BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
!"#$%&$'
()*+ , -
(, .
* /011111
THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
2&3(,
U_`7850]5`6>2?@5A175B2CD76EFG700a40=705b26S785;TU0V750WU,4;X7c
.0X7d60@[5CE60eYf45<f7ID786X7FE2>M5A17c
0]5`6>2?@5A175B2CD76EFG705b26S785;TU0V750WU,4;X7g
2^2FAb750J602K7g
%2f@5A17>0AD7@`6)0a40=705b26S785;TU0V70WU,4;X7L
2^2FAb7>M550N6
h)*'..(-!"#$%&()'*+PQ"
i..,"j
0k7lW59:3415<=70>2?@5A17)0a40=705b26S785;TU0V70WU,4;X7
4F2?@
0mn6F2?@
[5CE82D2U01U0AB7502K750]5`6>2?@5A17B2CD76EFG700a40=70/
)o_`78p>2M7604;f782^ /
1708210K50E78>2?@CA155B2CD76EFG705b26S785;>01600B78 q
AB7502K750]5`6U0X7d60 R
%rg
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
@A
Hoà cùng xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang chuyển mình đổi thay
và đã thu được những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội quan trọng và hết sức đáng
mừng, được cả cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao. Trong bối cảnh đó, hoạt
động kiểm toán đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức
năng mà còn đối với cả doanh nghiệp được kiểm toán và là nhu cầu tất yếu khách quan
trong nền kinh tế thị trường. Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và an toàn đòi hỏi
phải được cung cấp các dịch vụ kiểm toán hoàn hảo có chất lượng cao. Hoạt động của
các công ty kiểm toán rất phát triển ở các nước có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam,
kiểm toán độc lập chính thức xuất hiện vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty
kiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùy phạm vi kiểm toán và quan hệ
giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tự chung của kiểm toán cũng thay đổi với
mục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán.
\Of/1/_RdEeS9:H4IJE65956G56EK4G:g9:
4U4O6T9/
:Rh9iPH4IJE659
Lập kế hoạch kiểm toán
Xây dựng chương trình kiểm toán và thiết kế các thử
nghiệm cơ bản
4U4O6T9
:jG:4V9H4IJE659
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
4U4O6T90
kEE:XGH4IJE659
Hoàn thiện kiểm toán
Công bố Báo cáo kiểm toán
/1/1/1:Rh9iPH4IJE659
UlmCHk:6TG:H4IJE659En9=bR5E
* Thu thập thông tin về khách hàng:
Thông thường, các thông tin về khách hàng cần được thu thập cụ thể như sau:
Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách.
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Xác định quy mô TSCĐ, nắm bắt cơ cấu đầu tư vào TSCĐ, cơ cấu vốn của
doanh nghiệp và xu hướng phát triển của khách hàng.
Xem xét những khía cạnh đặc thù của khách hàng: ngành nghề kinh doanh, cơ
cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất… để tìm hiểu những sự kiện, các nghiệp vụ có ảnh
Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và so
sánh các chỉ số liên quan. Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất
đầu tư…
* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát
giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ,
từ đó đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ước tính được thời
gian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán. Trong chuẩn mực thực hành
kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả. KTV
phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định
các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được”. Hệ
thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát
càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém. KTV cần quan tâm đến hệ thống
KSNB trên hai phương diện:
Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết như thế nào?
Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được tiến hành ra sao?
Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiến hành
công việc sau:
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ.
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng.
Phỏng vấn các nhân viên của công ty.
Lấy xác nhận của bên thứ 3.
Quan sát các thủ tục KSNB với TSCĐ.
Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát (nếu cần).
Sau khi tiến hành các bước công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát và
thiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
Xác định các loại gian lận có thể có đối với khoản mục TSCĐ.
Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặn
các gian lận và sai sót đó.
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
* Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro
KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được
kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi ro tiềm
tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR). Đây là ba bộ phận cấu thành
của rủi ro kiểm toán. Điều này được thể hiện rõ qua mô hình sau:
DR =
AR
IR * CR
Với mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trên
các loại rủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt được rủi ro kiểm toán ở mức thấp như
mong muốn.
* Phối hợp chỉ đạo, phân công công việc, giám sát và đánh giá:
Việc thực hành kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán phải được tiến hành một
cách thận trọng theo yêu cầu nghề nghiệp và trình độ kiểm toán thực hiện. Do đó, việc
bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán TSCĐ nói riêng phải
được thích hợp thỏa mãn các chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận và mang lại hiệu
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
;<G
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
;<G /
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
;<Gr
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu
hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
;<G0
Phần tử được chọn
Các thủ tục kiểm toán
Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra
Đối với phần hành TSCĐ
(nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểm
soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thông kế toán và hệ thống
KSNB”. Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB được đánh giá
là có hiệu lực. Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng
chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua các
phương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấn
những người có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soát
TSCĐ của đơn vị. Các nghiệp vụ TSCĐ phải được ghi sổ một cách đúng đắn. KTV
phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị được
kiểm toán.
Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủ yếu,
KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát. Có thể khái quát các khảo sát phổ biến
đối với TSCĐ qua bảng sau:
M9=/1/5GH:M6L5EH4IJL65EuE:t9=:4VJH4IJL65El
DGE48R
_R5EeS9:H4IJL65E9p4ip
G:FdkR
5GH:M6L5EH4IJL65E
C:ni4k9
Tính hiệu
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Quyền và
nghĩa vụ
TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được ghi chép
vào khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản
lý và sử dụng. Những TSCĐ không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép
ngoài Bảng cân đối kế toán.
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất
(kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra
chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở
hữu của tài sản.
Sự phê
chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu
hao TSCĐ được phân cấp đối với các nhà quản
lý doanh nghiệp.
- Phỏng vấn những người có liên
quan.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.
Chính xác
máy móc
- Tất cả các chứng từ liên quan tới việc mua,
thanh lý…TSCĐ ở đơn vị đều được phòng kế
toán tập hợp và tính toán đúng đắn.
- Việc công bố sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ
là chính xác và được kiểm tra đầy đủ.
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ
thống KSNB.
- Cộng lại một số chứng từ phát sinh
trước nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến hành trích lập khấu hao.
So sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trước
nhằm phát hiện ra khả năng khấu hao lũy kế của đơn vị phản ánh không chính xác.
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
So sánh tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay với năm trước, xem có sự chênh
lệch lớn, tìm ra nguyên nhân.
So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng các năm trước để
tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã được thanh lý
nhượng bán nhưng chưa ghi sổ.
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với các
năm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu
tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Gl:jG:4V9G5GE:FEDGH4IJEeUG:4E4kE
Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào những nghiệp vụ
có nhiều nghi vấn như: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phù hợp với thực
tế, thiếu các chứng từ liên quan. Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ
là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạch toán sai quy định…
* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:
M9=/1:FEDGH4IJEeUG:4E4kE7<49=:4VC7DEv9=
DGE48RH4IJ
E659
:FEDGH4IJEeUG:4E4kE
5G7w9OcGx9G:Xy
1. Tính hợp lý
chung:
Các nghiệp vụ
tăng TSCĐ trong
- Các cuộc khảo sát này
cần được cân nhắc tùy
thuộc vào mức rủi ro kiểm
soát của khoản mục TSCĐ
trong BCTC.
3. Tính hiện hữu:
Các trường hợp
- Kiểm tra các hóa đơn của người bán, các biên
bản giao nhận TSCĐ, biên bản giao nhận vốn. bản
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
tăng TSCĐ đều có
thật
quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản,
biên bản liên doanh, liên kết…
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình
thành TSCĐ.
4. Tính đầy đủ:
Các trường hợp
tăng TSCĐ đều
được ghi chép đầy
đủ
- Xem xét các hóa đơn của người bán, các chứng
từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa TSCĐ để phát
hiện ra trường hợp quên không ghi sổ hoặc ghi
TSCĐ thành chi sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.
được tính toán
đúng
- Cộng bảng liệt kê mua sắm, đầu tư, cấp phát…
- Đối chiếu số tổng cộng trong sổ cái tổng hợp.
- Mức độ và phạm vi kiểm
tra phụ thuộc vào tính
hiệu lực của hệ thống
KSNB.
7. Phân loại và
trình bày:
Các trường hợp
tăng TSCĐ được
ghi chép theo
đúng sự phân loại
TSCĐ
Kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ và các bút toán
trong sổ kế toán căn cứ vào các quy định hạch
toán của hệ thống kế toán hiện hành.
Mục tiêu này được kết
hợp chặt chẽ với việc ghi
sổ đầy đủ các trường hợp
tăng TSCĐ và cách tính
giá TSCĐ. Chú ý thời
gian ghi sổ TSCĐ.
8. Tính đúng kỳ:
Các trường hợp
tăng TSCĐ phải
được ghi sổ kịp
thời, đúng kỳ
Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ vào gần ngày
Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao.
Tổng TSCĐ và khấu hao lũy kế.
…
Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể, KTV lập
Báo cáo kiểm toán trong đó đưa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lý của
BCTC của đơn vị được kiểm toán.
GlmC7KG{9=iN56G56H4IJE659
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Lập và công bố Báo cáo kiểm toánlà bước công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán BCTC. Trong Báo cáo kiểm toán, KTV đưa ra ý kiến về khoản mục TSCĐ
đã được kiểm tra. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: “Trong ý kiến đánh
giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của BCTC
với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng xác định sự
tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập BCTC”.
KTV có thể đưa ra các kiến nghị đóng góp mang tính xây dựng nhằm cải tiến
công việc kinh doanh của khách hàng qua Thư quản lý. Thư quản lý không mang tính
bắt buộc mà nhằm mục đích giúp khách hàng điều hành công việc kinh doanh hiệu quả
hơn. Ngoài ra, thư quản lý cũng nhằm mục đích cải tiến mối quan hệ giữa công ty
kiểm toán với khách hàng. Với khoản mục TSCĐ, ý kiến đóng góp trong thư quản lý
có thể là vấn đề bảo toàn và sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ cho DN, các yếu tố của hệ
thống KSNB…
Trước khi Báo cáo kiểm toán được công bố, công ty kiểm toán phải thông báo
cho khách hàng về kết luận của cuộc kiểm toán. Công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán là công bố Báo cáo kiểm toán theo đúng điều lệ hợp đồng kiểm toán và tiến
hành các thủ tục còn lại để hoàn tất cuộc kiểm toán.
Trên đây là các giai đoạn của một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán TSCĐ
nói riêng. Khi thực hiện một cuộc kiểm toán, KTV cần tuân thủ theo các bước công
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
11C>D9=E:FEDGH4IJE659EK4LM9GNOP9::QR:S9:ET4G{9=Edn
C:x9E:zCRd[9
11/1:[9EgG:JpELNG:}E48REe89iM9=G[9ON4HkE659
M9=1/:[9EgG:L\ipM9=G[9ON4HkE659ET4{9=EdnC:x9:zC
Rd[9
DGOgG: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Người lập: PTL 28/3/2013
{9=74VG So sánh các chỉ số trên BCĐKT Người soát sét: 30/3/2013
=Rf9>Q~4VR BCĐKT của khách hàng Kỳ kế toán: 31/12/2012
Đơn vị: 1.000 VND
:}E48R vJ|/ vJ|//
:89:~VG:
:X
E:gG:•|1|€ ••|
Tiền mặt 64,927,200 40,651,514 59.72 24,275,686 ‚Uƒ
Chứng khoán có giá - - -
Các khoản phải thu 44,373,514 25,346,914 75.06 19,026,600 ‚iƒ
n9=EK4LM99=„9:T9 /|…†0||†‡/s ˆr†……‰†s‰ 65.61 43,302,286
Hàng tồn kho 110,874,057 72,937,743 52.01 37,936,314 ‚Gƒ
Tài sản lưu động khác 540,143 2,245,514 (75.95) (1,705,371) ‚>ƒ
n9=EK4LM9~;ROp9= ///†s/s†|| ‡r†/‰0†r‡ 48.19 36,230,943
Tài sản cố định hữu hình 198,809,127 223,768,163 (11.15) (24,959,036)
Tài sản cố định vô hình 12,222,543 12,809,514 (4.58) (586,971)
Chi phí xây dựng dở dang - - -
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Ban kiểm soát
T4:p4Of9=GnO{9=
Tổng giám đốc
Đầu tư tài chính dài hạn 2,615,429 4,030,857 (35.11) (1,415,428) ‚Yƒ
n9=EK4LM9GNOP9: /0†ˆs‡†|…… s|†ˆ|‰†r0s (11.21) (26,961,435)
% s0s†0ˆ†|/0 0‰/†‡…|†/… 13.77 52,571,794
Nợ ngắn hạn (101,940,429) (51,011,257) 99.84 (50,929,172) ‚Šƒ
Nợ dài hạn (50,654,810) (58,943,136) (14.06) 8,288,326
Nợ dài hạn khác (17,132,648) (21,546,484) (20.49) 4,413,836
n9=G{9=9‹ u/ˆ…†‡‡†‰‰‡l u/0/†r||†‰‡‡l 29.07 (38,227,010)
Vốn hoạt động và quỹ (154,982,131) (163,057,437) (4.95) 8,075,306
Lợi nhuận chưa phân phối (109,651,995) (87,231,905) 25.70 (22,420,090)
n9=7N9G:FLŒ:QR uˆs†ˆ0s†/ˆl ur|†‰…†0sl 5.73 (14,344,784)
%-( us0s†0ˆ†|/0l u0‰/†‡…|†/…l 13.77 (52,571,794)
kE~Rm9 Đạt được mục tiêu kiểm toán.
Chú thích:
{a} Tiền mặt tăng nhiều do tiền gửi tại hai tài khoản ngân hàng tăng 15,1 tỷ
đồng.
{b} Khoản phải thu tăng do doanh số bán năm nay tăng hơn, đặc biệt là trong 9
tháng đầu năm.
{c} Hàng tồn kho tăng do chính sách tăng sản lượng của công ty áp dụng trong
giai đoạn giá thép có biến động tăng, tạo thế chủ động trên thị trường.
{d} Tài sản lưu động giảm do công ty đã tiến hành nộp thuế của năm 2011.
{e} Đầu tư tài chính dài hạn giảm lý do chủ yếu là công ty chuyển vốn sang tập
chung cho sản xuất xuất kinh doanh với thị trường thép đang sôi động.
{f} Nợ ngắn hạn tăng do công ty mua một lượng lớn thép phế liệu và các vật liệu
khác phục vụ cho sản xuất thép.
111:FEDGH4IJE659EK4LM9GNOP9:ET4G{9=EdnC:x9E:zCRd[9
111/14U4O6T9E:jG:4V9
Toàn bộ quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ được kiểm toán viên
lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tại hai chỉ mục lớn là 5600 – Kiểm toán TSCĐ hữu hình
và 5700. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên là tài liệu mô tả lại những công việc mà
KTV đã thực hiện trong quá trình kiểm toán, đó là cơ sở để đưa ra các kết luận kiểm
Tăng trong kỳ /…ˆ†|…†|…| /†ˆ…†‰0†r|| /†‰0r†r‰r†|/… rˆ†s|‡†s/… 0†0r‰†|r†|‰
Mua sắm mới 1,269,823,500 1,835,585,019 56,407,419 0†/ˆ/†‰/r†…0‰
Tăng nguyên giá 196,209,090 /…ˆ†|…†|…|
Giảm trong kỳ /‰…†rr†ˆ‰| /‰…†rr†ˆ‰|
Thanh lý, nhượng bán 189,255,680 /‰…†rr†ˆ‰|
T40/•/•|/
r†//…†|sˆ†r
0 ‰†r‰/†|0/†s‡… /|†/‡†‡‰†ˆ‰‡ rˆ|†‰‡ˆ†|/‡ …/†s‡‰†‡0ˆ†s0ˆ
1U6J•9~R‘Hk
T4|/•|/•|/
‡†/ˆ…†r‡ˆ†sr
‡ rs†ˆˆ0†|/|†r|‰ †0…ˆ†‰‰/†s… 0/†00r†0s| ˆs†rs/†‰|0†‡0s
v9=Ee69=H’ s†0r/†r‡ˆ†…|‰ †‰r0†……|†‡/‰ …ˆ…†‰0/†ˆˆˆ /s/†ˆˆ/†…s0 ‰†0/‡†|ˆ/†0r
Trích khấu hao
4,351,576,90
8 22,853,990,718 969,831,666 141,661,943 ‰†0/‡†|ˆ/†0r
4MJEe69=H’ /‰…†rr†ˆ‰| /‰…†rr†ˆ‰|
Thanh lý, nhượng bán 189,255,680 /‰…†rr†ˆ‰|
T40/•/•|/ //†r/†/r0†0ˆr ‡‡†r/‡†||/†ˆ
0†/‡‡†sr‡†s/
r sr0†……‡†‰0 …†ˆˆ…†ˆ|…†‰…
145EePG•9~T4
T4|/•|/•|/
ss†‡r0†ˆ|†‡|
ˆ ‡†ˆs‰†/…‡†s‡/
ˆ†/‡s†r‡/†…/
… /…†/00†r‰ 0†‡ˆ‰†/ˆ0†0rs
T40/•/•|/ s|†r…‡†‰…†‰‰‰
/r/†|ˆs†|0|†r
0
Hóa đơn VAT số 0040665 ngày 08/09/2012 số tiền 402.730.000 VND, trong đó
tiền hàng 383.600.000 VND, thuế (5%): 19.180.000 VND.
{a} Kiểm tra đến hợp đồng kinh tế số 30CT/HDKT ngày 18/04/2012 mua xe cần
cẩu bánh lốp đã qua sử dụng 43H3254 tổng giá trị 560.000.000 VND.
Biên bản giao nhận ngày 22/04/2012.
Hóa đơn GTGT số 0021683 ngày 10/05/2012 tổng số tiền 560.000.000 VND,
trong đó tiền hàng 533.333.333 VND, tiền thuế (5%) 26.666.667 VND.
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
4IJEeUG:4E4kE=4MJ:QR:S9:ET4{9=EdnC:x9:zCRd[9
DGOgG: Kiểm tra TOD giảm TSCĐ HH Người lập: PTL 28/3/2013
{9=74VG test 100% do ít nghiệp vụ Người soát sét: 30/3/2013
=Rf9>Q~4VR số liệu khách hàng Kỳ kế toán: 31/12/2012
:o9=E—
4Ž9=4M4
N4
o9=
=Rd89
=45
~˜dHk
:X
E:gG:
N:4VR
=Kd
E:59=
Soát xét những sự kiện sau ngày lập báo cáo.
Thu thập giải trình của Ban giám đốc.
Tổng hợp kết quả kiểm toán đối với mỗi khoản mục, cụ thể ở đây là khoản mục
tài sản cố định.
Lập và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý.
2YJZzEG5GLjH4V9C:5EL49:LUR9=Kd~mCi56G56Các sự kiện phát sinh sau
ngày lập Báo cáo tài chính đến khi phát hành Báo cáo kiểm toán là khá nhiều. Những
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
sự kiện này có thể ảnh hưởng trọng yếu hoặc không trọng yếu đến Báo cáo kiểm toán.
Do đó, việc xem xét này rât cần thiết, phù hợp với nguyên tắc thận trọng nghề nghiệp.
Qua xem xét tại Công ty Cổ phần Thép Duy Tân đối với phần hành TSCĐ không
thấy có những sự kiện bất thường nào xảy ra gây ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính và
Báo cáo kiểm toán.
:RE:mC=4M4EeS9:GFUU9=45JONG công việc này được KTV tiến hành
ngay trong quá trình KTV tiến hành kiểm toán. Giải trình là sự thừa nhận trách nhiệm
của Ban giám đốc về tính trung thực hợp lý của Báo cáo tài chính. Đây cũng được coi
là bằng chứng kiểm toán đặc biệt mà KTV cần thu thập. Tại Công ty Cổ phần Thép
Duy Tân cũng đã thu thập một số những giải trình của Ban giám đốc khách hàng và
lưu lại trong chỉ mục 2300.
n9=:‹CHkEbRMH4IJE659 Công việc này sẽ do trưởng nhóm kiểm toán
chịu trách nhiệm. Sau tổng hợp kết quả kiểm toán, Công ty kiểm toán sẽ phát hành báo
cáo kiểm toán cho hai khách hàng cùng với các bút toán điều chỉnh (nếu có).
Riêng đối với khoản mục TSCĐ của khách hàng Công ty Cổ phần Thép Duy
Tân kết quả kiểm toán cuối cùng là khoản mục này được kế toán đơn vị khách hàng
phản ánh trung thực và hợp lý. Đối với Công ty Cổ phần Thép Duy Tân, KTV không
có bút toán điều chỉnh.
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc đánh giá chính xác giá trị còn lại của các TSCĐ là
rất quan trọng. Công việc này đòi hỏi KTV phải có kiến thức sâu sắc bản chất của các
tài sản cố định để kiểm tra. Trong thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triển hiện đại như
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp :
Trang:
Tiểu luận kiểm toán phần 2
Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
ngày nay, để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh các doanh nghiệp
đều không ngừng cải tiến kỹ thuật, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu
quả sản xuất. Do đó, tài sản cố định tại những doanh nghiệp này thường xuyên có sự
biến động, đối với những tài sản là các máy móc thiết bị hiện đại KTV sẽ khó xác định
được giá trị chính xác của nó. Trên thực tế, các KTV chỉ có thể nắm chắc được các
kiến thức về nghiệp vụ, còn đối với các máy móc thiết bị không thuộc về chuyên môn
nên việc đánh giá chúng sẽ thiếu chính xác và trở thành một khó khăn đối với các
KTV.
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty khách hàng chưa được triệt
để. Mặc dù có tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng
nhưng việc đánh giá kiểm soát đối với từng khoản mục chưa được các KTV tìm hiểu
kỹ, cụ thể ở đây là việc đánh giá hệ thống kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ. Việc
tiến hành đánh giá này có ý nghĩa rất quan trọng, thông qua việc đánh giá KTV có thể
quyết định xem có thể giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết từ dó giảm thời gian cũng
như chi phí cuộc kiểm toán hay tăng các thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm giảm bớt rủi ro
kiểm toán. Thực tế, trong quá trình kiểm toán khoản mục TSCĐ, việc đánh giá hệ
thống kiểm soát mới chỉ được thực hiện một cách đơn giản, chưa khai thác hết được
lợi ích của công việc này.
Một tồn tại nữa cần được đề cập đến là việc áp dụng thủ tục phân tích thực hiện
chưa triệt để. Mặc dù thủ tục phân tích đã được thực hiện bằng cách so sánh số liệu
giữa các nắm, tính ra các tỷ suất tài chính nhưng việc đi sâu phân tích lại chưa được
thực hiện nhiều, đặc biệt là với các tỷ suất tài chính. Hiệu quả của việc áp dụng thủ tục
phân tích chưa cao. Việc áp dụng thủ tục phân tích mới chỉ dừng lại ở việc so sánh số