nâng cao khả năng thắng thầu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thi lilama - Pdf 23

Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1.Nội dung kỹ thuật 41
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
1.Nội dung kỹ thuật 41
1.Nội dung kỹ thuật 41
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Từ nền kinh tế bao cấp, Việt Nam đã chuyển mình bước sang nền kinh tế thị
trường. Đây là một bước ngoặc lớn trong chính sách cải cách kinh tế của Đảng và
Nhà Nước ta. Chính sách này đã đứa nền kinh tế Việt Nam sáng một bước phát triển
mới, nhanh hơn, mạnh mẽ hơn. Sự phát triển này đã đưa Việt Nam dần hòa nhập
vào nên kinh tế chung, nền kinh tế khu vực và thế giới. Để có một bước phát triển
mạnh và bền vững đòi hỏi phải có một cơ sở vật chất tốt. Ngành xây dựng cơ bản là
một ngành sản xuất vậtchaast, tạo ra và trang bị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc
dân, đóng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng tiềm lực nền kinh tế đất nước.
Với những bước chuyển mình ban đầu trong nền kinh tế thị trường nư vậy, các
doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng
phải tuân theo quy luật của nền kinh tế, tự tạo thế lực cho mình để có thể có chỗ
đứng trên thị trượng. Hòa cùng vào bối cảnh đó, hoạt động đấu thầu trong thời gian
qua cũng phát triển nhanh chóng. Trong cơ chế thị trường hiện nay, đấu thầu ngày

SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
2
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở CÔNG TY
CPDT&PTDT LILAMA
1.1 Khái quát chung về công ty.
1.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển công ty.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Lilama thuộc Tổng công ty lắp
máy Việt Nam Lilama, là công ty cổ phần được hình thành với số vốn điều lệ
50.000.000.000 VNĐ theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà
Nội số 0103002144 ngày 23 tháng 04 năm 2003.
Tên giao dịch là Lilama Urban Development anh Contruction Investiment
Joint Stock Company, tên viết tắt Lilama UDC.,JSC.
Trụ sở chính: số 124 Minh Khai, Phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội. Địa điểm giao dịch phòng 506, toà nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Ngoài
ra, công ty còn có văn phòng đại diện đặt tại số 148 Hoà Phong, Gia Cầm, Việt Trì,
Phú Thọ.
Công ty thành lập với sự góp vốn của 3 cổ đông chính vào năm 2003 như sau:
- Tổng công ty lắp máy Việt Nam – 124 Minh Khai, Hà Nội với 75% cổ
phần.
- Công ty trách nhiêm hữu hạn Đông Dương – 47A Huỳnh Thúc Kháng, Hà
Nội với 15% cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiến trúc sư Hồ Thiều Trị và cộng sự - Tầng
2 số 100 Lò Đúc, Hà Nội với 10% cổ phần.
Là công ty con của Tổng công ty lắp máy Việt Nam nên quá trình phát triển
của công ty gắn liền với sự phát triển của LILAMA. Trong suốt quá trình hoạt động
công ty vẫn giữ tên là Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Lilama.

thiết bị vật tư và xây lắp các công trình hạ tầng, nhà ở, dân dụng, công nghiệp, giao
thông và thuỷ lợi.
- Khai thác và sản xuất các vật liệu xây dựng và cấu kiện.
- Thi công các công trình từ công tác làm đất, móng, tường chắn, công trình
ngầm, các công trình hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi.
- Tư vấn dự án và công trình bao gồm: khảo sát, lập dự án, thiết kế (có trong
chứng chỉ hành nghề), tư vấn đấu thầu, giám sát và đào tạo vận hành các loại công
trình dân dụng và công nghiệp (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép).
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
4
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, cấp thoát nước, xử
lý và bảo vệ môi trường.
- Kinh doanh thiết bị máy móc, vật tư ngành xây dựng.
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất đối với
công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thẩm định thiết kế và dự toán công trình dân dụng và công nghiệp (chỉ thẩm
định trong phạm vi các thiết kế đã đăng ký).
- Kinh doanh môi giới, cho thuê, quản lý bất động sản (không bao gồm hoạt
động tư vấn về giá đất).
- Kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ công cộng bao gồm: chăm
sóc cảnh quan, kinh doanh siêu thị, khách sạn, nhà hàng, bảo trì, sửa chữa các tiện
ích công cộng trong khu công nghiệp, khu đô thị.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Là một doanh nghiệp xây dựng công ty luôn gắn chặt với mục tiêu lợi nhuận,
nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ công nhận viên. Vi vậy công ty luôn quan
râm xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ mà đem lại hiệu quả cao nhất. Ta có thể

công ty CPĐTXD&PTĐT Lilama thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tiếp nhận vốn (kể cả nợ), đất đai, tài sản và các nguồn lực khác để quản lý,
sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và của Tổng công ty lắp máy Việt
Nam giao cho công ty.
+ Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm, chương trình
hoạt động các phương án bảo vệ và khai thác tiềm năng của công ty, các dự án đầu
tư mới và đầu tư chiều sâu, phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạo, đào
tạo lại cán bộ, các biện pháp thực hiện hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện chiến
lược, kế hoạch, phương án đã được phê duyệt.
+ Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương
phù hợp với quy định chung của ngành và của Nhà nước. Tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các định mức đơn giá này trong Công ty.
+ Đề nghị cấp trên bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó Giám đốc
công ty, kế toán trưởng… và toàn thể các cán bộ công nhân viên trong công ty.
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
7
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
+ Xây dựng phương án tổ chức bộ máy quản lý, điều chỉnh, thay đổi tổ chức
bộ máy quản lý công ty và các tổ đội trực thuộc, thành lập và chỉ đạo quản lý chung
bộ máy giúp việc, trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch và đầu tư phát triển, công
tác kinh doanh, công tác hợp đồng kinh tế, công tác tổ chức cán bộ và tuyển dụng
lao động, công tác tài chính kế toán, công tác hành chính y tế.
- Phó Giám đốc công ty: gồm 3 phó giám đốc phụ trách chức năng khác
nhau trong công ty: bao gồm phó GĐ kinh doanh, Phó GĐ dự án và Phó GĐ kỹ
thuật. Chức năng nhiệm vụ của các phó giám đốc được cụ thể như sau:
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: được tổng giám đốc uỷ quyền phụ trách các
hoạt động kinh doanh và đối ngoại của công ty. Chịu trách nhiệm trước tổng giám
đốc về chỉ đạo các hoạt động về các lĩnh vực kinh tế, thống kê tài chính, vật tư vận

+ Phòng Kinh tế kỹ thuật: có trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động có liên
quan đến kỹ thuật, giúp công ty thi công công trình một cách nhanh chóng và chính
xác. Cụ thể các chức năng như sau:
- Xây dựng kế hoạch SXKD hàng năm và kế hoạch SXKD dài hạn của công
ty trên cơ sở tổng hợp và phân tích kế hoạch của các đơn vị. Định kỳ tổng hợp để
báo cáo lãnh đạo công ty tình hình thực hiện kế hoạch SXKD.
- Chịu trách nhiệm xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch tiếp thị và liên kết
kinh tế, chịu trách nhiệm quản lý việc mua hồ sơ thầu, làm hồ sơ dự thầu đạt chất
lượng và tham gia kiểm tra chỉ đạo việc đấu thầu và thắng thầu theo kế hoạch của
công ty, góp phần tạo đủ việc làm cho các đơn vị sản xuất.
- Kiểm tra và trình ban Giám đốc duyệt bản tiến độ thi công, biện pháp thi
công do các đơn vị lập trước khi triển khai thi công các công trình.
- Lập tiến độ thi công điều chỉnh các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ
chung của dự án, chỉ đạo các đội về công tác kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng tiến độ
và thường xuyên làm việc với các kỹ sư tư vấn để thống nhất về giải pháp thi công.
- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán nghiệm thu khối lượng đã thi công
hàng tháng để thanh toán với chủ công trình, tổng nghiệm thu toàn bộ công trình,
lập hồ sơ và bàn giao toàn bộ công trình cho chủ đầu tư.
+ Phòng phát triển dự án: Phòng có chức năng tham mưu cho hội đồng quản
trị, ban Giám đốc công ty về chiến lược phát triển công ty, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, phát triển và quản lý các dự án đầu tư phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật, khu
công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công trình nhận thầu. Đồng thời, trên cơ
sở bản thiết kế kỹ thuật do phòng Kinh tế kỹ thuật lập, phòng phát triển dự án có
nhiệm vụ phối hợp với phòng này để theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc thực hiện đúng tiến độ chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký với
khách hàng hoặc hợp đồng nội bộ do công ty giao khoán.
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
9
Chuyên đề thực tập

Tổng kết lại bằng chất lượng. tiến độ thực hiện các công trình, dự án, công ty
LILAMA UDC đã có được một chỗ đứng trong thị trường xây dựng. Điều đó được
thể hiện qua giá trị sản lượng của công ty ở bảng sau:
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
10
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bảng1 : giá trị sản lượng công ty Lilama UDC ( 2007 -2011)
Đơn vị: tỷ đồngNguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2011
Nhìn vào bảng sản lượng thực hiên ta có thể thấy sẳ\ản lượng công ty không
ngừng tăng cao. Đặc biệt năm 2007 sang 2008 sản lượng có sự biến động mạnh, tốc
độ tăng định gốc là 349% và tốc độ tăng liên hoàn là 249%. Có sự biến động này là
do năm 2007 công ty có sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn, hướng hoạt động mới. Từ
năm 2009 hoạt động của công ty dần dần đi vào ổn định tốc độ tăng đinh gốc lần
lượt là 456% năm 2009 586% năm 2010 và 618% năm 2011, tương ứng với nó tốc
độ tăng liên hoàn là 356%, 486% và 518%. Trong năm 2011 tốc độ tăng định gốc
và liên hoàn có phần giảm sút là do ảnh hưởng chung của nền kinh tể cả nước khiến
sản lượng của công ty giảm xuống so với kế hoạch. Song nhìn mặt bằng chung sản
lượng của công ty có xu hướng tăng. ( biểu đồ 1)
Bên cạnh đó doanh thu của công ty không ngừng tăng khiến lợi nhuận của
công ty cũng liên tục tăng.

SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
2007 2008 2009 2010 2011
Giá trị sản lượng 40.9 142.7 186.3 239.7 252.9

Tổng lơi nhuận trước thuế 940 13.452 17.808 19.375 9.254
Thuế thu nhập doanh nghiệp 241 3.273 3.116 4.863 2.313
Lợi nhuận sau thuế 698 10.179 14.692 14.531 6.94
Nguồn: báo cáo tài chính 2007-2011
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên ra thấy daonh thu và lợi nhuận của
công ty liên tục tăng từ năm 2007 đến 2009. Đặc biệt năm 2007 -2008 lợi nhuận sau
thuế và doanh thu của công ty tăng đáng kể, doanh thu bán hàng 14.737 triệu đồng
năm 2007 thì đến năm 2008 doanh thu là 34.098 triệu đồng tăng 231% so với năm
2007. Có được mức doanh thu này là do một số hạng mục công trình của công ty đã
thi công và nghiệm thu xong. Tuy nhiên sang năm 2010 do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế trên cả nước khiến nhiều doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn,
lilama UDC cũng không phải là ngoại lệ. Song với mức giảm không đáng kê. Lợi
nhuận năm 2009 từ 24.692 giảm xuống còn 14.531 năm 2010 chỉ đạt 99% so với
2009, và năm 2011 ảnh hưởng của khủng hoảng càng thể hiện rõ lên công ty lợi
nhuận giảm xuống còn 6.940 triệu động, còn 48% so với năm 2010. Mặc dù lợi
nhuận công ty năm 2011 giảm tương đối so với năm 2010, nhưng so với mặt bằng
chung của ngành thì công ty vẫn đạt được hiệu quả kinh doanh chủa mình.
Như vậy quá trình hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty luôn đem lại lợi
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
13
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
nhuận đáng kể. Trong 2 năm gần đây lợi nhuận có xu hướng giảm xuống nhưng do
ảnh hưởng tất yếu của khủng hoảng kinh tế khiến lợi nhuận công ty giảm xuống là
điều không thể tránh khỏi.
1.3 Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và
phát triển đô thị Lilama.
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu
1.3.1.1 Các nhân tố bên trong công ty

đề phức tạp và đưa đến các phòng ban thực hiện. Các phòng ban chức năng có trách
nhiệm tham mưu cho giám đốc cũng như toàn bộ hệ thống để có quyết định tốt
nhất.
Luồn thong tin đi đến các bộ phân trong công ty tương đối nhanh do đó khả
năng phản ứng nhanh trước những thanh đổi của thị trường. Đây là điều cần thiết
trong kinh doanh
Sơ đồ 2: Mô hình điều hành quản lý SXKD Công ty CPĐTXD&PTĐT Lilama
Nguồn: phòng tổ chức Lilama – UDC
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
15
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh tế kỹ thuật
Phòng phát triển dự án
Phòng hành chính
Phòng tổ chức
CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG
Các yêu
cầu, mệnh
lệnh quản
lý, chỉ
đạo…
Các yêu cầu,
đề xuất kiến
nghị giải
quyết
Chỉ đạo,
hướng dẫn,

dụng vào đào tạo nguồn nhân lực của mình. Trình độ chuyên môn của các cấp lãnh
đạo cũng như kỹ sư xây dựng, lao động có tay nghề cao là chìa khóa thành công của
của doanh nghiệp có thời gian hoạt động chưa lâu như Kilama – UDC.
Nguồn nhân lực là một nhân tố không thể thiếu trong mọi thành phần kinh tế,
dù là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay là cơ quan quản lý Nhà nước. Nguồn
nhân lực trực tiếp tác động lên máy móc trang thiết bị để tạo ra sản phẩm dịch vụ
hay vật chất, chỉ khi những người lãnh đạo, cán bộ hay công nhân có trình độ
chuyên môn tay nghề cao thì doanh nghiệp, cơ quan mới hoạt động có hiệu quả thu
về nhiều lợi ích cho xã hội. Nguồn nhân lực luôn có vai trò quan trọng không chỉ
trong quá trình sản xuất mà cả trong quá trình đấu thầu. Để xây dựng được một hồ
sơ dự thầy luôn cần đưa ra nhiều lương án, các phướng án này cần được tính toán
cẩn thận để có thể không chỉ đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư mà còn làm tăng
lợi nhuận cho công ty. Vì thế cốt lõi của mọi vấn đề đó là con người. Nắm bắt
được yếu tố đó công Lilama –UDC luôn tích cực thực hiện các biện pháp nhằm
nâm cao chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của công
ty không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng trong những năm qua. Tính
đến tháng 12/2011, công ty có 256 cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn
cao.
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
16
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bảng 3: Tổng hợp số lượng - chất lượng LĐ tính đến ngày 31/12/2011
STT Bộ máy quản lý
Tổng
số
(người)
Giới tính Trình độ
Nam Nữ

17
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
(không xét đến các công nhân xây dựng có trình độ đào tạo khác nhau do xuất phát
từ nhiều nguồn). Đồng thời, lực lượng thợ được tuyển chọn phục vụ thi công tại các
công trường cơ bản được tuyển chọn từ đội ngũ tay nghề cao, có kinh nghiệm thực
tiễn. Điều này chứng tỏ công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán
bộ kỹ thuật mạnh có đủ năng lực để quản lý và thi công các dự án lớn. Đội ngũ thợ
vận hành, sửa chữa thiết bị ngày càng đông về số lượng, giỏi về chuyên môn, có thể
vận hành thành thạo các trang thiết bị, máy móc hạng nặng với công nghệ tiến tiến
trong thi công các công trình. Lực lượng công nhân kỹ thuật, thợ lành nghề ngày
càng tăng, có thể đảm đương được những công việc đòi hỏi cao về thẩm mỹ.
•Năng lực tài chính
Đối với một doanh nghiệp năng lực tài chính là rất quan trọng. Điều đó càng
thể hiện khi doanh nghiệp là một nhà thầu. Là một nhà thầu năng lực tài chính
không chỉ ảnh hưởng tới quá trình xét thầu. Năng lực tài chính của công ty Lilama –
UDC được thể hiện qua bảng sau đây
Bảng4 : vốn và tài sản của Lilama –UDC
Đơn vị: triệu đồng
STT Nội dung 2007 2008 2009 2010 2011
1 Tổng tài sản có 75.234 227.148 252.19 368.752
423.387
Tài sản lưu động 50.46 188.71 216.426 343.516 353.559
Tài sản cố định 24.774 38.438 35.764 25.236 69.828
2 Nguồn vốn 75.234 227.148 252.19 368.752
423.387
Nợ phải trả 24.433 38.129 41.295 157.426 219.903
Nguồn vốn chủ sở hữu 50.914 189.018 210.895 211.326
203.484
3 Lợi nhuận trước thuế 940 13.452 17.808 19.375

Lớp: Đầu tư 50F
19
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bên cạnh đó các chỉ tiêu tài chính sau cũng cho ta thấy được năng lực tài
chính của công ty
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính (2008-2011)
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
1
Tỉ số thanh toán hiện
hành(tsnh/ nợ ngắn hạn) 4.95 5.24 1.10 0.99
2
Tỉ số tổng nợ( tổng nợ/ tổng
nguồn vốn) 0.17 0.94 0.96 0.98
3 Số nhân vốn chủ sở hữu 1.20 1.20 1.03 1.41
4 Tỷ số tổng nợ/ VCSH 0.20 1.13 1.68 2.05
Tổng hợp từ báo cáo tài chính công ty Lilama- UDC (2008-2011)
Tỉ số thanh toán hiện hành của công ty luôn cao hơn 1 chứng tỏ khả năng
thanh toán ngắn hạn của công tương đối tốt, tuy nhiên so với một doanh nghiệp xây
dựng tỷ số thanh toán hiện hành của năm 2009 là 5.24 tương đối cao so với một
doanh nghiệp xây dựng, đảm bảo khả năng chi trả lãi vay của công ty giúp công ty
không bị gánh nặng nợ, năm 2010 tỷ số giảm xuống 1.1 và năm 2011 do khủng
hoảng kinh tế khiến công ty phải lấy 1 phần vốn dài hạn đầu tư vào tài sản ngắn hạn
khiến tỷ số thanh toán hiện hành giảm xuống dưới 1 là 0.99 tuy nhiên xét trên tình
hình hiện tại của nền kinh tế thì đây vẫn là con số chấp nhận được. Cũng dễ dàng
nhận thấy khả năng thanh toán nhanh của công ty qua các năm có giảm sút điều này
do đạc trưng của doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất lớn, kinh doanh dở dang
nhiều, một công trình kéo dài nhiều năm, quá trình quyết toán lại theo cả gói thầu
chứ không phụ thuộc vào mức độ từng hạng mục
Tỷ số tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhưng cũng kéo theo số

như sau:
SV: Nguyễn Ngọc Vân
Lớp: Đầu tư 50F
21
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Trần Mai Hương
Bảng 6: Trang thiết bị máy móc Lilama UDC tính đến hết 12/2011
STT Danh mục thiết bị Công suất Xuất xứ Số lượng Chất lượng
I Thiết bị vận tải 26
1 Xe vận tải Huyndai 15 tấn Hàn Quốc 04 80-90%
2 Xe vận tải Kamaz 12 tấn Liờn Xô 05 80%
3 Xe vận tải Maz 12 tấn CH Beland 05 70-80%
4 Xe vận tải Isuzu 5 tấn Nhật Bản 05 90%
5 Xe vận tải Kia 2,5 tấn Hàn Quốc 07 80-90%
II Máy đào 12
1 Máy đào Caterpillar 375 4,4 m3 Mỹ 01 100%
2 Máy đào Kobelco 1,4 m3 Nhật Bản 02 90%
3 Máy đào Samsung SEL 200 1,2 m3 Hàn Quốc 02 80%
4 Máy đào Hitachi EX 120 0,6m3 Nhật Bản 07 85%
III Máy ủi 11
1 Máy ủi Caterpillar D9 405 HP Mỹ 01 80%
2 Máy ủi Komatsu D155 205 HP Nhật Bản 03 80%
3 Máy ủi Komatsu D85A 300 HP Nhật Bản 02 85%
4 Máy ủi T130 130HP Nga 03 80-90%
5 Máy ủi B170 180HP Nga 02 100%
IV Máy lu 07
1 Lu lung Sakai 12 tấn Nhật Bản 02 80%
2 Lu Mitsubishi 12 tấn Nhật Bản 02 80%
3 Lu Watawadinapac 10 tấn 03 70-80%
V Máy san gạt 05

công nghệ cao như: Nga, Nhật, Trung Quốc, Pháp… Một số thiết bị là do công ty
mua trả góp hoặc thuê của các nhà cung cấp, do nguồn vốn đầu tư cho máy móc
thiết bị của công ty còn hạn chế. Tổng lực lượng trang bị của Công ty tính đến
tháng 12/2011 bao gồm 84 phương tiện vận tải, máy móc thi công của 10 chức năng
xây dựng khác nhau. Điều này cũng cho ta thấy được năng lực về máy móc thiết bị
của công ty là tương đối. Trang thiết bị hiện đại, đồng bộ đảm bảo đủ tiêu chuẩn để
thi công tạo ra các sản phẩm xây dựng đạt chất lượng tốt, tăng thêm uy tín cho công
ty trên thị trường.
Hiện nay, công ty đang thi công nhiều công trình như: dự án khu nhà ở Trầm
Sào, Dự án khu nhà ở Nam Đồng Mạ, dự án khu đô thị Sơn Đồng, dự án khu nhà
D3 – D4 Giảng Võ… đòi hỏi phải có một hệ thống máy móc đầy đủ. Tuy cùng một
lúc phải tham gia thi công nhiều công trình quan trọng nhưng với sự điều phối hợp
lý máy móc thiết bị nên công ty vẫn đảm bảo đủ số lượng máy móc thiết bị thi công
đúng tiến độ với công suất tối đa.
Bên cạnh đó công ty còn tập trung đầu tư cho thiết bị phục vụ công tác tư vấn
thiết kế, quản lý dự án, trang bị máy móc hiện đại, phần mềm chuyên dụng đảm bảo
cho mỗi cán bộ đều có thế làm thiết kế trên máy tính cá nhân
Bảng 7: Trang thiêt bị phục vụ cho thiết kế quản lý dự án
TT Tên thiết bị Đơn vị Chủng loại
Số
lượng
I Thiết bị phục vụ thiết kế, QLDA
1 Máy vi tính dùng cho thiết kế Bộ
Điện tử COMPAQ,
IBM, Pentium III,IV
350
2
Máy vi tính dùng cho làm ảnh phục vụ
cho các dự án
Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status