Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu
và báo cáo có trong khóa luận là có nguồn gốc rị ràng, trung thực và xuất phát từ
tình hình hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011
Sinh viên
Trần Thị Lan Phương
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
ST
T Tên Trang
1
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền 11
2
Sơ đồ 1.2 : Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn 12
3
Sơ đồ 1.3 : Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 13
4
Sơ đồ 1.4 : Quy trình thanh toán phương thức tín dụng chứng từ 15
5
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức SGD Vietcombank 27
6
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Sở giao dịch Vietcombank 29
7
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay của SGD Vietcombank 31
8
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh chủ yếu của SGD Vietcombank 33
9
2 TMCP Thương mại cổ phần
3 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
4 NHNN Ngân hàng Nhà nước
5 NHTM Ngân hàng thương mại
6 NHPH Ngân hàng phát hành
7 NHTB Ngân hàng thông báo
8 NHNT Ngân hàng nhờ thu
9 NHTH Ngân hàng thu hộ
10 NH Ngân hàng
11 VN Việt Nam
12 DN Doanh nghiệp
13 XNK Xuất nhập khẩu
14 XK Xuất khẩu
15 NK Nhập khẩu
16 L/C Letter of credit
17 WTO Tổ chức thương mại Thế giới
18 SWIFT Hệ thống Thanh toán viễn thơng liân ngõn hàng quốc tế
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập
khẩu (XNK) trở thành chiếc cầu nối quan trọng để một nước tham gia vào đời sống
kinh tế sôi động, đa dạng và phong phú của toàn cầu nhằm tìm kiếm các nguồn
nguyên liệu dồi dào với chi phí thấp, thúc đẩy sự phát triển sản xuất trong nước, mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, mang lại thu nhập hấp dẫn cho các nhà sản xuất,
các doanh nghiệp XNK và góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Với tư cách là một nhân tố quan trọng, không thể thiếu được cho sự phát
triển của thương mại quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của các
ngân hàng thương mại (NHTM ) đã không ngừng được đổi mới và hoàn thiện.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao
dịch Vietcombank trong giai đoạn 2008 đến hết năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích tổng hợp,
thống kê, so sánh để đánh giá tình hình thực tế, kết hợp các bảng biểu để minh
hoạ, chứng minh và rút ra kết luận.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khó luận được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT tại SGD Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại SGD Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
2
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu hướng phát triển và cạnh tranh gay gắt hiện nay, bất cứ một quốc
gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên
thế giới. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi
trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau từ đó hình thành và phát
triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa
các bên.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ
từ đó đáp ứng được nhu cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng.
Với vai trò là trung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt
động tài trợ XNK, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác đáp ứng tốt
hơn các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại trên
thế giới trong hoạt động NH. Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng
mở rộng quan hệ với các NH nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế
cũng như uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác được
các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các NH nước
ngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh.
1.1.2.3. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp XNK sẽ ngày càng phát triển nếu các DN biết tận dụng các cơ hội
và vượt qua thách thức. Với các doanh nghiệp, mỗi một hợp đồng giao dịch đều cần
lựa chọn một phương thức thanh toán khác nhau. Nếu hoạt động thanh toán này
không được thực hiện tốt sẽ gây thiệt hại nhiều cho DN. Khi đó NH sẽ đóng vai trị
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
4
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
rất quan trọng, làm trung gian thanh toán cho các doanh nghiệp.
TTQT được thực hiện qua NH sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi ro có thể
xảy ra trong hoạt động thương mại quốc tế thông qua việc NH tư vấn, hướng dẫn
cho DN, từ đó thúc đẩy hoạt động XNK và tạo ra thuận lợi lớn cho DN.
Như vậy, trong xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường ngày càng phát
triển thì hoạt động TTQT có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế mà
còn có ý nghĩa đối với NHTM và các doanh nghiệp XNK. TTQT là điều kiện để
hoạt động ngoại thương cũng như nền kinh tế của một quốc gia phát triển mạnh mẽ.
1.1.3. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ Thanh toán quốc tế
1.1.3.1. Văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán Tín dụng chứng từ
a. Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (The Uniform Customs
thành viên đã phê chuẩn Công ước về luật hối phiếu gọi là Công ước Geneve
1930 về luật hối phiếu thống nhất (Uniform Law for Bill ò Exchange – Geneve
Convention 1930, UBL 1930). Riêng Mỹ và Anh đã không tham gia Công ước
Geneve 1930 mà họ tự xây dựng riêng luật về hối phiếu cho mình.
- Hệ thống luật các nước thuộc khối Anglo- Saxon dựa trên cơ sở luật hối
phiếu của Anh quốc (Bill of Exchange Act 1882 – BEA)
- Luật thương mại thống nhất 1962 của Mỹ (Uniform Commercial Codes of 1962)
Đứng trước tình hình như vậy, Liên hợp quốc đã nỗ lực nhằm thống nhất hệ
thống luật điều chỉnh hối phiếu trên toàn thế giới nên đã xây dựng và ban hành
Công ước Liên Hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu Quôc tế - International Bill
of Exchange and Promissory Notes _ UN Convention 1980.
1.1.3.4. Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc
Hội nghị quốc tế về sộc tại Geneve vào năm 1931 được 30 nước thông qua
luật thống nhất về sộc Quốc tế (Uniform Law of Check – ULR 1931). Nội dung chủ
yếu đề cập đến những quy định thống nhất về hình thức, nội dung, tính chất, việc
phát hành và lưu thông séc, quyền lợi, nghĩa vụ của các bên có liên quan đến sộc.
1.1.3.5. Các văn bản pháp luật khác
a. Điều kiện thương mại quốc tế (International Commerce Term –
INCONTERMS)
Điều kiện thương mại quốc tế (INCONTERMS) được soạn thảo và ban
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
6
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
hành lần đầu tiên vào năm 1936, do hội tụ đầy đủ được các tập quán phổ biến
trong thương mại quốc tế nên được toàn thế giới công nhận và áp dụng.
INCONTERMS được sửa đổi bổ sung nhiều lần, lần sau hồn thiện và phù
hợp với thực tiễn hơn nhưng không phủ nhận tính hiệu lực của các lần trước đó.
b. Hợp đồng mua bán quốc tế
Hợp đồng mua bán quốc tế (hay còn được gọi là hợp đồng ngoại thương,
hợp đồng xuất khẩu) là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh
điểm thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào tương quan lực lượng giữa hai bên và
phương thức thanh toán và đồng tiền thanh toán là đồng tiền của nước nào.
1.1.4.3. Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện này quy định khi nào thì người NK phải trả tiền cho người XK,
thời hạn thanh toán sớm hay chậm ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ luân chuyển
vốn, tới khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản
Căn cứ vào thời điểm giao hàng có ba cách quy định về thời gian thanh
toán như sau:
Trả tiền ngay
Lấy thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa làm mốc thì thanh toán
ngay bao gồm:
• Thanh toán diễn ra ngay khi người XK đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt
của người mua nhưng hàng hóa chưa được bốc lên phương tiện vận tải.
• Thanh toán diễn ra ngay khi người XK đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt
của người mua trên phương tiện vận tải.
• Thanh toán diễn ra ngay khi người XK đặt bộ chứng từ hàng hóa dưới
quyền định đoạt của người mua.
• Thanh toán diễn ra ngay sau khi nhà NK nhận xong hàng hóa tại nơi quy định.
Trả tiền trước
Theo quy định này, người mua phải trả cho người bán toàn bộ hay một
phần tiền hàng trước khi người bán chuyển giao hàng hóa dưới quyền định đoạt
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
8
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi người bán chấp nhận đơn đặt
hàng cho đến trước khi người bán thực hiện đơn đặt hàng của người mua.
Trả tiền sau
Theo cách này, người NK đã nhận được hàng, thậm chí sau một thời gian
nhất định mới thanh toán cho người xuất khẩu. Như vậy, bản chất của việc trả
tiền sau là người xuất khẩu đã cấp một khoản tín dụng cho người nhập khẩu.
hợp đồng. Đây là một trong những yếu tố góp phần hạn chế rủi ro trong thanh
toán quốc tế.
Các phương thức thanh toán chủ yếu hiện nay bao gồm:
1.2.1. Phương thức thanh toán chuyển tiền
a. Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người chuyển
tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định trong một thời gian
nhất định.
Phương thức thanh toán chuyển tiền có hai hình thức là chuyển tiền bằng
thư và chuyển tiền bằng điện:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – M/T) là hình thức chuyển tiền trong đó
lệnh thanh toán (Bank Draft) của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư
cho ngân hàng trả tiền.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Tranfer – T/T) là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung
một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền qua fax, telex hoặc mạng SWIFT. Đây
cũng là hình thức được sử dụng phổ biến hiện nay.
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
10
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
b. Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền
Chú thích:
(1) Nhà XK thực hiện giao hàng đồng thời chuyển giao bộ chứng từ cho
nhà NK
(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu quyết định trả tiền thì nhà NK
viết lệnh chuyển tiền cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửi đến ngân
hàng phục vụ mình.
(3) Sau khi kiểm tra chứng từ, các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lý
Căn cứ vào tính chất chứng từ, nhờ thu gồm hai loại:
+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức thanh toán trong đó
chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, các chứng từ thương mại được
gửi trực tiếp cho người nhập khẩu chứ không thông qua ngân hàng.
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn
dfssffsdfsdf
Chú thích :
(1) Gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho người NK.
(2) Nhà XK lập đơn yêu cầu nhờ thu và gửi cùng chứng từ tài chính tới
ngân hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng nhờ thu lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính đến
NHTH.
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu để nhà XK:
- Trả tiền ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kì phiếu)
- Chấp nhận hối hiếu (hối phiếu kỳ hạn) hoặc
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
12
(3)
(6)
(2) (7) (5) (4) (1)
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting Bank)
Ngân hàng thu hộ
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Pricipal)
Người trả tiền
Người uỷ thác
(Exporter)
Người trả tiền
(Importer)
13
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
Chú thích :
(1) Giao hàng
(2) Người ủy thác lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm
chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu cú) tới ngân hàng nhờ thu.
(3) Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ.
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho
người trả tiền.
(5) Người trả tiền chấp nhận Lệnh nhờ thu bằng cách:
- Trả tiền ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kì phiếu)
- Chấp nhận hối hiếu (hối phiếu kỳ hạn)
- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ
(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại để người trả tiền đi nhận hàng.
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kì
phiếu hay giấy nhận nợ cho Ngân hàng nhờ thu.
(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc
kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho người ủy thác.
1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ
a. Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) là một sự thỏa thuận
trong đú theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) một ngân
hàng ( NHPH thư tín dụng ) sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C ( Letter of
Credit ) theo đó NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho người
hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản
quy định của L/C.
- Chiết khấu miễn truy đòi (về bản chất đây là hình thức mua đứt bán đoạn
bộ chứng từ)
(7) Gửi bộ chứng từ cho NHPH để đòi tiền.
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra các chứng từ để quyết định trả tiền
hay từ chối.
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
15
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
(9) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến hành
trả tiền (hoặc chấp nhận thanh toán)
(10) Người NK nhận chứng từ từ ngân hàng và đi lấy hàng
1.3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu đối với hoạt động TTQT của NHTM
là tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Một hệ thống TTQT hiệu quả là nền tảng
cho sự phát triển của lĩnh vực thanh toán ngân hàng. Hiệu quả hoạt động TTQT
của NHTM là yêu cầu cần thiết để thu hút các đối tượng tham gia.
Hiểu một cách khái quát: “Hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM là một
phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực
TTQT. Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động thanh toán mang
lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT”.
Hiệu quả TTQT = Doanh thu TTQT – Chi phí TTQT
+ Doanh thu thanh toán quốc tế bao gồm: Doanh thu từ phí TTQT, doanh thu
từ việc mua bán ngoại tệ cho TTQT, doanh thu từ hoạt động cho vay cho hoạt
động TTQT…
+ Chi phí thanh toán quốc tế bao gồm: Chi phí tiền công, tiền lương cho cán
bộ trực tiếp làm công tác TTQT, chi phí điện nước, khấu hao máy móc thiết bị,
rủi ro trong TTQT…
b. Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa chi phí TTQT
so với tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi
phí. Với tỷ lệ này càng nhỏ thì hiệu quả hoạt động TTQT càng cao.
c. Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận
TTQT so với tổng doanh thu TTQT
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
Tỷ lệ chi phí TTQT so với
tổng doanh thu TTQT
=
Chi phí TTQT/Tổng
doanh thu TTQT
Tỷ lệ lợi nhuận TTQT so
với tổng doanh thu
=
Lợi nhuận TTQT/Tổng
doanh thu TTQT
17
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu từ hoạt động TTQT mang lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận cho NH.
d. Hiệu quả hoạt động TTQT thông qua đánh giá tỷ trọng của từng phương thức
thanh toán
Chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết được trong toàn bộ các phương thức thanh
toán thì phương thức thanh toán nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất,
phương thức nào ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất. Từ đó, ngân hàng có
thể đưa ra các tư vấn hợp lý cho khách hàng khi lựa chọn phương thức thanh
toán cho giao dịch của mình cũng như thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của
ngân hàng mình để từ đó tăng được doanh số thanh toán và mở rộng được thị
phần của ngân hàng.
được thu hồi cả gốc lẫn lãi làm tăng hiệu quả cho hoạt động kinh doanh tín dụng
của ngân hàng, đồng thời việc thu hồi được nợ đúng hạn sẽ không làm phát sinh tỷ
lệ nợ quá hạn, nâng cao chất lượng công tác tín dụng. Điều này cho thấy, hoạt động
TTQT góp phần tích cực trong việc tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng.
d. Hiệu quả hoạt động TTQT qua sự phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý
Chỉ tiêu này được thể hiện ở thứ bậc xếp hạng, các giải thường do các tổ
chức quốc tế có uy tín xếp hạng hay trao tặng. Thương hiệu của ngân hàng sẽ
ngày càng được nhiều người biết đến, khách hàng ngày càng tăng một cách ổn
định. Các khách hàng truyền thống, khách hàng cũ vẫn sẽ đến giao dịch với ngân
hàng đồng thời không ngừng gia tăng khách hàng mới và khách hàng tiềm năng.
Chính sự hài lòng, sự thỏa mãn về các tiện ích, chất lượng, thái độ giao dịch, tính
an toàn…của các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng tạo
nên mối quan hệ hiệu quả với khách hàng. Đó cũng là hiệu quả của việc quảng
bá hình ảnh làm cho càng nhiều người biết đến thương hiệu của ngân hàng, đến
giao dịch với ngân hàng và sự chấp nhận của thị trường, của khách hàng về các
sản phẩm ngày một tăng lên.
e. Hiệu quả hoạt động TTQT thông qua trình độ nguồn nhân lực của ngân hàng
Hoạt động TTQT có hiệu quả hay không còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ
của các cán bộ thanh toán quốc tế. Họ là những người trực tiếp tham gia vào hoạt
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
19
Học viện ngân hàng Khoá luận tốt nghiệp
động này thông qua các nghiệp vụ như: tư vấn, xử lý chứng từ…Là một mắt xích
quan trọng trong vòng tuần hoàn thanh toán quốc tế. Do đó, với một đội ngũ cán bộ
có kinh nghiệm, có trình độ và có ý thức công việc tốt sẽ làm cho hoạt động TTQT
tại SGD diễn ra một cách suôn sẻ, hạn chế những sai sót nghiệp vụ. Và đó là một
trong những chỉ tiêu làm nên hiệu quả của hoạt động TTQT tại ngân hàng.
f. Hiệu quả hoạt động TTQT thông qua công nghệ thông tin trong ngân hàng
Đánh giá về trình độ công nghệ được sử dụng trong hoạt động TTQT là chỉ
tiêu tương đối quan trọng, là cơ sở để phát triển sản phẩm dịch vụ mới, tiện ích,
hướng tự do hóa mậu dịch, mở rộng hợp tác, là bạn là đối tác đáng tin cậy của
các quốc gia trên thế giới thì hoạt động XNK sẽ diễn ra thuận lợi hơn, và giúp
cho hoạt động TTQT sôi động hơn.
b. Môi trường tài chính quốc tế
Hoạt động TTQT có mối quan hệ khăng khít với thị trường tài chính nước
ngoài. Khi thị trường tài chính quốc tế có những biến động bất thường cũng đều
ảnh hưởng tới hoạt động TTQT. Cuộc khủng hoảng tài chính sẽ gây ra ảnh
hưởng tiêu cực đến các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính – ngân hàng, đến các
đối tác của ngân hàng… từ đó tác động đến hoạt động TTQT. Do đó, môi trường
tài chính quốc tế cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế của NHTM.
Hội nhập kinh tế càng sâu rộng thì môi trường tài chính quốc tế càng có ảnh
hưởng nhiều tới năng lực và hiệu quả hoạt động TTQT của các ngân hàng. Hội
nhập tạo cơ hội cho các ngân hàng từng bước hình thành và hoàn thiện các mục
tiêu hoạt động, nâng cao sức cạnh tranh. Để hội nhập, các ngân hàng cần tìm
hiểu và thực hiên tốt các quy định, các tiêu chuẩn quốc tế.
Như vậy, môi trường tài chính quốc tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các
ngân hàng phát huy hết thế mạnh của mình, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động TTQT của ngân hàng.
c. Môi trường chính trị trong và ngoài nước
Môi trường chính trị trong nước là nhân tố rất quan trọng có tác động trực
Trần Thị Lan Phương TTQTC - K10
21