Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ THỊ HOA
QUẢN LÝ GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh các
trường trung học phổ thông huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” đƣợc thực
hiện từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014. Luận văn sử dụng những thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã
đƣợc tổng hợp và xử lí.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2014
Tác giả Lê Thị Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC SỨC
KHỎE SINH SẢN CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Ở Việt Nam 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Khái niệm về quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 11
1.2.3. Sức khoẻ sinh sản (Reproductive helth) 12
1.2.4. Giáo dục Sức khỏe sinh sản 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
v
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục nói chung và giáo dục sức khỏe sinh
sản nói riêng của các trƣờng trung học phổ thông huyện Yên Sơn 35
2.2. Thực trạng quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung
học phổ thông huyện Yên Sơn 36
2.2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh, cán bộ giáo viên trƣờng trung
học phổ thông về sức khỏe sinh sản 36
2.2.2. Thực trạng về mức độ ảnh hƣởng của gia đình, cha mẹ đối với
con cái 42
2.2.3. Thực trạng giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trƣờng trung
học phổ thông 45
2.2.4. Thực trạng quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh trung
học phổ thông huyện Yên Sơn 50
2.3. Ƣu điểm và hạn chế của công tác quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản
cho học sinh trung học phổ thông 56
2.3.1. Ƣu điểm của công tác quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học
sinh trung học phổ thông 56
2.3.2. Hạn chế công tác quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh
trung học phổ thông 58
Kết luận chƣơng 2 62
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC
KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 63
3.1. Định hƣớng đề xuất biện pháp 63
3.2. Nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho
học sinh trƣờng trung học phổ thông huyện Yên Sơn 65
3.3.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo Đảng, chính quyền, cán bộ quản
lý, giáo viên về giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh các trƣờng trung
học phổ thông 65
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
GDSKSS
Giáo dục sức khỏe sinh sản
GDSKSSVTN
Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
HS
Học sinh
HS THPT
Học sinh trung học phổ thông
LLGD
Lực lƣợng giáo dục
LLXH
Lực lƣợng xã hội
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
PN
Phụ nữ
QLSKSS
Quản lý sức khỏe sinh sản
QLGDSKSS
Quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản
QL
Quản lý
Bảng 2.7. Mức độ phù hợp và mức độ thực hiện phƣơng pháp, hình thức
GDSKSS trong Nhà trƣờng 48
Bảng 2.8. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác QLGDSKSS 51
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động GD SKSS
cho học sinh các trƣờng THPT của Hiệu trƣởng 52
Bảng 3.1. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp 82
Bảng 3.2. Kết quả trƣng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 83
Bảng 3.3. So sánh sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ
cần thiết của GDSKSS 41
Biểu đồ 2.2. Kết quả nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan
trọng của GDSKSS 42
Biểu đồ 2.3. Tƣơng quan giữa mức độ phù hợp và mức độ thực hiện
phƣơng pháp, hình thức GDSKSS trong Nhà trƣờng 50
Biểu đồ 3.1. Mối tƣơng quan giữa các biện pháp 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam hiện có trên 90 triệu dân, trong đó có hơn 18 triệu ngƣời ở
nhiều cha mẹ thƣờng băn khoăn tự hỏi: khi nào sẽ bắt đầu giáo dục sức khỏe sinh
sản (GDSKSS) cho con, giáo dục về cái gì và sẽ giáo dục nhƣ thế nào? Thực tiễn
có nhiều quan điểm khác nhau, thậm trí trái ngƣợc nhau về việc GDSKSS. Có
nhiều ngƣời đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của GDSKSS nhƣng không ít
trong số họ gặp khó khăn trong việc lựa chọn nội dung, cách thức GDSKSS. Bên
cạnh đó, cũng không ít ngƣời cho rằng SKSS là vấn đề không cần dạy trẻ cũng sẽ
biết. Nếu chủ động cho trẻ biết sớm có khác nào khuyến khích trẻ có hành vi tiêu
cực sớm. Điều này cho thấy, chính trong đội ngũ những nhà giáo, các bậc cha mẹ
vẫn đang tồn tại những quan điểm trái chiều.
Giáo dục cho học sinh (HS) các trƣờng trung học phổ thông (THPT)
những kiến thức về sự thay đổi thể chất cũng nhƣ tinh thần, cảm xúc, những
kiến thức về quá trình sinh sản, tình bạn, tình yêu chân chính, nghĩa vụ vợ
chồng, vai trò làm bố mẹ… chính là sự chuẩn bị tốt nhất cho tƣơng lai khi các
em thực sự trƣởng thành. Trong những năm qua công tác giáo dục SKSS cho
HS THPT đã đƣợc các nhà trƣờng thực hiện. Tuy nhiên hiệu quả chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu của xã hội. Nhất là học sinh nữ càng cần phải trang bị cho mình
những kiến thức về SKSS, điều đó đang đặt ra cho các trƣờng THPT nhiều
thách thức mới, đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao chất lƣợng giáo dục
SKSS để đạt hiệu quả hơn.
Với lý do trên, tôi chọn vấn đề “Quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản
cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên
Quang”. Làm đề tài khoa học với mong muốn nâng cao chất lƣợng công tác
GDSKSS cho HS các trƣờng THPT.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý GDSKSS cho học
sinh THPT cũng nhƣ thực trạng triển khai hoạt động này ở các trƣờng THPT
tiến hành đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục sức khoẻ sinh sản (SKSS) cho
học sinh THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
- CBQL: 12 GV: 120 HS: 240
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc và nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nƣớc, các văn bản pháp
quy, chủ trƣơng chính sách của đảng và nhà nƣớc và của ngành giáo dục và đào
tạo có liên quan đến đề tài quản lý công tác giáo dục SKSS.
Các nghiên cứu lý luận cũng nhƣ thực tiễn về vấn đề giáo dục SKSS
trong xã hội hiện nay. Ngoài ra, những sự kiện, số liệu đƣợc công bố trên báo
chí cũng đƣợc thu thập và phân tích.
7.2. Các phương pháp điều tra thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi cá nhân học sinh, giáo viên.
- Phƣơng pháp phỏng vấn, đàm thoại trực tiếp.
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục sức khỏe sinh
sản cho học sinh các trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh
trường trung học phổ thông huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
và họ biết rằng đây là việc nên làm. Phần lớn trong số họ khao khát tìm hiểu,
họ muốn có thông tin về tình dục, tình yêu, sức khoẻ tình dục. Họ muốn biết
làm thế nào để bản thân họ và ngƣời yêu không bị có thai ngoài ý muốn, tránh
các bệnh LTQĐTD” [40].
Công trình nghiên cứu của Bhakta B. Gubhajiu (2002) đã đề cập đến
SKSS vị thành niên ở Châu Á. Brown và đồng sự (2001) điều tra về hành vi
tình dục của vị thành niên Châu Á [44] Các nghiên cứu và quan điểm của
các nhà Dân số học trình bày ở Hội nghị Dân số Châu Á Thái Bình Dƣơng lần
thứ V tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 2/2002 cho thấy các nhà dân số học chủ
yếu đi sâu nghiên cứu khía cạnh nhân khẩu học, dịch vụ KHHGĐ, đồng thời
bắt đầu quan tâm đến chính sách SKSS vị thành niên, coi vấn đề SKSS, SKSS
vị thành niên là một bộ phận quan trọng hàng đầu của chính sách Dân số và
Phát triển. [44].
Nhƣ vậy, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề SKSS, coi
đây là vấn đề có tính chiến lƣợc quốc gia cần quan tâm và có quan điểm xem
GDSKSS là vấn đề lành mạnh. Do đó, đã có nhiều nƣớc đƣa giáo dục SKSS vào
Nhà trƣờng theo từng chủ đề tự chọn nhƣ Thuỵ Điển, Đức, Tiệp, Ba Lan
1.1.2. Ở Việt Nam
Do ảnh hƣởng nặng nề của tƣ tƣởng phong kiến phƣơng Đông, trong thời
gian dài, SKSS bị coi là vấn đề đáng xấu hổ, nên bị né tránh đề cập và nghiên
cứu. Điều này đã làm ảnh hƣởng không nhỏ đến dân số, chất lƣợng dân số và
chất lƣợng cuộc sống nhân dân. Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, Đảng và Nhà
nƣớc ta đã coi giáo dục dân số là công tác thuộc chiến lƣợc con ngƣời, đặc biệt
chú trọng đến bảo vệ, CSSK bà mẹ trẻ em. Do đó, vấn đề SKSS đã thu hút sự
quan tâm của nhiều cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn vị. Các công trình nghiên
cứu về vấn đề này đƣợc thể hiện dƣới dạng các đề án, đề tài nghiên cứu, luận
văn tốt nghiệp, tài liệu
Dự án VIE/1998/P09, VIE/99/P09 với sự tham gia của nhiều giáo sƣ,
tiến sỹ, nhà khoa học, nhiều ngành, nhiều cấp đã tập trung nghiên cứu SKSS
giáo viên song vẫn chƣa xây dựng đƣợc chƣơng trình giáo dục SKSS phù hợp
cho HS các trƣờng THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Nhiều tác giả đã lựa chọn vấn đề GDSKSS làm Luận văn tốt nghiệp đại
học, thạc sỹ, tiến sỹ, nhƣ: “Thực trạng và các biện pháp nâng cao nhận thức về
SKSS cho học sinh các trường THPT các huyện miền núi Phú Thọ” (Luận văn
tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả Hoàng Thị Lợi, năm 2000); “Các biện pháp giáo
dục SKSS vị thành niên cho HS THPT thành phố Nam Định” (Luận văn tốt
nghiệp thạc sỹ của tác giả Lê Thị Kim Hoa, năm 2003) ; Luận án Tiến sỹ của
tác giả Trần Thị Minh Ngọc với đề tài “Nghiên cứu nhận thức của sinh viên
đại học sư phạm về SKSS” năm 2006. Nhìn chung, các tác giả đã tập trung
nghiên cứu các vấn đề về lý luận sự cần thiết phải quan tâm đến vấn đề giáo
dục SKSS, thực trạng nhận thức về SKSS mà tập trung vào dân số, kế hoạch
hóa gia đình (KHHGĐ), đời sống tâm, sinh lý tuổi vị thành niên
Có một số đề tài nghiên cứu việc phối hợp các lực lƣợng tham gia giáo
dục học sinh, tiêu biểu nhƣ đề tài: “Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực
lượng giáo dục trong công tác giáo dục đạo đức cho HS THPT Tây Hồ” của
Phạm Minh Tâm, đề tài “Biện pháp phối hợp nhà trường với các lực lượng
giáo dục để giáo dục pháp luật cho HS các trường THPT thành phố Bắc
Ninh”… đã khẳng định công tác phối hợp giữa Nhà trƣờng với các lực lƣợng
giáo dục (LLGD) trong xã hội để giáo dục HS là cần thiết. Các đề tài đã nghiên
cứu và đề xuất những biện pháp phối hợp giữa Nhà trƣờng với các LLGD hiệu
quả và khả thi.
Tuy nhiên, các công trình, đề tài nghiên cứu về nội dung, biện pháp hình
thức tổ chức GDSKSS trong Nhà trƣờng đạt hiệu quả cao, nhất là vấn đề quản
lý GDSKSS cho HS trong Nhà trƣờng thì chƣa có tác giả nào nghiên cứu.
Chính vì lẽ đó, chúng tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý
GDSKSS cho HS THPT trên địa bàn Huyện Yên Sơn, nhằm bổ sung, hoàn
sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.
“QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động phát huy, kết hợp,
sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách
tối ƣu, nhằm đạt mục đích của tổ chức cao nhất” [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể
QL để chỉ huy, điều khiển, hƣớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt
động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà QL, phù hợp
với quy luật khách quan” [37].
“QL là một quá trình định hƣớng, quá trình có mục tiêu. QL một hệ
thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu
nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà
ngƣời quản lý mong muốn” [18].
Qua các định nghĩa trên có thể khẳng định, dù ở góc độ tiếp cận khác
nhau, các nhà nghiên cứu đã có cách diễn đạt định nghĩa quản lý có khác nhau,
nhƣng chúng đều có một số điểm chung, đó là:
Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngƣời tồn
tại và phát triển.
Con ngƣời giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý.
QL bao giờ cũng nhằm để đạt đƣợc một mục tiêu đó đƣợc định trƣớc.
QL luôn đƣợc thực hiện trong một không gian, thời gian, với các nguồn
lực nhất định.
QL luôn có chủ thể QL và đối tƣợng QL. Quản lý vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật. Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý ngƣời quản lý phải hết sức
sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích.
Từ các định nghĩa trên có thể hiểu:
QL là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể QL tới đối tƣợng QL
Quản lý giáo dục (QLGD) là một bộ phận quan trọng của QL xã hội,
đƣợc xem xét ở hai cấp độ: [25]
- QLGD cấp vĩ mô: Đó là QL một nền giáo dục, hệ thống GD trên quy
mô cả nƣớc hoặc một tỉnh, thành phố, ngành dọc.
Theo nghĩa rộng, QLGD là QL mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Quá
trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục hoặc có tính giáo dục của bộ máy nhà
nƣớc, của tổ chức xã hội, của hệ thống quốc dân,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
- QLGD cấp vi mô xem nhƣ QL Nhà trƣờng, tổ chức giáo dục cơ sở.
Theo nghĩa hẹp, QLGD là những tác động có hƣớng đích, có hệ thống,
có khoa học, có ý thức của chủ thể QL lên đối tƣợng QL, là quá trình dạy và
học diễn ra ở các cơ sở giáo dục.
* Quản lý nhà trường.
QLGD ở phạm vi hẹp là QL Nhà trƣờng. Nhà trƣờng là nơi tổ chức thực
hiện mục tiêu giáo dục.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL Nhà trƣờng là tập hợp những tác động
tối ƣu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, HS và cán bộ nhân viên khác
nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nƣớc đầu tƣ, các lực lƣợng xã hội đóng
góp và lao động xây dựng vốn tự có; hƣớng vào đẩy mạnh mọi hoạt động của
Nhà trƣờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ; thực hiện có chất
lƣợng mục tiêu về kế hoạch đào tạo, đƣa Nhà trƣờng lên trạng thái mới”. [34]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL Nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa Nhà trƣờng vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục”. [16]
Ngƣời trực tiếp quản lý trƣờng học và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt
động của Nhà trƣờng là Ban giám hiệu (gồm hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng).
1.2.3. Sức khoẻ sinh sản (Reproductive helth)
GDSKSS trong Nhà trƣờng là một bộ phận quan trọng của giáo dục
nhân cách phát triển cân đối và toàn diện; nhằm trang bị cho thế hệ trẻ các
kiến thức về giới, về hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản, về đời
sống tình dục lành mạnh, an toàn giúp họ hình thành thái độ, hành vi đúng
đắn trong các mối quan hệ khác giới, biết cách giải quyết các vấn đề liên
quan đến tình bạn, tình yêu, hôn nhân, biết làm chủ quá trình sản xuất ra
con ngƣời, biết chăm sóc SKSS, sức khoẻ tình dục, kiểm soát tốt hơn đời
sống tình dục và sinh sản. [13]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Quá trình GDSKSS có các thành tố, cấu trúc nhất định và cùng vận động
trong hệ thống. Các thành tố cơ bản đó là hoạt động của nhà giáo dục và ngƣời
đƣợc giáo dục; mục đích giáo dục; nội dung giáo dục; phƣơng pháp và hình
thức tổ chức giáo dục; kết quả giáo dục…
Nhà giáo dục là chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục nhằm thực hiện
các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Đƣa HS vào các hoạt động thực tiễn, các quan hệ xã hội.
+ Ngăn chặn các ảnh hƣởng tiêu cực, định hƣớng lựa chọn những ảnh
hƣởng tích cực trong quá trình lĩnh hội tri thức SKSS của học sinh.
+ Tổ chức các hoạt động để chuyển những yêu cầu của xã hội thành
phẩm chất, kỹ năng, hình thành thói quen tích cực của học sinh.
Nhƣ vậy, giáo dục SKSS phải đƣợc thực hiện một cách khoa học, bài
bản, đồng bộ, có hệ thống, có tổ chức với cấu trúc của nó bao gồm chủ thể,
khách thể, đối tƣợng, nguyên tắc, mục đích, nội dung,… xác định.
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục Sức khỏe sinh sản
Quản lý GDSKSS là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tƣợng
quản lý nhằm đƣa hoạt động GDSKSS đạt kết quả mong muốn một cách hiệu
quả nhất. Đó là quá trình tác động có chủ định vào các thành tố tham gia vào
quá trình GDSKSS nhằm trang bị, bồi dƣỡng và nâng cao tri thức SKSS, hình