Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển NT Việt Nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, quá trình giao lu
thơng mại giữa Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển. Thanh toán quốc tế
từ đó cũng ra đời và mở rộng phạm vi, đây là khâu quan trọng trong kinh
doanh quốc tế nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng. Nếu nghiệp
vụ thanh toán đợc thực hiện nhanh chóng và thông suốt sẽ thúc đẩy quá trình
trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.
Trong giai đoạn đổi mới, các Ngân hàng thơng mại đóng góp đáng kể
vào sự phát triển kinh tế đất nớc NHNo & PTNT VN nói chung và Sở giao
dịch I - NHNo & PTNT VN nói riêng đã có một số thành công nhất định trong
việc phát triển giao dịch hớng ngoại, mở rộng qui mô và đa dạng hóa các dịch
vụ Ngân hàng, củng cố và tạo đợc niềm tin đối với khách hàng trong và ngoài
nớc góp phần tích cực vào nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận và trở
thành một trong những lĩnh vực kinh doanh chính đồng thời cũng đã và đang
bộc lộ một số thiếu sót, tồn tại cần khắc phục.
Qua tìm hiểu ở Sở giao dịch I - NHNo & PTNTVN về tình hình thanh
toán quốc tế, em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chơng
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế.
Chơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I -
NHNo & PTNT VN.
Chơng III: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I NHNo & PTNTVN.
1
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
1.1. Thanh toán quốc tế và vai trò của nó
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế
Trong thời đại ngày nay, khi mà trình độ quốc tế hóa đời sống kinh tế

b) Đối với ngân hàng
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế có vị trí và
vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng, nó không chỉ là
một dịch vụ thuần túy mà còn đợc coi là một trong những hoạt động quan
trọng bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạt động khác của ngân hàng.
- Thanh toán xuất khẩu là một mặt của hoạt động thanh toán quốc tế
và là dịch vụ đối ngoại của các ngân hàng thơng mại. Đây cũng là hình thức
chính để tài trợ ngoại thơng đối với các đơn vụ xuất khẩu, mở rộng quan hệ
đối ngoại và tạo điều kiện để hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng. Khi làm
trung gian thanh toán các Ngân hàng còn thu đợc khoản phí không nhỏ bổ
sung vào nguồn thu nhập của mình.
- Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm đợc
khách hàng có nhu cầu về thanh toán quốc tế về giao dịch, trên cơ sở đó Ngân
hàng tăng thêm qui mô hoạt động của mình, nâng cao uy tín và tạo niềm tin
cho khách hàng.
- Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng đẩy mạnh đợc
hoạt động tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu cũng nh tăng cờng đợc nguồn vốn
huy động tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, tao ra quá trình quản lý vốn
khép kín, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vốn tín dụng, tránh đợc rủi ro
quản lý vốn sai mục đích.
- Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho hoạt động của ngân hàng vợt
ra khỏi phạm vi quốc gia, hòa nhập vào cộng đồng Ngân hàng thế giới, nâng
3
cao uy tín của mình trên thơng trờng quốc tế, khai thác nguồn vốn tài trợ của
các Ngân hàng nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng.
1.2. Các phơng tiện và phơng thức trong thanh toán
quốc tế
1.2.1. Các phơng tiện thanh toán quốc tế
Hiện nay, để thực hiện việc chi trả thờng xuyên giữa các nớc đợc sử

có khả năng đợc sử dụng nh một phơng tiện lu thông thuận tiện trên thị trờng
hối đoái.
b) Séc (Check)
Séc là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả tiền
cho ngời cầm séc, ngời có tên trên tờ séc hoặc trả theo lệnh của ngời ấy một
số tiền nhất định.
* Các loại séc:
- Căn cứ vào khả năng chuyển nhợng: Séc đích danh; Séc vô danh; Séc
theo lệnh (Séc bảo chi)
- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc: Séc tiền mặt; Séc chuyển khoản
Séc gạch chéo; Séc xác nhận; Séc du lịch.
* Đặc điểm của séc
- Séc có u điểm là: Có giá trị thanh toán khi còn thời hạn hiệu lực. Vì,
séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, không phải trả chỉ là yêu cầu, do
vậy, khi nhận đợc lệnh này, ngân hàng sẽ chấp nhận mệnh lệnh một cách vô
điều kiện trừ trờng hợp tài khoản của ngời phát hành không còn tiền và tờ séc
đợc ký trái pháp luật; an toàn trong thanh toán.
- Tuy nhiên, hạn chế trong thanh toán bằng séc do đặc điểm có thời
hạn và khả năng thanh toán phụ thuộc vào số d tài khoản của ngời phát hành
séc đã làm cho nó ít đợc sử trong thanh toán mậu dịch hơn là trong thanh toán
phi mậu dịch.
5
c) Lệnh phiếu
KN: Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời
lập phiếu phát ra hứa trả tiền cho ngời hởng lợi hoặc theo lệnh của ngời này
trả cho ngời khác qui định trong lệnh phiếu đó.
* Đặc điểm của lệnh phiếu:
- Kỳ hạn của lệnh phiếu đợc ghi rõ trên nó
- Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết thanh

trong hợp đồng, không liên quan đến việc mua bán giữa họ.
Có ba phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu qua ngân hàng, đó là:
+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền; Phơng thức thanh toán nhờ thu;
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
a) Phơng thức chuyển tiền
* Khái niệm: Đây là phơng thức thanh toán mà trong đó khách hàng
(ngời trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
ngời khác (ngời hởng lợi) ở một thời điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển
tiền do khách hàng yêu cầu.
* Các hình thức chuyển tiền:
- Hình thức chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer - T/T): Ngân
hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh bằng điện cho
Ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho khách, hiện nay đợc thực hiện qua
mạng SWIFT hoặc Telex. Hình thức thanh toán này có lợi cho nhà xuất khẩu
vì nhận đợc tiền nhanh chóng.
- Hình thức chuyển tiền bằng th (Mail transfer M/T): Ngân hàng
chuyển tiền thực thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi th ra lệnh cho Ngân
hàng nớc ngoài trả tiền cho ngời thụ hởng. Tuy với mức phí rẻ hơn hình thức
điện báo nhng ngời thụ hởng nhận đợc chậm và không an toàn.
* Ưu điểm, nhợc điểm của phơng thức chuyển tiền
Đơn giản không đòi hỏi cao về mặt nghiệp vụ, nếu là trả tiền trớc thì
thuận lợi cho ngời xuất khẩu.
7
- Nếu dùng phơng thức chuyển tiền trả trớc tiền hàng ngời mua sẽ chịu
nhận thiệt thòi vì hàng hóa cha nhận đợc hay không có một đảm bảo nào hàng sẽ
nhận đợc mà không phải trả trớc cho ngời bán. Do đó, không những vốn bị
chiếm dụng mà còn gặp nguy hiểm là có thể vì một lý do nào đó ngời bán không
giao hàng. Trái lại, ngời bán cha gửi hàng đã nhận đợc tiền của ngời mua. Nh
vậy, họ không những an tâm, không lo lắng gì về tiền hàng phải thu mà còn có
thể lợi dụng đợc vốn của ngời mua để hoạt động kinh doanh.

hàng nớc xuất khẩu trao chứng từ cho ngời mua hàng khi ngời mua hàng trả
đủ số tiền ghi trên hối phiếu.
+ Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Document against acceptance - D/A):
Đó là phơng thức nhờ thu qua Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đại lý nớc nhập
khẩu trao các chứng từ cho ngời nhập khẩu khi ngời này chấp nhận thanh toán
hối phiếu bằng văn bản gửi cho Ngân hàng.
Trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ, áp dụng hình thức D/A, ngời
bán chịu rủi ro nhiều hơn so với D/P. Nhiều khi đến hạn trả tiền của hối phiếu
ngời mua có thể không trả tiền vì một lý do nào đó trong khi đã nhận hàng,
mà quyền sở hữu của ngời xuất khẩu với hàng hóa mất ngay từ khi ngời mua
chấp nhận hối phiếu.
Đối với phơng thức D/P, ngời nhập khẩu phải trả tiền khi nhận bộ
chứng từ hàng hóa mà không đợc kiểm tra hàng hóa trớc. Vì vậy, ngời mua
gặp rủi ro, trong trờng hợp hàng hóa giao không đúng với mô tả trong chứng
từ hoặc không đúng nh trong hợp đồng. Còn ngời xuất khẩu phải tin tởng vào
khả năng thanh toán và thiện chí của ngời nhập khẩu và Ngân hàng nớc ngoài
tham gia hoàn toàn không chịu trách nhiệm thanh toán.
* Ưu điểm, nhợc điểm
* Ưu điểm:
Trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ, ngời ủy thác cho Ngân hàng
ngoài việc thu hộ tiền còn có việc nhờ Ngân hàng khống chế chứng từ hàng
hóa đối với ngời mua. Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ
và nhờ thu phiếu trơn. Với cách khống chế chứng từ này, quyền lợi của ngời
bán đợc đảm bảo hơn.
9
* Nhợc điểm:
- Phơng thức nhờ thu hối phiếu trơn: Phơng thức này chỉ có thể áp
dụng trong những trờng hợp sau:
+ Ngời bán và ngời mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên
doanh với nhau giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau.

- Th tín dụng không thể hủy ngang: Là loại th tín dụng sau khi đã đợc
mở thì ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời
hạn hiệu lực của nó trừ khi có sự thỏa thuận của các bên tham gia th tín dụng.
- Th tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận: Là loại th tín dụng
mà sau khi ngời xuất khẩu đã đợc trả tiền thì Ngân hàng mở L/C không còn
quyền đòi lại tiền ngời xuất khẩu trong bất cứ trờng hợp nào.
- Th tín dụng chuyển đổi: Là loại th tín dụng không thể hủy bỏ, trong đó
qui định quyền của ngời hởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu Ngân hàng mở L/C
chuyển nhợng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều ngời
khác. L/C chuyển nhợng chỉ đợc quyền chuyển nhợng một lần. Chi phí chuyển
nhợng do ngời hởng lợi thứ nhất chịu trừ khi có qui định khác.
- Th tín dụng tuần hoàn: Là loại L/C không thể hủy bỏ, sau khi sử
dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nh cũ, và
cứ nh vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.
- Th tín dụng giáp lng: Sau khi nhận đợc L/C do ngời nhập khẩu mở
cho mình hởng, ngời xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở một L/C khác
cho ngời hởng lợi khác hởng với nội dung gần giống nh L/C ban đầu, L/C sau
gọi là L/C giáp lng.
- Th tín dụng đối ứng: Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi th tín
dụng kia đối ứng với nó đã mở ra. Loại này thờng đợc sử dụng trong phơng
thức mua bán hàng đổi hàng.
- L/C dự phòng: L/C dự phòng là phơng thức đảm bảo thực hiện hợp
đồng hay là chế tài để đảm bảo sự thanh toán khi các bên ký kết hợp đồng
không thực hiện nghĩa vụ của mình. Ngân hàng là ngời đảm bảo quyền lợi cho
các bên tham gia.
- L/C thanh toán chậm: Là loại th tín dụng không thể hủy bỏ, trong đó
Ngân hàng mở L/C hay Ngân hàng xác nhận L/C cam kết với ngời hởng lợi sẽ
thanh toán dần dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn qui định rõ trong L/C.
11
* Ưu nhợc điểm

12
hãng vận tải, chỉ có thể kiện ngời xuất khẩu. Song, những trờng hợp ngời xuất
khẩu đã cao chạy xa bay, hoặc bị phá sản còn nếu đợc giải quyết bằng trọng tài
kinh tế quốc tế ngời nhập khẩu cũng còn gặp nhiều khó khăn phức tạp. Đây cũng
chính là một số hạn chế của tín dụng chứng từ.
1.2.3. Sự vận dụng các phơng thức thanh toán này ở Việt Nam
ở VN, trớc năm 1990, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam là Ngân
hàng độc quyền kinh doanh ngoại hối tín dụng và các dịch vụ đối ngoại. Quá
trình phát triển quan hệ thanh toán quốc tế giữa Việt Nam với các nớc XHCN
bắt đầu từ chế độ thanh toán clearing hai bên. Tiếp đến là chế độ thanh toán
clearing bằng đồng Rúp chuyển khoản qua NH hợp tác kinh tế quốc tế
(MBES) với các nớc trong khối SEV.
Bớc sang năm 90, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động dữ dội
trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị hệ thống các nớc XHCN tan vỡ, cơ chế thanh
toán trên không còn phù hợp và bị loại khỏi thanh toán quốc tế. Năm 1990 cũng
là mốc Việt Nam chuyển đổi có chế, bộ mặt ngoại thơng Việt Nam cũng có
nhiều biến đổi. Việc áp dụng phơng thức thanh toán nào đều là do thỏa thuận của
các bên tham gia hợp đồng. Nhng trong đó, phơng thức thanh toán chuyển tiền
bằng điện và tín dụng chứng từ đợc sử dụng rộng rãi nhất.
+ Phơng thức chuyển tiền đơn giản, dễ thực hiện. Sở dĩ trờng hợp các nhà
xuất khẩu Việt Nam khi là ngời xuất khẩu hay chọn phơng thức chuyển tiền
bằng điện thì họ sẽ nhanh chóng thu đợc tiền hàng. Trờng hợp là nhà nhập khẩu
thì nên quy định rõ ràng về phí, trách nhiệm về phí hợp đồng. Ta không chịu
những phí bên ngoài Việt Nam.
+ Trong thanh toán ta cũng sử dụng phơng thức nhờ thu. Theo qui định
của Bộ Thơng mại, xuất khẩu nếu thanh toán theo phơng thức này phải là D/P.
Có nh vậy, mới đảm bảo an toàn cho bên xuất và bên nhập, đặc biệt cho các
nhà xuất khẩu Việt Nam, họ mới sớm nhận đợc tiền hàng. Điều đó rất có lợi
cho họ, nhất là trong hoàn cảnh nớc ta đang còn nghèo ngoại tệ nh hiện nay.
+ Phơng thức tín dụng chứng từ so với các phơng thức khác là hoàn

thủ tục, phí, chứng từ khi thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ.
Về mối tơng quan pháp lý, khi sử dụng bản qui tắc cần tôn trọng nguyên
tắc nh sau: các qui phạm trong bản qui tắc và thực hành thống nhất về th tín dụng
14
chứng từ của ICC khi đợc áp dụng vào quan hệ mua bán giữa hai nớc phải tôn
trọng luật lệ và tập quán quốc gia của hai nớc đó, ngợc lại thì không thể đợc.
b) "Qui tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thơng mại" của phòng thơng
mại quốc tế ban hành năm 1995, bản sửa đổi số 525 (Uniform rules for the
collection of commerial paper, rivision 1995, No 525) có hiệu lực từ 1/1/1996.
Bản qui tắc này qui định những vấn đề có tính nguyên tắc về khái
niệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan, thủ tục nhờ thu, chi phí
nhờ thu, chứng từ nhờ thu.
c) "Luật thống nhất về hối phiếu" (Uniform law for Bill of exchange
ULB) đợc các nớc ký kết trong công ớc Giơnever năm 1930.
Luật thống nhất về hối phiếu giải thích một cách thống nhất những
vấn đề thuộc khái niệm, nội dung, tính chất của hối phiếu, lệnh phiếu quốc tế,
cách tạo lập và lu thông chúng trong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi và
nghĩa vụ của ngời có liên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu.
d) "Công ớc về Séc 1931" (Genever Convention for check 1931). Công
ớc này do các nớc t bản Tây Âu ký kết năm 1931 tại Gienever qui định thống
nhất về hình thức, nội dung, tính chất, việc phát hành và lu thông séc, quyền
lợi và nghĩa vụ của ngân hàng và các bên liên quan đến séc.
1.3.2. Những văn bản pháp lý liên quan đến thanh toán quốc tế
a) Điều kiện thơng mại quốc tế (Incoterms)
Văn bản này do phòng thơng mại quốc tế ban hành năm 1963. Đây là
quy tắc thống nhất, chính xác, không bắt buộc, giải thích những điều khoản
chính dùng trong các hợp đồng ngoại thơng, tạo điều kiện thuận lợi cho các
bên trong khi ký kết và thực hiện hợp đồng mậu dịch quốc tế.
b) Hợp đồng thơng mại
Là những hợp đồng mua bán cụ thể do các tổ chức hay cá nhân các nớc

thống. Từ năm 1995 trở đi nhiệm vụ của Sở giao dịch I:
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ tín dụng trên địa bàn Hà Nội.
- Tổ chức thanh toán và điều chuyển vốn cho các ngân hàng khu vực
và Ngân hàng chi nhánh theo lệnh của Tổng Giám đốc.
16
- Từ tháng 7/98 Sở giao dịch I thực hiện thêm một nghiệp vụ nữa là
Thanh toán quốc tế.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Sở giao dịch I NHNo &
PTNTVN mở thêm các cửa hàng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trờng Thủ đô
và thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng. Trụ sở chính tại số 4 đờng
Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội, là nơi tập trung khá nhiều tổ chức kinh tế,
dân c cũng nh các Ngân hàng Thơng mại. Vị trí này, tạo điều kiện khá thuận
lợi cho Sở trong việc giao dịch với khách hàng nhng bên cạnh đó công tác kinh
doanh lại phải đối đầu với nhiều cạnh tranh gay gắt của các tổ chức Tín dụng có
nhiều thế mạnh về vốn và ngoại tệ, về kỹ nghệ trong các dịch vụ cung cấp cho
khách hàng nên việc mở rộng thị phần, tăng trởng tín dụng gặp nhiều khó khăn.
Mặc dù vậy, các kết quả đạt đợc của Sở giao dịch I trong thời thời gian qua là rất
rõ ràng:
Biểu 1: Tình hình tín dụng
Đơn vị: Tỉ VND, nghìn USD
Chỉ tiêu 1999 2000
So sánh
Số tuyệt đối %
Tổng nguồn vốn 2553,2 2.260 - 293,2 -11,5
1. Nguồn nội tệ 2.338 1.822 - 516 -22
Không kỳ hạn 1.477,7 997,2 -480,5 -32,5
Có kỳ hạn 360,2 224,8 -135,4 -37,6
Tiền gửi TCTD, TCKT 500 600 +100 +20
2. Nguồn ngoại tệ 15.321,6 30.233 +14.911,4 +97,3
Không kỳ hạn 2.712 2.866 +154 +5,7

bàn để điều chỉnh lãi suất huy động vốn của Sở cho phù hợp, bám sát các đơn
vị có nguồn huy động vốn lớn, lãi suất thấp, ký kết các hợp đồng tiền gửi, tiền
vay có kỳ hạn đảm bảo nguồn vốn ổn định cho từng thời kỳ.
b) Tình hình cho vay và thu nợ
Năm 2000, Sở đã đạt đợc kết quả nh sau:
+ Doanh số cho vay đạt 1.302,4 tỷ đồng, tăng 639,6 tỷ so với năm 99
+ Doanh số thu nợ đạt 1.056,3 tỷ đồng, tăng 384,2 tỷ đồng
+ D nợ đạt 403 tỷ đồng, so với kế hoạch đạt 161,2%, so với cùng kỳ
năm 99 tăng 246 tỷ.
Qua đó, ta thấy rằng hoạt động cho vay tăng lên đáng kể do:
18
- Hoạt động cho vay đã tạo đợc mối quan hệ gắn bó với khách hàng
chủ lực nh: Công ty VTNS, Seaprodex HN, Tổng công ty chăn nuôi, Công ty
kim khí Hà Nội, Tổng công ty chăn nuôi, Công ty kim khí Hà Nội.
- Hoạt động tiếp thị đã thu hút đợc khách hàng mới nh: Công ty cổ phần
thức ăn chăn nuôi Pháp Việt, Tổng công ty chè, Công ty Xây lắp số 7, Công ty Dệt
may đã mở tài khoản và vay vốn tại Sở.
- Nguồn vốn hoạt động ngoại tệ tăng lên nhanh chóng, Sở đã thuyết
phục khách hàng "xuất nhập khẩu" vay vốn trả nợ bằng ngoại tệ nh Seaprodex
HN, Công ty kim khí Hà Nội, Công ty xuất nhập khẩu với Lào. Các khách
hàng trên đã vay trả sòng phẳng trên 6,6% triệu USD.
Hoạt động thu nợ cũng đạt đợc kết quả. Trong năm thu hồi đợc 4.565
triệu đồng Nợ quá hạn, trong đó nợ khó đòi 643 triệu đồng. Việc thu nợ quá
hạn vừa tích cực vừa đôn đốc, vừa tháo gỡ khó khăn nên đã thu hết nợ của
Công ty Kỹ thuật Điện thông 600 triệu đồng, Công ty giống thức ăn chăn nuôi
gia súc 573 triệu đồng.
Tình hình d nợ tăng lên đáng kể. Tình hình Nợ quá hạn cao nhng
nguyên nhân là do khoản nợ 20,2 tỷ trong thanh toán vì khách hàng thanh
toán buộc Ngân hàng phải ghi vào Nợ quá hạn.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Sở giao dịch I - NHNo & PTNT

đồng bộ và có hiệu quả.
b) Khó khăn
- Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của kinh tế nông thôn hiện nay là kỹ
thuật canh tác lạc hậu, hệ thống nông thôn nghèo nàn, phân tán, rất khó cho
việc quản lý kinh tế và áp dụng kỹ thuật hiện đại tiên tiến đã ảnh hởng trực
tiếp đến đặc điểm hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHNo & PTNT Việt
Nam nói chung và Sở giao dịch I nói riêng. Mặc dù, công cuộc đổi mới đã
chuyển nền kinh tế nông thôn sang kinh tế thị trờng, song chủ yếu vẫn là trồng
trọt, chăn nuôi của các hộ sản xuất với qui mô nhỏ, công nghiệp chế biến và
lĩnh vực phi nông nghiệp nông thôn vẫn cha phát triển. Do đó, cơ cấu đầu t
chủ yếu của Sở là các dự án có qui mô nhỏ, tỉ lệ chi phí quản lý lớn.
20
- Đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc rất lớn vào
thiên nhiên và môi trờng. Do vậy, các đối tợng đầu t chủ yếu của sở cũng chịu
sự ảnh hởng này, dẫn đến tình hình kinh doanh gặp nhiều rủi ro.
2.2. Thực trạng tổ chức thanh toán quốc tế tại Sở giao
dịch I NHNo & PTNT VN
2.2.1. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I
Trong năm qua, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn
thử thách. Sự biến động của giá cả một số mặt hàng trên thế giới đã tác động
gây ảnh hởng đến việc xuất nhập khẩu của Việt Nam, tỉ trọng cho vay phát
triển nền kinh tế trong tình trạng nhập siêu. Mới bớc vào hoạt động, kinh
nghiệm hoạt động thanh toán quốc tế còn hạn chế, vấp phải việc cạnh tranh
với ngân hàng khác khách hàng chủ yếu là khách hàng nhập, khách hàng
xuất cha nhiều nên thanh toán quốc tế gặp phải nhiều khó khăn khi tìm kiếm
nguồn cung ngoại tệ. Mặc dù phải đơng đầu với những khó khăn nh vậy song
số lợng giao dịch, số món và số tiền tăng đều đặn qua các thời kỳ, đảm bảo an
toàn trong khâu thanh toán.
Nếu nh trong 6 tháng cuối năm 1998, do vừa mới thành lập, mọi hoạt
động về huy động tiết kiệm, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ còn bị hạn

chuyển tiền là chính xác. Trong trờng hợp này Sở làm trung gian chuyển tiền
và có trách nhiệm pháp lý với Ngân hàng phát hành lệnh chuyển tiền.
Biểu2: Kết quả hoạt động chuyển tiền
Loại
ngoại tệ
Năm 98 Năm 99 Năm 2000 Quí 1/2001
Số
món
Số tiền
Số
món
Số tiền
Số
món
Số tiền
Số
món
Số tiền
USD 14 1.425.484,7 114 9.117.233 98 10.370.661 14 757.041,84
FRF 6 2.101.441 33 11.258.836 28 12.833.393 4 410.480,60
DEM 2 63.246 1 6.056,4
JPY 1 981.000 2 7.044.000
SGD 1 8.220 3 327,490
GBP 2 1.714 1 1.795
22
EUR 1 1.795
BEF 1 104.295
Tổng:
20 151 136 19
(Nguồn: Báo cáo kết quả thanh toán quốc tế năm 98, năm 99, năm 2000,

Khi nhận đợc th nhờ thu kèm chứng từ từ Ngân hàng nớc ngoài hoặc từ
ngời có chỉ thị nhờ thu. Sở căn cứ vào chỉ thị trên th nhờ thu, lập giấy thông
báo gửi khách hàng. Trên giấy thông báo ghi đầy đủ các yếu tố sau: Ngân
hàng gửi th, Số tham chiếu, số tiền, loại tiền nhờ thu, hình thức thanh toán
Nếu nhờ thu theo điều kiện: "nhờ thu trả tiền theo chứng từ" (D/P) thì sau khi
khách hàng nộp đủ tiền hàng và phí dịch vụ mới giao chứng từ cho khách
hàng và chuyền tiền cho đơn vị đầu mối thanh toán với nớc ngoài. Nếu nhờ
thu theo điều kiện "nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ" (D/A), yêu cầu
khách hàng ký tên, đóng dấu chấp nhận trả tiền mới giao chứng từ cho khách
hàng và loại nhờ thu này chỉ áp dụng đối với khách hàng truyền thống thanh
toán tốt. Sau đó, thông báo ngay cho đơn vị đầu mối để thông báo cho nớc
ngoài khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
Nếu từ chối một phần hoặc toàn bộ nhờ thu thì khách hàng phải có
công văn ghi rõ lý do gửi Sở. Sở phải thông báo nội dung công văn cho đơn vị
đầu mối để trả lời Ngân hàng nớc ngoài. Trong trờng hợp này, Sở chỉ đợc giao
chứng từ cho khách hàng sau khi có ý kiến của đơn vị đầu mối.
Nếu 60 ngày (theo các nguyên tắc thống nhất nhờ thu ấn bản số 522)
kể từ ngày gửi thông báo, không nhận đợc trả lời thì phải lập giấy báo gửi trả
lại chứng từ cho Ngân hàng nhờ thu và không chịu trách nhiệm gì thêm.
* Thanh toán hàng xuất khẩu
Khi nhận đợc giấy yêu cầu kèm chứng từ giao hàng của khách hàng đề
nghị thanh toán bằng phơng thức nhờ thu, thanh toán viên phải ký nhận chứng
từ, ghi rõ ngày, giờ nhận chứng từ. Trên giấy nhờ thu cho khách hàng cần ghi
đầy đủ các yếu tố trên mẫu.
- Nhờ thu đợc tuân thủ theo "qui tắc thống nhất nhờ thu của phòng Th-
ơng mại Quốc tế ấn bản 522"; Tên, địa chỉ đầy đủ của ngân hàng nhờ thu hộ;
24
Tên, địa chỉ của ngời trả tiền; Tên Ngân hàng xuất trình (nếu có); Số tiền, loại
tiền nhờ thu; Hình thức thanh toán và giao chứng từ (D/A, D/P); Các loại phí
(nếu có) và bên chịu phí; Bảng kê các loại chứng từ gửi kèm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status