Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THU AN
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TIẾN MẠNH
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học
của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho
tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
TS Nguyễn Tiến Mạnh, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, Ngân
hàng Nhà nước Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
động viên, nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi
những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 30 tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thu An
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
iv
1.3.1. Các nhân tố khách quan 23
1.3.2. Các nhân tố chủ quan 25
1.4. Kinh nghiệm cung ứng dịch vụ thẻ tại một số nước trên thế giới và bài
học với Việt Nam 27
1.4.1. Kinh nghiệm cung ứng dịch vụ thẻ tại một số nước trên thế giới 27
1.4.2. Bài học với Việt Nam 28
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 33
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 33
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH QUẢNG NINH 37
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh
Quảng Ninh 37
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 37
3.1.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam Chi nhánh Quảng Ninh trong những năm gần đây 40
3.2. Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -
Chi nhánh Quảng Ninh 45
3.2.1. Khái quát thị trường thẻ trên địa bàn thành phố 45
3.2.2. Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chi nhánh Quảng Ninh 46
3.2.3. Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Ninh 49 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
APEC
: Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình dương
(Asia-Pacific Economic Cooperation)
ATM
: Máy rút tiền tự động (Automatic Tellers Machine)
Bank Card
: Thẻ ngân hàng
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam
Card
: Thẻ
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
: Thiết bị đọc thẻ (Electronic Data Capture)
JCB
: Ngân hàng thẻ Nhật Bản (Japan Card Bank)
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
Vietinbank
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
WSBA
: Western Sates Bankcard Asociation
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nguồn vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2010 - 2013 40
Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng giai đoạn 2010-2013 tại NH TMCP Ngoại
thương Quảng Ninh 42
Bảng 3.3. Bảng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2010-2013 43
Bảng 3.4. Bảng số lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tăng thêm trong giai
đoạn 2010-2013 44
Bảng 3.5. Tình hình phát hành thẻ của một số NHTM trên địa bàn TP Hạ
Long đến 31/12/2013 46
Bảng 3.6. Số lượng các loại thẻ phát hành giai đoạn 2010-2013 50
Bảng 3.7. Doanh số sử dụng thẻ giai đoạn 2010-2013 53
Bảng 3.8. Kết quả tổng hợp ý kiến khách hàng 58
Bảng 3.9. Tỷ lệ khách hàng gặp sự cố với máy ATM của Vietcombank
Quảng Ninh năm 2013 63
Bảng 3.10. Bảng so sánh biểu phí dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
tại một số Ngân hàng trên địa bàn 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự tăng trưởng mạnh
mẽ, đánh dấu những bước phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng. Đặc biệt sau
khi nước ta ra nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO), Việt Nam trở thành
điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tất cả những thành công
bước đầu đạt được đó không thể không kể đến sự đóng góp to lớn của hệ thống
ngân hàng trên cả nước. Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế,
ngành ngân hàng cũng đang có những bước chuyển mình lớn, từng bước đổi
mới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các khách hàng trong nước.
Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững, các ngân hàng thương
mại trong nước không chỉ ngày càng đổi mới về công nghệ, cải tiến phương
thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và còn phải ngày càng chú trọng
hơn, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ của mình. Nếu như trước những năm
2000, dịch vụ ngân hàng hầu như gói gọn trong dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm,
chuyển tiền và cho khách hàng vay tiền, thì gần đây, trong lĩnh vực dịch vụ bán
lẻ của ngân hàng, thẻ ngân hàng đã nổi lên như một sản phẩm tài chính cá nhân
đa chức năng, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Thẻ có thể dùng để rút
tiền, gửi tiền, cấp tín dụng, thanh toán hàng hóa dịch vụ hay để chuyển khoản.
Thẻ cũng có thể sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính như tra cứu thông tin
tài khoản, thông tin các chi phí sinh hoạt… Dịch vụ thẻ đã góp phần tích cực
cải thiện văn minh thanh toán, tăng tính cạnh tranh của các ngân hàng trong
quá trình hội nhập. Thực tế đã chứng minh vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng
như một mũi nhọn chiến lược trong hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình
dịch vụ ngân hàng, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Tuy nhiên, nhìn
nhận một cách khách quan, thị trường thẻ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay còn
đang trong giai đoạn sơ khai, các sản phẩm dịch vụ thẻ đã triển khai còn chưa
đa dạng, bên cạnh nhiều cơ hội thuận lợi cũng như nhiều thách thức đòi hỏi các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ của Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh trên địa bàn
thành phố Hạ Long.
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu trong luận
văn được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 - 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận văn
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa thực tiễn như sau:
Với tư cách là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ, thông qua kết quả
nghiên cứu này, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Ninh sẽ đánh giá
được thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ có đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng hay không? Mặt nào được, chưa được để từ đó ngân hàng tiếp tục sẽ có
những chính sách đầu tư hơn nữa vào khoa học công nghệ và con người, đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ nhằm không những thỏa
mãn nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng truyền thống mà còn góp
phần khuyến khích các khách hàng tiềm năng, đặc biệt là giới trẻ thấy được
sự tiện lợi và tiến tới sử dụng dịch vụ thanh toán hiện đại này.
Nghiên cứu này giúp khách hàng hiểu hơn về dịch vụ thẻ tại các Ngân
hàng Thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương nói riêng để
tiếp tục sử dụng ngày càng nhiều hơn nữa các tiện ích của dịch vụ thẻ, từ đó
từng bước tiến tới mục tiêu đặt ra của Chính phủ nước ta là từng bước đưa
tiền mặt ra khỏi lưu thông, tiến tới một nền kinh tế phát triển hiện đại đặc biệt
không dùng tiền mặt.
5. Kết cấu luận văn
hệ thống giao dịch tự động (máy ATM), hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư
tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được ngân hàng cấp.
Cùng với các phương tiện thanh toán truyền thống như tiền giấy, tiền
kim loại, séc thẻ ngân hàng đã trở thành phương tiện thanh toán thông minh
và hiện đại được biết đến nhiều nhất và ngày càng được mọi người quan tâm
sử dụng nhất không chỉ trên toàn thế giới mà còn tại Việt Nam. Ngành công
nghiệp thẻ ngân hàng tuy mới được phát triển thực sự trong 25 năm gần đây
nhưng thẻ ngân hàng lại có một lịch sử hình thành và phát triển lâu đời.
1.1.1.1. Sự ra đời của thẻ
Vào năm 1914 tại Mỹ, chiếc thẻ ngân hàng đầu tiên trên thế giới đã
xuất hiện bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụng cho khách
hàng (mua hàng trước, trả tiền sau). Điển hình là Tổng công ty Xăng dầu
California cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng của mình. Họ thấy
phương thức thanh toán này rất thuận tiện. Tuy nhiên thẻ lúc đó chỉ khuyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
khích việc bán sản phẩm của công ty mà không kèm theo dự phòng khi gia
hạn tín dụng.
Năm 1946, thẻ ngân hàng John Biggins có tên là Charg-It xuất hiện tại
Mỹ. Đó là một hệ thống tín dụng cho phép các khách hàng thực hiện các giao
dịch nội địa tại các đại lý bằng các “phiếu” có giá trị do ngân hàng phát hành.
Các đại lý nộp các “phiếu” giao dịch cho Ngân hàng Biggins; ngân hàng sẽ
thanh toán các giao dịch đó cho các đại lý và thu tiền lại từ các khách hàng.
Đó là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên với tên gọi Dinners
Club của Ngân hàng Franklen National New York vào năm 1950. Và từ đó
thẻ thanh toán bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển.
1.1.1.2. Sự phát triển của thẻ trên thế giới
Hiện nay trên thế giới đã và đang sử dụng rất nhiều loại thẻ, song có 5
Hiện nay trên toàn thế giới, người ta đang chứng kiến sự lên ngôi của
thẻ thanh toán thay thế séc trong lĩnh vực thanh toán qua ngân hàng. Dịch vụ
thẻ được sử dụng rộng rãi tại 134 quốc gia và vùng lãnh thổ, số lượng thẻ đã
phát hành và đang sử dụng vào khoảng 2,5 tỷ và trên 21 triệu ĐVCNT, hơn
700.000 máy ATM, doanh số thanh toán thẻ hàng năm là hơn 4.000 tỷ USD,
với hơn 38 tỷ lần giao dịch thẻ. Rõ ràng dịch vụ thẻ đem lại nguồn lợi nhuận
lớn cho các tổ chức thẻ, chính vì vậy tình hình cạnh tranh giữa các tổ chức rất
quyết liệt và sôi động. Hiện tại Visa vẫn đang dẫn đầu thị trường với khoảng
50% thị phần phát hành, 45% thị phần thanh toán. MasterCard với hơn 35%
thị phần phát hành và 30% thị phần thanh toán. Ngoài ra, các tổ chức thẻ khác
với thị phần ít hơn là Amex, Dinners Club và JCB chiếm khoảng hơn 20% thị
phần phát hành và 25% thị phần thanh toán.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thẻ ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, mà
người sở hữu thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các máy ATM (Automatic
Teller Machine), các quầy dịch vụ của ngân hàng, đồng thời có thể sử dụng thẻ để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ (có thiết bị đọc thẻ
Imprinter- máy chà tay hoá đơn hoặc máy POS- Point of sale). (nguồn trích dẫn:
1.1.2.2. Đặc điểm của thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng đều được làm bằng chất liệu nhựa với 3 lớp ép sát. Thẻ
ngân hàng hình chữ nhật có bốn góc tròn với kích thước chung theo tiêu chuẩn
quốc tế là 8,5cm x 5,3cm. Lõi thẻ là nhựa cứng mầu trắng, ở giữa có 2 lớp nhựa
cán mỏng. Thẻ có giá trị sử dụng phải luôn được bao phủ bởi một lớp nhũ có
màu sắc và hình nền tuỳ ý nhưng không được để trắng (White card). Hai mặt
thuật vi xử lý tin học, trên thẻ có gắn một con chíp điện tử có cấu trúc như
một máy tính hoàn hảo (nguồn trích dẫn
/>smart_card.html). Vì vậy, thẻ thông minh còn được gọi là thẻ chíp. Đây là thế
hệ thẻ mới nhất, tân tiến nhất hiện nay với độ an toàn, bảo mật cao.
1.1.3.2. Theo tính chất thanh toán
- Thẻ ghi nợ (Debit Card)- thẻ loại A: là loại thẻ chủ thẻ được chi tiêu
trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình tại các ngân hàng
phát hành thẻ. Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải có một tài khoản tiền gửi
tại ngân hàng. Khi rút tiền tại máy ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT số
tiền lập tức bị trừ trong tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ được rút
tiền thanh toán chi tiêu trong giới hạn số dư tài khoản tiền gửi của mình hoặc
hạn mức thấu chi được ngân hàng cho phép.
- Thẻ trả trước (Prepaid card)- thẻ loại B: là loại thẻ mới được phát
triển trên thế giới, khách hàng không phải làm các thủ tục phát hành thẻ như:
mở tài khoản, làm giấy yêu cầu phát hành thẻ hoặc chứng minh tài chính mà
chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền và sẽ được ngân hàng cấp cho một thẻ
với mệnh giá tương đương. Đặc tính của thẻ này giống như mọi thẻ khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
nhưng thẻ chỉ được chi tiêu trong giới hạn số tiền có trong thẻ và trong một
khoảng thời gian nhất định tùy theo ngân hàng phát hành.
- Thẻ tín dụng (Credit Card)- thẻ loại C: Đây là loại thẻ được sử dụng
phổ biến nhất hiện nay. Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ được cấp một hạn mức
tín dụng nhất định để chi tiêu tại những ĐVCNT. Hạn mức tín dụng do ngân
hàng đưa ra căn cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của khách hàng.
Khả năng đảm bảo được xác định dựa trên tình hình thu nhập, tình hình chi
tiêu, tài khoản đảm bảo, địa vị xã hội… của khách hàng. Đây là một phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho người sư dụng có thể chi tiêu
khách hàng với ngân hàng.
1.1.4. Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ
1.1.4.1. Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT)
NHPHT là tổ chức tài chính - tín dụng thực hiện việc phát hành thẻ cho
chủ thẻ một cách hợp pháp. NHPHT cũng có thể là ngân hàng được sự cho
phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương
hiệu của những tổ chức và công ty thẻ này. Tên của NHPHT được in trên thẻ,
thể hiện thẻ đó là sản phẩm do mình phát hành.
NHPHT có thể liên kết với một tổ chức tài chính tín dụng khác trong
việc phát hành thẻ, để xâm nhập thị trường mới, mở rộng đối tượng khách
hàng. Các ngân hàng tham gia vào việc phát hành này gọi là ngân hàng đại lý.
Mọi khâu liên quan đến việc phát hành thẻ ký kết hợp đồng, in thẻ đều
do ngân hàng phát hành thực hiện. NHPHT có trách nhiệm quản lý hệ thống
tài khoản thẻ, phát hành thẻ và các hoạt động liên quan đến sử dụng thẻ.
1.1.4.2. Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT)
NHTTT là ngân hàng trong hệ thống các ngân hàng quốc tế chấp nhận
thanh toán các loại dịch vụ liên quan đến thẻ do NHPHT đã phát hành.
NHTTT chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông
qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với các điểm cung ứng
hàng hóa dịch vụ trên địa bàn với các điều khoản cam kết cơ bản như: Chấp
nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng với các điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
khoản hợp đồng chấp nhận thẻ, cung cấp thiết bị đọc thẻ tự động (POS) cho
các đơn vị này kèm theo hướng dẫn sử dụng, đào tạo nghiệp vụ, quản lý và xử
lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại các đơn vị này, cam kết xuất trình chứng từ
giao dịch thẻ khi có yêu cầu, thu phí dựa trên những giao dịch thẻ tại đơn vị
(tùy từng ngân hàng quy định mức phí cụ thể).
thẻ phụ. Cả chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ đều được sử dụng thẻ tuy nhiên chỉ
có chủ thẻ chính chịu trách nhiệm về mọi giao dịch thanh toán cuối cùng đối
với ngân hàng.
1.1.4.5. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)
TCTQT là những tổ chức phi chính phủ có chức năng và đầy đủ điều
kiện đứng ra làm người tổ chức, điều hành, điều tiết, hướng dẫn và giám sát
hoạt động của các ngân hàng thành viên hoạt động trong khuôn khổ và điều
lệ nhất định. TCTQT có mạng lưới rộng khắp với thương hiệu nổi tiếng và
các sản phẩm đa dạng như các tổ chức thẻ: Visa, Master, JCB, Unionpay,
American Express
1.1.5. Các công cụ thanh toán thẻ
1.1.5.1. Máy rút tiền tự động - ATM (Automatic Tellers Machine)
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM,
viết tắt của Automatic Teller Machine trong tiếng Anh) là một thiết bị ngân
hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng
thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và
giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán
tiền hàng hóa dịch vụ.
1.1.5.2. Thiết bị đọc thẻ - EDC ( Electronic data capture)
EDC là viết tắt của từ tiếng Anh “Electronic Data Capture” nghĩa là:
thiết bị đọc thẻ điện tử, dùng để chấp nhận thẻ thanh toán bằng cách quẹt thẻ
(đối với thẻ từ ) hoặc đưa thẻ vào đầu đọc của máy (đối với thẻ Chip).
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các tổ chức hay cá nhân cung ứng
hàng hóa dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán, ví dụ: Siêu thị,
đại lý vé máy bay, cửa hàng kinh doanh, công ty cho thuê xe, khách sạn v.v.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Các thiết bị EDC được đặt tại địa điểm của ĐVCNT, lúc đó mỗi điểm đặt
ưu đãi về tín dụng về các sản phẩm khác của ngân hàng thương mại.
1.1.6.3. Đối với các ngân hàng thương mại
- Tăng doanh thu lợi nhuận của các ngân hàng thương mại: nguồn thu
từ phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí thu từ các đơn vị chấp nhận thẻ trên
mỗi giao dịch, phí chuyển đổi ngoại tệ với thẻ chi tiêu tại nước ngoài, phí thu
từ chủ thẻ thực hiện giao dịch rút tiền mặt…
- Hiện đại hóa công nghệ: Thanh toán sử dụng thẻ là một hình thức
thanh toán đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, kỹ thuật công nghệ tốt để không những
đáp ứng nhu cầu thanh toán mà còn kiểm soát bảo mật thông tin. Chính sự
xuất hiện hình thức thanh toán mới này buộc các ngân hàng phải nâng cao
hơn nữa trình độ kỹ thuật công nghệ, trang thiết bị hiện đại, nâng cao kỹ năng
nghiệp vụ chuyên môn cho từng cán bộ ngân hàng trong thời đại mới.
- Đa dạng hóa các dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của
người dân. Với tình hình xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng khác nhau
khiến sự cạnh tranh khách hàng trong hệ thống ngân hàng ngày càng gay gắt
đòi hỏi các ngân hàng phải mở rộng hơn nữa sự thuận tiện trong giao dịch để
phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Bởi lẽ đó, việc khai thác sản
phẩm dịch vụ thẻ sẽ giúp các ngân hàng không chỉ tăng nguồn thu từ phí dịch
vụ mà còn giúp cho các ngân hàng có thêm lợi thế trong cuộc cạnh tranh ngày
càng gay gắt này.
- Tăng nguồn huy động vốn: Đối với thẻ ghi nợ, là loại thẻ phát hành
dựa trên số dư tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng. Do đó, số lượng thẻ phát
hành càng nhiều thì số lượng tiền gửi càng tăng, theo đó nguồn vốn huy động
cũng tăng. Bên cạnh đó, với sản phẩm thẻ tín dụng, ngoài những đối tượng
phát hành tín chấp còn có các cá nhân phát hành dưới hình thức cầm cố ký
quỹ tài khoản, sổ tiết kiệm. Trong thời gian sử dụng thẻ, chủ thẻ sẽ không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16