Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện sự thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ - Pdf 23


S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
–––––––––––––––––
LÊ THỊ HOÀNG

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHÁT HIỆN SỰ THAY ĐỔI
DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số : 62.48.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH


tồn vẹn cho cơ sở dữ liệu quan hệ ngày càng được quan tâm hơn từ các nhu
cầu thực tế của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu quan hệ. Các lược đồ này thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

2
nhiệm vụ kiểm tra xem cơ sở dữ liệu quan hệ có bị giả mạo hay khơng vì thế
mà khơng gây tốn kém cho chủ sở hữu cơ sở dữ liệu quan hệ như việc sử
dụng các lược đồ thủy vân để bảo vệ bản quyền cho cơ sở dữ liệu quan hệ. Vì
vậy, gần đây một số lược đồ thủy vân dùng để đảm bảo sự tồn vẹn cho cơ sở
dữ liệu quan hệ đã được đề xuất. Tuy nhiên, các lược đồ thủy vân chủ yếu
được sử dụng cho các cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các thuộc tính số. Nhưng
trong thực tế có khá nhiều cơ sở dữ liệu quan hệ mà các thuộc tính của chúng
có kiểu khơng phải kiểu số, ví dụ như kiểu văn bản, kiểu bộ nhớ,… Xuất phát
từ thực tế trên, em chọn đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện sự thay đổi
dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ”
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá kỹ thuật thủy vân dễ vỡ trên cơ sở dữ liệu quan
hệ có các thuộc tính phân loại
Các cơng cụ lập trình và phần mềm dùng để cài đặt chương trình thử
nghiệm.
3. Hƣớng nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu cơ bản về giấu tin và thủy vân.
Nghiên cứu và thực hiện cài đặt thử nghiệm lược đồ thủy vân dễ vỡ
dùng để phát hiện sự thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ có các thuộc
tính phân loại.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu ở đây là phương pháp tiếp cận lý
thuyết, sau đó áp dụng lý thuyết vào một ngơn ngữ lập trình cụ thể để kiểm
chứng. Dựa trên những kết quả kiểm chứng đó để đưa ra các kết luận và các
đề xuất nhằm hồn thành mục tiêu nghiên cứu của luận văn.


4
Tơi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS Bùi Thế Hồng đã tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành đề tài luận văn này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
THỦY VÂN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1.1. Tổng quan về thủy vân cơ sởdữ liệu quan hệ
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm thủy vân
Thuật ngữ “thuỷ vân” có xuất xứ từ kỹ thuật đánh dấu nước thời xưa.

tốc độ nhanh với nhiều hướng nghiên cứu và phương pháp thực hiện khác
nhau. Thủy vân được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như bảo vệ quyền sở
hữu, điều khiển việc sao chép, xác thực giấy tờ, đảm bảo tính tồn vẹn hay
truyền đạt thơng tin khác, Trong đó, ứng dụng phổ biến là cung cấp bằng
chứng về bản quyền tác giả của các dữ liệu số bằng cách nhúng các thơng tin
bản quyền và đảm bảo tính tồn vẹn của dữ liệu.
1.1.1.3. Mơ hình tổng qt của lược đồ thủy vân
Trong q trình nghiên cứu và phát triển các lược đồ thủy vân, các nhà
nghiên cứu đã đưa ra các ý tưởng khác nhau cho việc đưa các thơng tin vào
trong dữ liệu. Tuy nhiên, các lược đồ thủy vân sử dụng chung một mơ hình
tổng qt và các ý tưởng sử dụng chúng để phát triển thêm. Một lược đồ thủy
vân bao gồm hai phần chính:
- Nhúng thủy vân: Đưa thơng tin cần nhúng vào dữ liệu cần bảo vệ
- Phát hiện thủy vân: Trích thơng tin đã được nhúng vào dữ liệu
Q trình nhúng thủy vân đảm nhiệm vai trò đưa các thơng tin của chủ sở
hữu vào trong dữ liệu mà khơng làm ảnh hưởng tới giá trị sử dụng của dữ
liệu. Trong q trình này, các dữ liệu đầu vào bao gồm dữ liệu cần nhúng
thủy vân, khóa thủy vân, thủy vân và các tham số khác. Trong đó:
- Dữ liệu cần nhúng có thể là dữ liệu đa phương tiện, cơ sở dữ liệu quan
hệ,… cần bảo vệ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

7
- Thủy vân có thể là một chuỗi thơng tin ở dạng văn bản, hình ảnh, hay
chuỗi bit bất kỳ. Thủy vân có thể được đưa vào trực tiếp hoặc được sinh ra
trong thuật tốn nhúng thủy vân.
- Khóa thủy vân là một đại lượng giúp tăng độ bảo mật của thủy vân và
có thể được sử dụng để chứng minh quyền sở hữu dữ liệu. Khóa thủy vân
thuộc sở hữu của chủ dữ liệu. Thơng thường, khóa thủy vân là bí mật. Trong
các hệ thống thực tế, thường sử dụng ít nhất là một khóa thủy vân thậm chí có

tốn phát hiện thủy vân sẽ đưa ra kết luận về dữ liệu có bị xâm hại hay khơng.
Q trình phát hiện thủy vân được mơ tả bằng Hình 1.2.

Hình 1.2. Sơ đồ q trình phát hiện thủy vân
1.1.2. Thuỷ vân cơ sở dữ liệu quan hệ
Ngày nay, các cơ sở dữ liệu quan hệ được sử dụng ngày càng nhiều trong
các ứng dụng. Do đó, những người cung cấp dữ liệu đòi hỏi phải có cơng
nghệ nhận dạng được những bản sao các cơ sở dữ liệu quan hệ của họ bị đánh
cắp.
Cho dù có khá nhiều điều có thể học hỏi được từ các kết quả đã đạt được
về thủy vân dữ liệu đa phương tiện nhưng cho đến nay vẫn còn rất nhiều
thách thức kỹ thuật mới đối với lĩnh vực thủy vân các cơ sở dữ liệu quan hệ
bởi vì các dữ liệu quan hệ và các dữ liệu đa phương tiện khác nhau ở khá
nhiều khía cạnh quan trọng. Chẳng hạn như, các phần khác nhau của một đối
tượng đa phương tiện khơng thể cắt bỏ hoặc thay thế một cách tùy ý mà
khơng gây ra những thay đổi về cảm quan trong đối tượng. Ngược lại, việc
thêm, bớt và cập nhật các bộ của một bảng quan hệ lại là những phép tốn
trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Do những khác nhau này mà các kỹ thuật được
Thuật tốn phát
hiện thủy vân
Dữ liệu cần phát
hiện thủy vân
Kết luận về
dữ liệu
Thủy vân
Khóa
thủy vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

9


10
Đối với hầu hết các cơ sở dữ liệu quan hệ trong đó có chứa các tham số
thì những sai lệch do hệ thống thuỷ vân gây ra có thể được điều chỉnh sao cho
chúng nằm trong miền dung sai của độ đo. Việc đánh giá độ đo và ảnh hưởng
của thủy vân đến giá trị sử dụng của cơ sở dữ liệu quan hệ khi nhúng thủy vân
rất quan trọng quyết định giá trị sử dụng của lược đồ thủy vân được xây dựng
có tốt hay còn chưa tốt.
Đối với cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa thủy vân, kiểu dữ liệu và việc sử
dụng các cơng cụ hỗ trợ cho việc nhúng thủy vân vào trong cơ sở dữ liệu là
một trong những vấn đề cơ bản của một lược đồ thủy vân. Các khái niệm cơ
bản về chúng sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.
1.1.3. Khái niệm về khóa thủy vân
Khóa thủy vân là một khái niệm dành cho các thuật tốn thủy vân cơ sở
dữ liệu mà trong đó ta có sử dụng đến một số dữ liệu làm khóa để tạo ra thủy
vân hoặc nhận biết thủy vân trong cơ sở dữ liệu. Khóa thủy vân được sử dụng
phải là khóa bí mật. Tức là, khóa thủy vân chỉ có chủ sở hữu cơ sở dữ liệu
hoặc cơ quan mà chủ sở hữu cơ sở dữ liệu đăng ký quyền sở hữu có được.
Khi khóa thủy vân bị lộ hoặc bị lấy cắp, thì có thể sẽ mất đi cơ sở dữ liệu.
Khóa thủy vân chính là mấu chốt của thủy vân cơ sở dữ liệu có sử dụng
khóa thủy vân. Thơng thường, khóa thủy vân là đại diện cho quyền sở hữu cơ
sở dữ liệu của chủ sở hữu.
Khóa thủy vân có thể được nhúng vào trong cơ sở dữ liệu bằng nhiều
cách. Điều quan trọng ở đây chính là việc ta giấu khóa thủy vân vào trong cơ
sở dữ liệu như thế nào để khơng bị phát hiện đồng thời vẫn có thể lấy ra được
thủy vân giúp cho việc chứng minh được quyền sở hữu cơ sở dữ liệu của chủ
sở hữu. Hay nói cách khác, việc đưa khóa vào trong cơ sở dữ liệu là một trong
những vấn đề quan trọng của bài tốn bảo vệ bản quyền cơ sở dữ liệu quan hệ
hay đảm bảo tính tồn vẹn của cơ sở dữ liệu có sử dụng khóa. Phương pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

12
sẽ khơng khả thi về mặt tính tốn để tạo ra 2 thơng điệp có cùng mã số thơng
điệp, hoặc tạo ra một thơng điệp với mã số cho trước.
Thuật tốn MD5 được thiết kế để chạy tương đối nhanh trên các máy 32
bit, có thể được thực hiện một cách khá gọn.
Ứng dụng:
Thuật tốn MD5 được dự tính áp dụng cho những ứng dụng chữ ký điện
tử, ở đó một file lớn phải được “nén” một cách an tồn trước khi mã hóa với
một khóa cá nhân (private key) dưới một hệ mã hóa cơng khai như RSA.
MD5 được sử dụng rộng rãi trong thế giới phần mềm để đảm bảo tính
xác thực. Người sử dụng có thể so sánh giữa thơng số kiểm tra phần mềm
bằng MD5 được cơng bố với thơng số kiểm tra phần mềm tải về bằng MD5.
Hệ điều hành Unix sử dụng MD5 để kiểm tra các gói mà nó phân phối, trong
khi hệ điều hành Windows sử dụng phần mềm của hãng thứ ba.
MD5 được dùng để mã hóa mật khẩu. Mục đích của việc mã hóa này
là biến đổi một chuỗi mật khẩu thành một đoạn mã khác, sao cho từ đoạn
mã đó khơng thể nào lần trở lại mật khẩu. Có nghĩa là việc giải mã là khơng
thể hoặc phải mất một khoảng thời gian vơ tận (đủ để làm nản lòng các
hacker).
1.1.5. Dữ liệu
Lược đồ thủy vân được xây dựng cho các cơ sở dữ liệu quan hệ với các
kiểu dữ liệu xác định. Ví dụ, một số lược đồ thủy vân chỉ xây dựng được cho
cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các thuộc tính có kiểu số. Với các cơ sở dữ liệu
quan hệ chứa các thuộc tính khơng phải kiểu số thì lược đồ thủy vân này
khơng thể áp dụng được [3][6]. Vì vậy, kiểu dữ liệu của cơ sở dữ liệu quan hệ
là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến việc xây dựng thành cơng một lược đồ thủy
vân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

13

cho đến nay vẫn còn rất nhiều thách thức kỹ thuật mới đối với lĩnh vực thuỷ
vân cơ sở dữ liệu quan hệ bởi vì các dữ liệu quan hệ và các dữ liệu đa phương
tiện khác nhau ở khá nhiều khía cạnh quan trọng. Những khác biệt đó bao
gồm:
- Một đối tượng đa phương tiện chứa một lượng rất lớn các bit với sự dư
thừa đáng kể. Các bit dư thừa này có thể được sử dụng để đưa các thơng tin
thủy vân vào trong đó. Thơng thường chúng được sử dụng như một mặt nạ
chứa các thơng tin thủy vân. Việc thay đổi một hoặc một vài bit dư thừa
khơng làm ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của dữ liệu. Trong khi đó, một quan
hệ cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các bộ, mỗi bộ này biểu diễn một đối tượng
riêng biệt. Thuỷ vân cần phải được trải rộng trên tất cả các đối tượng riêng
biệt này. Việc thay đổi bất kỳ một bit nào cũng ảnh hưởng đến giá trị của các
bộ trong cơ sở dữ liệu.
- Vị trí tương đối về khơng gian/thời gian của các phần khác nhau của
một đối tượng đa phương tiện có đặc thù là khơng thay đổi. Trong khi đó, một
cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các bộ của một quan hệ lại cấu thành một tập hợp
và do vậy có thể sắp thứ tự giữa các đối tượng trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
Tuy nhiên, thứ tự này có thể thay đổi nếu cách sắp xếp thay đổi hoặc do một
ngun nhân nào đó.
- Các phần khác nhau của một đối tượng đa phương tiện khơng thể bị cắt
bỏ hoặc thay thế một cách tuỳ ý mà khơng gây ra những thay đổi về cảm quan
trong đối tượng. Ngược lại, việc thêm, bớt, và cập nhật các bộ của một bảng
quan hệ lại là những phép tốn chuẩn trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Do đó, sẽ
rất khó để phát hiện những xâm hại đơn giản như xóa bỏ một số bộ hoặc thay
thế chúng bằng các bộ của các quan hệ khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

15
Do có những khác nhau như đã nêu trên đây mà các kỹ thuật được phát
triển cho các dữ liệu đa phương tiện khơng thể được sử dụng trực tiếp để thuỷ

đồ thủy vân dữ liệu đa phương tiện cho cơ sở dữ liệu quan hệ. Chính vì vậy,
xây dựng các lược đồ thủy vân cho cơ sở dữ liệu quan hệ là thực sự cần thiết.
1.3. Các u cầu cơ bản của thuỷ vân trên cơ sở dữ liệu quan hệ
Chúng ta có thể thấy rằng thủy vân các dữ liệu quan hệ có những thách
thức kỹ thuật đáng kể và có các ứng dụng thực tế có ý nghĩa xứng đáng được
quan tâm thích đáng từ phía cộng đồng những người nghiên cứu cơ sở dữ liệu
quan hệ. Cần phải xác định một hệ thống thủy vân và kèm theo đó là phát
triển các kỹ thuật nhất định. Những kỹ thuật này chắc chắn là sẽ dựa phần lớn
vào các ngun tắc thủy vân đang tồn tại. Tuy nhiên, chúng cũng sẽ đòi hỏi
phải có những mở rộng và các sáng kiến mới.
Để minh họa cho sự khả thi của một lược đồ thủy vân cơ sở dữ liệu quan
hệ, trình bày một kỹ thuật hữu hiệu thỏa mãn những tiêu chuẩn của một hệ
thống thủy vân. Kỹ thuật này chỉ đánh dấu các thuộc tính kiểu số và giả thiết
là các thuộc tính được đánh dấu có thể chấp nhận những thay đổi nhỏ ở một
số giá trị. Ý tưởng cơ bản là đảm bảo tại một số vị trí bit của một số thuộc
tính trong một số bộ có chứa các giá trị nhất định. Các bộ, các thuộc tính
trong một bộ, các vị trí bit trong một thuộc tính và các giá trị bit nhất định này
đều phải được xác định một cách chính xác và logic dưới sự kiểm sốt của
một khóa bí mật của chủ sở hữu quan hệ. Mẫu bit này sẽ hình thành ra thủy
vân. Chỉ duy nhất chủ sở hữu của khóa bí mật mới có thể tìm lại được thủy
vân với một xác suất cao. Các phân tích chi tiết chỉ ra rằng thủy vân này có
thể bền vững trước một loạt các tấn cơng gây hại khác nhau.
Để đơn giản trong khi biện luận, sử dụng ba nhân vật điển hình vẫn
thường được dùng trong các ví dụ về mật mã, giấu tin và thủy vân. Đó là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

17
cơ gái tên là Alice và bạn trai của cơ tên là Bob. Hai người này thường hay
gửi thư cho nhau và ở giữa là một anh chàng tên là Mallory thường xun làm
phiền họ.

bộ từ


bộ là nhỏ hơn

.
Một hướng khác, Bob muốn xác nhận thư được gửi từ Alice là ngun
vẹn khơng bị thay đổi trong q trình gửi. Cơ sở dữ liệu quan hệ được gửi tới
từ Alice phải chứa đúng mẫu bit đã được nhúng.  bộ sẽ được xem xét để xác
minh tính tồn vẹn của bức thư. Khi có bất kỳ thay đổi nào trong mẫu bit thì
bức thư đã bị ai đó sửa đổi. Bob có thể u cầu Alice gửi lại thư hoặc anh có
thể khoanh vùng các sai sót và vẫn có thể đọc được các nội dung bên trong.
1.3.2. Tính bền vững và dễ vỡ
Các thủy vân cần phải bền vững trước những tấn cơng nhằm xóa bỏ
chúng. Ví thể với tư cách là kẻ tấn cơng, Mallory thay đổi

bộ trong quan hệ
R của Alice. Chúng ta nói rằng thủy vân là an tồn đối với tấn cơng này nếu
kẻ tấn cơng khơng thể phá hủy các dấu hiệu thủy vân ở ít nhất

bộ, trong đó


phụ thuộc vào



như đã nói ở trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/



19
giá trị sử dụng của cơ sở dữ liệu quan hệ. Tính hiện của dữ liệu có thể giúp
cho việc dễ vỡ của thủy vân khi có bất kỳ tấn nào trên dữ liệu được nhúng.
1.3.5. Phát hiện mù
Việc phát hiện thuỷ vân khơng nên đòi hỏi các thơng tin về cơ sở dữ liệu
quan hệ gốc và cả thuỷ vân gốc. Một hệ thống thủy vân như vậy được gọi là
hệ thống mù. Tính chất này rất quan trọng vì nó cho phép có thể phát hiện
thuỷ vân trong bản sao của cơ sở dữ liệu quan hệ cho dù quan hệ gốc đã được
cập nhật.
Tuy nhiên, để phát hiện mù được đối với cơ sở dữ liệu thì một số thơng số
liên quan đến chủ sở hữu vẫn là cần thiết để chứng minh cơ sở dữ liệu thuộc
quyền sở hữu hoặc chứng minh tính tồn vẹn của cơ sở dữ liệu.
1.4. Những tấn cơng trên hệ thuỷ vân cơ sở dữ liệu quan hệ
Vì các cơ sở dữ liệu quan hệ ln được cập nhật nên các thuỷ vân được
giấu trong một quan hệ có thể bị mất do những cập nhật thơng thường cũng
như các tấn cơng có chủ đích.
1.4.1. Cập nhật thơng thường
Giả sử Mallory lấy trộm dữ liệu của Alice mà khơng nhận ra nó đã được
thủy vân. Sau đó, Mallory có thể cập nhật dữ liệu đã ăn trộm khi anh ta sử
dụng nó. Kỹ thuật đánh dấu cần đảm bảo rằng Alice khơng bị mất thủy vân
của cơ ngay trong các dữ liệu bị ăn trộm, thậm chí đối với cả những cập nhật
của Mallory. Tức là các phép tốn cập nhật thơng thường như xóa, sửa, bổ
sung các bộ trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
Các kỹ thuật thuỷ vân cần đảm bảo rằng người chủ cơ sở dữ liệu quan hệ
khơng bị mất thuỷ vân ngay trong dữ liệu bị kẻ khác ăn trộm, thậm chí đối với
những cập nhật của tên trộm đó.
1.4.2. Tấn cơng có chủ đích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/


thiết. Thậm chí, ngay cả khi đốn đúng thì dữ liệu của anh ta cũng khơng
tương thích với dữ liệu của người chủ dữ liệu vì nó ít chính xác hơn.
- Tấn cơng tập hợp con: Kẻ tấn cơng có thể lấy đi một tập con các bộ
hoặc các thuộc tính của quan hệ đã thuỷ vân với hy vọng làm mất thuỷ vân đó.
- Tấn cơng cộng: Mallory có thể cộng thêm thủy vân của anh ta vào quan
hệ đã thủy vân của Alice và đòi quyền sở hữu.
- Tấn cơng ngược lại: Mallory có thể phát động một cuộc tấn cơng ngược
lại để đòi chủ quyền nếu anh ta có thể khám phá thành cơng một thủy vân bịa
đặt. Cái thủy vân mà Mallory cơng bố thực ra chỉ là một xuất hiện ngẫu nhiên
mà thơi.
1.5. Các ứng dụng chủ yếu của thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ
1.5.1. Bảo vệ bản quyền hoặc chứng minh quyền sở hữu
Ngày nay, việc bảo vệ bản quyền hoặc chứng minh quyền sở hữu
(Copyright Protection or Proving Ownership) đối với các nguồn cơ sở dữ liệu
quan hệ ở bên ngồi là một vấn đề quan trọng trong các mơi trường ứng dụng
dựa vào Internet và trong nhiều ứng dụng phân phối dữ liệu. Đây là ứng dụng
cơ bản nhất của kỹ thuật thủy vân. Một thơng tin nào đó (hay còn gọi là thủy
vân) mang ý nghĩa quyền sở hữu sẽ được nhúng vào trong dữ liệu quan hệ.
Thuỷ vân đó chỉ một mình người chủ sở hữu hợp pháp cơ sở dữ liệu quan hệ
đó có và được dùng làm minh chứng cho bản quyền sản phẩm.
Vấn đề chứng minh bản quyền hay quyền sở hữu cơ sở dữ liệu cần được
thực hiện bởi một bên thứ ba. Bên thứ ba có thể là một tổ chức thuộc chính
phủ hay một tổ chức cá nhân làm việc trong ngành chứng thực có uy tín và
được cấp phép chứng thực.
Để có thể chứng thực quyền sở hữu cơ sở dữ liệu, chủ sở hữu cơ sở dữ
liệu cần phải đăng ký với tổ chức chứng thực các thơng tin liên quan vào
trong một văn bản được gọi là giấy chứng thực. Giấy chứng thực bao gồm các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

22

Cũng tương tự như vậy, việc phân biệt các thay đổi và khơi phục dữ liệu
gốc cũng gặp những khó khăn nhất định. Việc khơi phục dữ liệu gốc thường
chỉ thực hiện được đối với những thay đổi nhỏ (thường là một thuộc tính của
một bộ). Tuy nhiên, để có thể khơi phục được như vậy cũng u cầu rất nhiều
ràng buộc.
1.6. Các lƣợc đồ thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ
Thuỷ vân trên cơ sở dữ liệu quan hệ là một lược đồ mới và rất phức tạp.
Cho đến nay mới chỉ có một số cách tiếp cận bài tốn thuỷ vân cơ sở dữ liệu
quan hệ. Việc lựa chọn lược đồ thủy vân phụ thuộc vào u cầu của ứng
dụng. Các lược đồ thủy vân được chia làm hai loại chính:
- Lược đồ thủy vân được sử dụng cho bảo vệ bản quyền cơ sở dữ liệu
quan hệ.
- Lược đồ thủy vân được sử dụng cho đảm bảo tính tồn vẹn cơ sở dữ
liệu quan hệ.
Các lược đồ thủy vân sử dụng cho bảo vệ bản quyền cơ sở dữ liệu quan hệ
gồm có:
- Kỹ thuật thuỷ vân sử dụng các bit ít ý nghĩa nhất (LSB).
- Kỹ thuật thuỷ vân sử dụng các bit ý nghĩa nhất (MSB).
- Lược đồ thủy vân dựa trên hốn vị.
Các lược đồ thủy vân sử dụng đảm bảo tính tồn vẹn cho cơ sở dữ liệu
quan hệ gồm có:
- Lược đồ thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các thuộc tính kiểu số
chấp nhận những thay đổi nhỏ.
- Lược đồ thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các thuộc tính khơng phải
kiểu số.
- Lược đồ thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ chứa các thuộc tính phân loại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/

24
1.6.1. Lược đồ thủy vân sử dụng các bit ít ý nghĩa nhất (LSB)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status