XTTM
• Phương pháp xác định ngân quỹ XTTM

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Là những kích thích ngắn hạn, khuyến khích người ta muc hay bán một sản phẩm
dịch vụ. Xúc tiến bán hướng tới ba đối tượng: người tiêu dùng, trung gian phân phối,
lực lượng bán của doanh nghiệp. Vì vậy, công cụ xúc tiến bán có ba đặc điểm sau:
- Sự truyền thông có tính xung đột nhất thời. Chúng thu hút sự chú ý và thường cung
cấp những thông tin có thể dẫn khách hàng đến với mặt hàng bán.
- Sự khích lệ, chúng kết hợp sự tưởng tượng, sự xui khiến hay sự cống hiến có thể đưa
lại giá trị bổ sung cho NTD
- Sự mời chào, hàm chứa rõ nét lời mời chào kích đẩy khách hàng nhanh hơn.
• Quan hệ công chúng, PR
Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với các giới công chúng khách hàng bằng
cách làm cho nhiều người có thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh” tốt đẹp và
xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câu chuyện, vụ việc bất lợi. Quan hệ công chúng
gồm những đặc điểm sau:
- Độ tin cậy cao hơn: các câu chuyện và tình tiết có vẻ xác thực và đáng tin cậy đối với
người nhận tin hơn là quảng cáo.
- Vượt qua phòng bị: cổ động chào hàng có thể vươn tới nhiều khách hàng tương lai vốn
từng lẩn tránh những người chào hàng và quảng cáo. Thông điệp đến với họ như thể
tin tức, hơn là sự giao tiếp với nhau để bán hàng.
- Kịch tính hóa: giống như quảng cáo, chiêu khách hàng có tiềm năng làm cho công ty
hay mặt hàng trở nên tiềm năng hơn.
• Bán hàng cá nhân
Là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm/dịch vụ của người bán hàng qua cuộc
đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích bán hàng. Bán
hàng cá nhân có ba đặc trưng:
- Sự vun trồng
- Sự đáp ứng chào bán trực tiếp khiến người mua cảm thấy có sự bó buộc nào đó phải
nghe người bán nói, người mua nhất thiết phải chú ý và đáp ứng, dù chỉ là một câu
cảm ơn lịch sự.
- Tính tương tác trực tiếp: việc chào bán trực tiếp bao hàm một quan hệ sống động, tức

Hiệu năng của các công cụ XTTM qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống
sản phẩm là khác nhau. Trong giai đoạn giới thiệu thì quảng cáo và PR là cần thiết,
trong giai đoạn tăng trưởng thì quảng cáo và PR lại tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong
khi xúc tiến bán có thể giảm bớt và ít cần tới kích thích nhất thời. Trong giai đoạn bão
hòa, xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng so với quảng cáo, khách hàng mua đã
biết tới nhãn hiệu, quảng cáo chỉ mang tính nhắc nhở.
2.3.4. Xác lập và lựa chọn thông điệp cùng các phương tiện truyền thông
 Lựa chọn thông điệp
Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốn
truyền tải. Việc xác lập các thông điệp phải chú ý tới một số yếu tố sau:
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
Thứ nhất: xác lập nội dung thông điệp, người phát thông điệp phải phác họa ra
một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo ra sự kỳ vọng đáp.
Thứ hai: Cấu trúc thông điệp, hiệu năng của thông điệp cũng phụ thuộc vào cấu
trúc của nó, người phát ngôn phải quyết định ba vấn đề: có nên đưa kết luận rõ ràng
hay để người nhận tự kết luận; trình bày luận chứng theo kiểu đơn tuyến hay song
tuyến; luận chứng đanh thép thường dùng để giới thiệu đầu thông điệp tạo được sự chú
ý mạnh.
Hình thức thông điệp: Người phát ngôn phải lựa chọn một hình thức sôi động
cho thông điệp. Trong một quảng cáo in ấn người phát ngôn phải chọn tiêu đề, màu
sắc minh họa để thu hút người xem. Quảng cáo in ấn cần có tính mới lạ, hình ảnh và
tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, màu sắc thông điệp phải ấn tượng,…
 Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh truyền thông là phương tiện mà thông điệp được truyền đi từ nguồn phát
hay người gửi tới người nhận. Có hai loại kênh truyền thông là:
- Kênh truyền thông có tính cá biệt: là kênh tiếp xúc trực tiếp mặt đối mặt với cá nhân
hay nhóm khách hàng mục tiêu.
- Kênh truyền thông có tính đại chúng: là kênh không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa

động kinh doanh của công ty trước và sau khi thực hiện các chương trình XTTM.
SVTH: Dương Trúc Ly Lớp : K46C2
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Hữu Châu
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THUÊ CHỖ QUẢNG
CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE KENH14.VN CỦA CÔNG TY CP
TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty CP Truyền thông Việt Nam
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam (Vietnam Communications
Corporation – VC Corp) được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số
011032001130 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp.
Có trụ sở chính đặt tại: Tầng 16, 17, 18 Tòa nhà 18 Tam Trinh, Hai Bà Trưng,
Hà Nội.
Sau hơn 06 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Truyền thông Việt
Nam đã khẳng định được vị trí dẫn đầu của mình trong lĩnh vực truyền thông - internet
và hiện là đối tác chiến lược được lựa chọn đầu tư bởi Quỹ đầu tư mạo hiểm, tập đoàn
IDG Ventures Việt Nam và Quỹ đầu tư Intel Capital.
Một số dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của công ty:
- Phát triển từ năm 2000, và được chính thức thành lập năm 2006.
- Đi đầu về Social Media tại Việt Nam từ năm 2000, Tin tức Online từ năm
2002, và Thương mại điện tử cũng trong năm 2002.
- Năm 2007, trở thành đối tác chiến lược được lựa chọn đầu tư bởi quỹ đầu tư
mạo hiểm IDG Ventures Việt Nam.
- Ngày 31/05/2012, VC Corp chính thức nhận khoản đầu tư từ Intel Capital
- Năm 2012, trên 90% lượng người dùng Internet tại Việt Nam sử dụng sản
phẩm của VC Corp mỗi ngày; lượng khách hàng khối TMĐT của công ty lên tới hơn
10 triệu và số giao dịch chiếm 30% tổng dung lượng giao dịch TMĐT trên thị trường.
- Admicro luôn ở vị thế dẫn đầu thị trường, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status