ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
………………….
Chu Mạnh Trinh XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN CÙ LAO CHÀM
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số : 62.85.15.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG
họp tại:
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Vào hồi… giờ…. ngày… tháng… năm……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1) Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2) Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Nam
3) Thư viện Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, tài nguyên và môi trường (TN&MT) biển là chỗ dựa sinh kế của
hơn 20 triệu người sống dựa vào nguồn lợi ven bờ, trong đó có hơn 157 xã nghèo
ven biển và trên hải đảo. Sự phụ thuộc này càng trở nên quan trọng sống còn khi
công tác quản lý TN&MT biển còn có những bất cập và các biểu hiện suy thoái môi
trường, cạn kiệt tài nguyên biển ngày càng rõ nét. Khai thác không hợp lý, ô nhiễm
biển, thiên tai ở vùng biển, quản lý đơn ngành, thiếu sự phối hợp giữa trung ương và
địa phương,… đặc biệt là sự chia sẻ trách nhiệm, lợi ích giữa cộng đồng và Nhà nước
trong lĩnh vực quản lý và sử dụng TN&MT biển vẫn là những vấn đề bức xúc.
Việc phối hợp giữa Nhà nước, cộng đồng và các bên liên quan (stakeholder)
trách nhiệm, quyền lợi trong việc bảo vệ và sử dụng hợp lý TN&MT ở KBTB Cù
Lao Chàm theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng hưởng lợi. 3. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
a. Tổng quan các mô hình ĐQL hoặc liên quan đến ĐQL (quản lý có sự tham
gia của người dân, quản lý dựa vào cộng đồng) trong quản lý TN&MT vùng bờ biển
(gọi tắt là vùng bờ).
b. Làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận và thực tiễn, cơ chế và tiêu chí ĐQL, và
việc ứng dụng mô hình ĐQL tại KBTB Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam.
c. Thiết kế mô hình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
d. Triển khai ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL TN&MT trong quá trình
lập kế hoạch phân vùng chức năng, xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý, tuần tra
giám sát, cải thiện sinh kế và chuyển đổi sinh kế thay thế cho người dân trên đảo.
e. Phân tích cơ chế và giải pháp hỗ trợ tính bền vững của mô hình ĐQL
TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm để có thể nhân rộng.
4. Đối tượng nghiên cứu
Cộng đồng và các vấn đề ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
5. Pham vị nghiên cứu
Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
6.Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu bản chất, nền tảng ĐQL và xây dựng mô hình ĐQL TN&MT
tại KBTB Cù Lao Chàm
- Nghiên cứu nhu cầu sử dụng TN&MT, văn hóa - xã hội - nhân văn của
cộng đồng địa phương Cù Lao Chàm.
- Nghiên cứu tri thức địa phương đối với quản lý TN&MT tại KBTB CLC
- Nghiên cứu các phương pháp, công cụ và kỹ thuật làm việc với cộng đồng
để kêu gọi sự tham gia chia sẻ trách nhiệm quản lý.
- Nghiên cứu vai trò lãnh đạo, thúc đẩy của các cấp chính quyền, nhất là
chính quyền địa phương đối với cộng đồng.
- Lồng ghép được tri thức địa phương với kiến thức khoa học trong quá trình
ĐQL của các hoạt động như quy hoạch, phân vùng, xây dựng quy chế, kế hoạch
quản lý, phát triển sinh kế, du lịch sinh thái tại KBTB Cù Lao Chàm.
- Xác định được vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc huy động nguồn
lực và sự hỗ trợ bên ngoài, trong việc ban hành văn bản pháp quy, phê duyệt quy
hoạch phân vùng, quy chế bảo vệ, kế hoạch quản lý và giao quyền quản lý, khai thác,
sử dụng lợi ích từ TN&MT cho cộng đồng Cù Lao Chàm.
•
••
•
Về kết quả nghiên cứu
- Tổng hợp được quá trình xây dựng, phát triển, tính khả thi và hiệu quả của
KBTB Cù Lao Chàm theo nguyên tắc: Nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng hưởng
lợi, đáp ứng được mục tiêu bảo tồn và hỗ trợ phát triển sinh kế của người dân địa
phương.
- Xác định cơ chế và giải pháp hỗ trợ tính bền vững của mô hình ĐQL tài
nguyên và môi trường tại KBTB Cù Lao Chàm, và cơ sở nhân rộng mô hình này. Mô
hình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm trở thành một trường hợp nghiên cứu
điển hình (case-study) trong lĩnh vực bảo tồn biển và vận động cộng đồng tham gia.
- Chứng minh được ĐQL không phải là việc chia sẻ quyền lực trực tiếp giữa
Nhà nước và nhân dân, mà là sự chia sẻ trách nhiệm và lợi ích (quyền và lợi) trong
quá trình quản lý TN&MT biển ở địa phương.
- Xác định được chu trình tối thiểu để áp dụng ĐQL TN&MT và đã đánh giá
được cấp độ ĐQL tại KBTB Cù Lao Chàm sau 07 năm áp dụng (2003 - 2010).
- Xác định được lợi ích của người dân sống trong KBTB Cù Lao Chàm so
với người ngoài từ các hoạt động sinh kế như thủy sản, du lịch sinh thái mang lại
trong quá trình bảo tồn, và các thách thức đối với KBTB CLC trong tương lai.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội
dung luận án được kết cấu thành 4 chương
ĐQL còn có quản lý có sự tham gia (participatory management), quản lý dựa vào
cộng đồng (community-based management) và ĐQL dựa vào cộng đồng
(community-based co-management).
- Việt Nam đã cụ thể hóa quan niệm nói trên, rằng ĐQL là sự tham gia của
cộng đồng địa phương và các bên liên quan thống nhất chia sẻ trách nhiệm và lợi ích
trong quản lý TN&MT theo hướng Nhà nước và nhân dân cùng làm, cùng hưởng lợi,
và theo nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tuy nhiên, quá trình
triển khai ở Việt Nam cần chú trọng kỹ năng làm việc với cộng đồng để phát huy
hiệu quả thực tế của ĐQL.
Như vậy có thể thấy, luận điểm nào cũng phải dựa vào sức mạnh tiềm ẩn
trong cộng đồng người dân, nhất là về vấn đề bảo vệ TN&MT nếu Nhà nước không
dựa vào các thành phần cộng đồng, mà chủ yếu là thành phần chính quyền và người
dân địa phương thì việc quản lý, bảo vệ TN&MT sẽ không thành công. Vì từ xưa đến
nay hệ thống “tài nguyên dùng chung” (common pool resource “CPR”) là một hệ
thống tài nguyên có nhiều đối tượng cùng sử dụng và hưởng lợi rất phức tạp vẫn
được quản lý theo kiểu “cha chung không ai khóc”. Do đó, Nhà nước cần đặc biệt
quan tâm đến phương pháp, cách làm như thế nào để có được sự đồng thuận, đồng
lòng của dân chứ không chỉ đơn thuần là tập hợp được sức mạnh “cơ bắp” của lực
lượng quần chúng nhân dân.
2.2. Áp dụng thực tiễn đồng quản lý
- ĐQL bảo vệ rạn san hô, rừng ngập mặn trong vùng bờ và lưu vực sông đã
được áp dụng thành công ở Kon Chang, Pak - Phanang, Thái Lan.
- Việt Nam cũng đã triển khai áp dụng thực tế mô hình ĐQL khai thác và nuôi
trồng thủy sản, dưới sự hỗ trợ của các tổ chức và trung tâm nghiên cứu quốc tế về
cộng đồng, và về bảo vệ TN&MT. Nhiều mô hình quản lý dựa vào cộng đồng và
ĐQL tài nguyên ven biển, rừng ngập mặn, nghề cá, phát triển nông thôn đã và đang được tổ chức thực hiện trên 9 tỉnh đại diện cho 7 vùng kinh tế sinh thái: Vùng Trung
du miền núi phía Bắc (Quảng Ninh, Yên Bái, Sơn La); Vùng Đồng bằng sông Hồng
thì tác giả đề tài cũng đồng tình với định hướng phối kết hợp sự tham gia giữa người
sử dụng hưởng lợi với Nhà nước và các bên lên quan cùng chia sẻ trách nhiệm và
duy trì lợi ích hợp lý của các thành phần cộng đồng theo hướng Nhà nước và nhân
dân cùng làm, cùng hưởng lợi để quản lý hệ thống này hiệu quả hơn.
Tuy đã và đang có nhiều chương trình ĐQL bảo vệ TM&MT dựa vào cộng
đồng đạt được những kết quả khả quan, thế nhưng hiện nay quá trình ĐQL đã được
áp dụng ở Việt Nam cũng như trên Thế giới, thực chất mới chỉ dựa vào các khái
niệm định tính của từ ngữ để đưa ra các tiêu chí, cơ chế khi thực hiện một chương
trình quản lý TN&MT nào đó có cộng tham gia, đều được gọi là mô hình ĐQL. Do
chưa có một mô hình ĐQL nào làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận ĐQL và nền tảng
của ĐQL dựa vào cộng đồng để xây dựng một mô hình ĐQL khả thi về mặt thực
tiễn, đã dẫn đến thực trạng ĐQL hiện nay được triển khai trên mỗi địa phương mỗi khác. Hầu hết các mô hình được gọi là ĐQL đều chưa có phương pháp luận khoa học
để được tổ chức thực hiện một cách bài bản. Cho nên, ĐQL dựa vào cộng đồng là
điều cần phải được chứng minh cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm minh chứng lý luận
ĐQL đáp ứng được thực tiễn ĐQL.
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH ĐỒNG QUẢN LÝ
3.1 Xây dựng khung logic ĐQL
Nội dung một chu trình ĐQL được thể hiện trong hình 3.1 tại trang 8.
3.2. Phân tích khung logic ĐQL
Tác giả đề tài phân tích, làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận và thực tiễn, cơ
chế và tiêu chí ĐQL TN&MT dựa vào cộng đồng bằng cách tiếp cận theo công thức
(1).
1
j
S là phần trăm tham gia của cộng đồng vào hoạt
động
j
có liên quan đến quản lý TN&MT thì %10021
)()(
=+
jj
SS . Như vậy
∑
=
n
j
j
S
1
)(
1 và
∑
=
n
j
j
S
1
)(
2 , với ), 3,2,1( njj
=
là sự tham gia của Nhà nước và cộng
đồng vào toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc bảo vệ TN&MT như: nâng cao
. Nếu
gọi tỷ số
A
S
S
j
j
=
)(
)(
2
1
thì
A
có thể nằm trong 3 trường hợp: A>1; A<1; hoặc A=1.
A>1 là biểu hiện phần trăm sự tham gia của Nhà nước nhều hơn hoặc chiếm
ưu thế hơn phần trăm tham gia của cộng đồng trong hoạt động
j
. A<1 là biểu hiện phần trăm tham gia của cộng đồng nhiều hơn hoặc chiếm
ưu thế hơn phần trăm tham gia của Nhà nước trong hoạt động
j
.
A=1 là biểu hiện phần trăm tham gia của Nhà nước tương đương với phần
trăm tham gia của cộng đồng trong hoạt động
j
, hay là
1
50
50
2
1
)(
)(
==
j
j
S
S
là tỷ số chứng minh nền tảng hệ quả ĐQL
dựa vào cộng đồng, Nhà nước và nhân dân cùng đồng thuận, trên dưới đồng một
lòng bảo vệ TN&MT.
Ngoài ra
)(
1
j
S
hoặc
)(
2
j
S
không thể bằng 0% hoặc là 100%, nhưng tỷ số
0
100
là Nhà nước quản lý 100% trong vấn đề an ninh quốc phòng; hoặc
100
0
cộng đồng, sự phụ thuộc và các
mâu thuẫn
Các vấn đề tồn tại trong quản
lý
• Xác định các vấn đề chính
cần phải ĐQL
• Xác định theo thứ tự ưu tiên
các hoạt động cộng đồng
(1,2,3,4,5,6,…)
Kế hoạch đồng quản lý
1. Nâng cao nhận thức
cộng đồng
2. Quy hoạch phân
vùng
3. Nâng cao năng lực
cộng đồng
4. Xây dựng quy chế
và kế hoạch quản lý
5. Chương trình cải
thiện sinh kế
6. Quản lý rác thải
7. Phát triển du lịch
sinh thái
8. Xây dựng cơ chế tài
chính bền vững
9. Xây dựng chương
trình quan trắc, giám
100%
S1: Quản lý Nhà nước
S2: Cộng đồng tham gia
Nhà nước và nhân dân cùng làm cùng
hưởng lợi
(6) 3.3. Thiết kế mô hình đồng quản lý
Trên tất cả các cơ sở đó, tác giả đề tài đã thiết kế mô hình ĐQL tài nguyên
môi trường dựa vào cộng đồng như một công cụ để hỗ trợ cho công đoạn ứng dụng
thử nghiệm tại KBTB Cù Lao Chàm (Hình 3.2 tại trang 10).
Nếu mô phỏng lợi ích chung của cộng đồng là B, thì lợi ích này bao gồm
tính đa dạng sinh học được bảo vệ, nguồn lợi thủy sản được phục hồi, khai thác sử
dụng, chất lượng môi trường đảm bảo, thu thập hộ gia đình ổn định,…được biểu diễn
theo công thức (2)
∑ ∑
= =
=
n
i
n
j
ij
BB
1 1
)(
B , có nghĩa là càng được nhiều
lợi ích từ nhiều nhóm cộng đồng nghề nghiệp. Trường hợp nếu có 0
)(
=
y
h
B , thì
cũng có nghĩa là một vài hộ gia đình nào đó không tham gia váo các nhóm cộng
đồng nghề nghiệp trong địa phương.
Tương tự
Nếu mô phỏng trách nhiệm chung của cộng đồng là R, thì trách nhiệm này
bao gồm việc tham gia quản lý bảo vệ rạn san hô, giữ gìn thôn xóm, bãi biển xanh -
sạch - đẹp, môi trường không khí trong lành,… được biểu diễn theo công thức (3)
∑ ∑
= =
=
n
i
n
j
ij
RR
1 1
)(
(3)
Trong đó
i
: số thứ tự của mỗi hộ gia đình trong cộng đồng địa phương
j
nên còn đang gây tranh cãi. Để làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận ĐQL dựa vào cộng
đồng, đề tài này đã cố gắng làm sáng tỏ nền tảng của hệ quả ĐQL dựa vào cộng đồng
QLNN cấp
trung ương
UBND tỉnh
thành phố
UBNDquận
huyện
UBND
phường, xã
Tổ dân phố,
thôn
Các bên liên
quan
Cơ quan
ĐQL
Dịch vụ
sản xuất
Hỗ trợ
bên ngoài
DANIDA
- NGOs
- GEF
- NIO
- WWF
- IUCN
UNESCO
- NOAA
n
i
n
j
ij
BB
1 1
)(
để có căn cứ xây dựng mô hình. Nhưng hệ quả này còn phải được kiểm chứng về
mặt thực tiễn qua quá trình ứng dụng thử nghiệm mô hình ĐQL tại KBTB CLC
ĐQL bảo vệ TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm được ứng dụng theo nguyên
tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Quá trình ĐQL nâng cao nhận thức để bảo
vệ TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm đã được phát triển theo hoạt động thực tiễn và
hoạt động nhận thức phù hợp với hoàn cảnh cụ thể tại KBTB Cù Lao Chàm. Hoạt
động thực tiễn đối với ĐQL KBTB Cù Lao Chàm là quá trình dựa vào cộng đồng,
từng bước xây dựng cơ sở cộng đồng đó vững mạnh, đem lại lợi ích thiết thực cho
cộng đồng nhằm vận động cộng đồng đồng thuận cùng tham gia quản lý bảo vệ
TN&MT tại địa phương.
3.5. Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện ĐQL
Bản chất của ĐQL: “Đồng” có nghĩa Nhà nước đồng thuận, người dân cũng
đồng thuận, đồng hành, đồng tâm hợp lực với chính quyền, với các bên liên quan để
cùng giải quyết vấn đề và còn có nghĩa là trên dưới đồng một lòng cùng tham gia
quản lý, bảo vệ TN&MT.
Dựa vào cộng đồng: là dựa vào những gì cộng đồng đã, đang và sẽ có về
hiện trạng TN&MT, về tình hình kinh tế - xã hội - chính trị trên nền tảng văn hóa
truyền thống và tri thức bản địa của người dân địa phương nhằm xây dựng cộng đồng
đó đủ vững mạnh về nhận thức, năng lực và kinh tế, để có được sự đồng thuận tham
được nền tảng của ĐQL để phát triển bền vững mới là điều kiện đủ và cũng không
kém phần quan trọng.
3.6. Lý do chọn Cù Lao Chàm để ứng dụng thực tiễn mô hình
- Cù Lao Chàm là địa danh của KBTB - một trong 16 KBTB trong hệ thống
quốc gia được Chính phủ phê duyệt tháng 5 năm 2010 và KBTB trình diễn với sự hỗ
trợ của Danida, Đan Mạch.
- KBTB Cù Lao Chàm được thành lập nhằm cải thiện nghề cá và du lịch biển-
đảo, để bảo tồn đa dạng sinh học biển và cải thiện sinh kế của cộng đồng địa phương.
Đây là khu vực có các hệ sinh thái nhạy cảm như rạn san hô, thảm cỏ biển, và vấn đề
rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường biển, đe dọa nghiêm trọng đến chất lượng
TN&MT trong KBTB này.
- Quần đảo Cù Lao Chàm tách biệt với đất liền nhưng lại có cộng đồng sinh
sống gắn bó với quần thể hệ sinh thái tự nhiên, như: rạn san hô, thảm cỏ biển, biển,
ghềnh đá, bờ cát, rừng, nhưng đến nay chưa có mô hình mẫu về sự tham gia của họ
vào quá trình quản lý và ra quyết định cho các vấn đề quan trọng của KBTB CLC
- Người dân Cù Lao Chàm đã trải qua bao đời có sinh kế phụ thuộc vào nguồn
lợi tự nhiên biển-đảo, gắn bó chặt chẽ với nhau trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển-đảo của Tổ quốc, trong phát triển kinh tế và đối mặt với thiên tai, trong cuộc
sống hàng ngày.
3.7. Tiến trình thử nghiệm mô hình ĐQL
Mô hình ĐQL tại KBTB Cù Lao Chàm bắt đầu thực hiện từ 10/2003 và được
kết thúc, tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá mức độ ĐQL vào 10/2010.
•
••
• Xác định sự khởi xướng
ĐQL được khởi xướng từ bên ngoài.
•
••
• Xây dựng hồ sơ cộng đồng Cù Lao Chàm
Bộ hồ sơ cộng đồng Cù Lao Chàm được xây dựng dựa trên các yếu tố:
••
• Nhu cầu sử dụng tài nguyên và tri thức địa phương bao gồm: nhu cầu về sử
dụng nguồn lợi biển, nhu cầu về sử dụng tài nguyên đất và rừng, nhu cầu về sử dụng
nguồn vốn vay, nhu cầu về cơ sở hạ tầng, nhu cầu về sử dụng địch vụ xã hội và tri
thức địa phương
•
••
• Cơ cấu tổ chức và luật pháp của chính quyền địa phương
•
••
• Hiện trạng nguồn lợi và hệ sinh thái Cù Lao Chàm bao gồm: san hô, thân mềm,
tảo, thảm cỏ biển, giáp xác, cá rạn san hô, tình hình khai thác, khai thác không hợp
lý, ảnh hưởng phát triển ven bờ và sao biển gai, các nguy cơ tiềm ẩn trong tương lai.
•
••
• Hiện trạng quản lý TN&MT theo mô hình DPSIR
•
••
• Xác định các giải pháp ưu tiên theo nguyên tắc SMART
•
••
• Thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thử thách theo ma trận SWOT
•
••
• Thiết chế cộng đồng
Thiết chế cộng đồng rất quan trọng trong quá trình ĐQL. Thiết chế cộng đồng
của mô hình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm được bắt đầu bằng:
- Quy hoạch phân vùng và xây dựng quy chế có ý kiến cộng đồng
- Thành lập KBTB và Ban quản lý KBTB Cù Lao Chàm
- Thành lập Trung tâm du khách
- Mô hình lưu trú nhà dân (homestay)
- Chương trình Quỹ tín dụng
•
••
• Xây dựng kế hoạch quản lý có ý kiến cộng đồng
•
••
• Trách nhiệm tham gia của quản lý Nhà nước
- Thúc đẩy phát triển và duy trì sinh kế thay thế bền vững
- Quản lý mâu thuẫn cộng đồng Cù Lao Chàm dựa vào hai yếu tố
- Xây dựng và vận hành hệ thống rác thải cho Cù Lao Chàm
- Phát động chiến dịch “Cù Lao Chàm nói không với túi ni lông”
- Xây dựng chương trình vì sức khỏe cộng đồng
•
••
• Thiết lập tài chính bền vững cho KBTB Cù Lao Chàm
Chương 4
KẾT QUẢ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM ĐỒNG QUẢN LÝ
4.1. ĐQL hỗ trợ KBTB quản lý TN&MT theo cách tiếp cận hệ sinh thái
Mô hình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm đã hỗ trợ cộng đồng tham
gia tích cực vào hoạt động bảo tồn và phát triển sinh kế thay thế tại địa phương. Mô
hình ĐQL đã giúp cho KBTB Cù Lao Chàm giới thiệu và cộng đồng tiếp nhận một
cách tiếp cận mới trong quản lý nguồn lợi trên cơ sở hệ sinh thái một cách kịp thời.
Đồng thời thông qua mô hình ĐQL các khái niệm về quản lý tổng hợp và quản lý
thích ứng đã được lồng ghép trong việc quản lý TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm.
Sự đồng thuận cao của cộng đồng trong quy hoạch phân vùng và xây dựng quy chế
và kế hoạch quản lý của KBTB, cũng như sự phê chuẩn của UBND tỉnh Quảng Nam
cho các cam kết này của cộng đồng đã chứng minh được nhận định trên.
- Cam kết của cộng đồng về kế hoạch phân vùng và quy chế quản lý KBTB
được UBND tỉnh Quảng Nam phê chuẩn theo Quyết định số 88/QĐ-UBND ngày
2005 đến nay, khai thác phần lớn tập trung vào cá có giá trị kinh tế cao như cá hồng,
cá mú, hố, nhói, chim.
- Trong thời gian từ năm 1998-2004, doanh thu của hoạt động khai thác hải sản
tại Cù Lao Chàm liên tục tăng đều đặn từ hơn 10 tỷ đồng đến 21 tỷ đồng. Sang giai
đoạn từ năm 2005-2009, ngư trường đánh bắt tại đây đã được kiểm soát và bảo vệ
theo quy chế KBTB, vì vậy, sản lượng đánh bắt giảm, kéo theo doanh thu toàn năm
khoảng hơn 8 tỷ đồng. Tuy nhiên, con số này đã dần tăng lên và đạt hơn 15 tỷ đồng
trong những năm sau từ 2006-2010. 4.3. ĐQL hỗ trợ KBTB phát triển sinh kế thay thế tại Cù Lao Chàm
ĐQL đã góp phần phát triển sinh kế thay thế trên cơ sở sử dụng các dịch vụ
sinh thái theo hướng bảo tồn, trong đó quan trong nhất là các hoạt động du lịch cộng
đồng. Nếu như trước đây, sinh kế của người dân địa phương chủ yếu dựa vào khai
thác biển, thì ngày nay, người dân Cù Lao Chàm đã đa dạng được nguồn sinh kế của
họ vào các lĩnh vực khai thác biển, khai thác rừng, dịch vụ biển, dịch vụ bờ, sản xuất
chế biến, chăn nuôi trồng trọt, và thủ công mỹ nghệ.
- Tác động kinh tế hộ gia đình do phân vùng bảo vệ được phân làm 6 mức độ
khác nhau. Mức 6: >50% cho hộ gia đình chấp hành nghiêm túc không đánh bắt
trong vùng cấm và không có nghề nghiệp mới làm sinh kế thay thế, thì thu nhập bị
giảm đi hơn 50% so với trước đây. Mức 5: từ 40%-50%, mức 4: từ 30%-40%, mức
3: từ 20%-30%, mức 2: từ 10%-20%, và mức 1: <10%. Ảnh hưởng đến kinh tế hộ
gia đình này phần lớn nằm trong khoảng 30% trở lại, có nghĩa là 40% số người tham
gia đánh bắt trong vùng rạn san hô trước đây bị ảnh hưởng ở mức 2 (từ 10%-20% thu
nhập), 30% ở mức 3 (từ 20%-30% thu nhập). Một số hộ gia đình bị ảnh hưởng ở múc
4 trở lên, phần lớn là các hộ nghèo, thu nhập chủ yêu phụ thuộc vào việc đánh bắt
bằng thúng chai sơ sài ở vùng rạn san hô. Đây là cơ sở quan trọng xác định thứ tự ưu
tiên, công bằng để hỗ trợ cộng đồng.
- Phát triển ngành nghề: Nghề nghiệp của người dân được phân chia thành 7
nhóm chính: du lịch bờ chiếm 15,70%, dịch vụ biển 1,77%, khai thác biển 65,35%,
thủy sản (chi phí hoạt động, chi phí cố định, chi phí đầu tư, bảo hiểm, thuế), chi phí
cho hoạt động du lịch bao gồm chi phí hình thành nên các sản phẩm du lịch, chi phí
hỗ trợ tổng đầu tư xây dựng từ dự án KBTB, chi phí từ chương trình hỗ trợ sinh kế
của Hợp phần sinh kế KBTB, chi phí do nguồn ngân sách tỉnh Quảng Nam cấp cho
hoạt động của Ban Quản lý KBTB (700 triệu/năm). Lợi ích từ khu bảo tồn biển = Lợi
ích không tính được bằng tiền + (tổng doanh thu từ các hoạt động kinh tế - tổng chi
phí cho các hoạt động).
- Dự đoán lợi ích của KBTB Cù Lao Chàm: Một dự đoán vệ lợi ích có tính mô
phỏng của toàn khu bảo tồn được trình bày như sau:
(1) Thủy sản
+ Ngắn hạn: không tính toán được (hoặc có thể chưa đạt được)
+ Trung hạn (5 đến 10 năm): tăng 5% so với mức độ hiện tại
+ Dài hạn (10 đến 20 năm): tăng 5% so với mức độ hiện tại
(2) Du lịch
+ Ngắn hạn: Lợi ích tăng 38% mỗi năm. Dự tính 50% lợi ích tăng được đầu tư
vào dịch vụ cũng như các cơ sở hạ tầng. Do vậy, lợi ích ròng có thể chỉ tăng 19%
mỗi năm.
+ Trung hạn (5-10 năm): Lợi ích tăng 34%, lợi ích ròng tăng 17%.
+ Dài hạn (10-20 năm): Lợi ích tăng 10%, lợi ích ròng tăng 5%.
(3) Nguồn lợi yến sào
+ Ngắn hạn: không có ảnh hưởng
+ Trung hạn (5-10 năm): mất hẳn lợi ích khoảng 5% (dự báo là do ảnh hưởng
của phát triển du lịch không có giới hạn).
+ Dài hạn (10-20 năm): sự thất thoát có thể lên đến 10%.
- Kế hoạch phát triển Cù Lao Chàm trong thời gian từ năm 2011-2015: Cù
Lao Chàm đã đón được hơn 40.000 lượt khách du lịch vào năm 2010 với doanh thu
hơn 10 tỷ đồng. Theo UBND xã Tân Hiệp, Cù Lao Chàm định hướng đạt mức doanh
thu 65 tỷ đồng vào năm 2015, tính riêng thủy sản và dịch vụ du lịch sẽ đạt giá trị hơn
45 tỷ đồng. Để đạt được mục tiêu doanh thu đề ra, Cù Lao Chàm dự báo phải tiếp
nhận được hơn 100.000 du khách năm 2015 và phải có chiến lược nâng cao nhận
giám sát và đánh giá.
4.8. Xu thế thay đổi chất lượng môi trường và đa dạng sinh học theo thời gian
trong KBTB Cù Lao Chàm
- Chất lượng nước: Nhìn chung, giá trị trung bình các yếu tố pH, nhiệt độ, độ
muối, hàm lượng DO ở các mặt cắt khá tương tự nhau qua các năm. Độ muối dao
động trong khoảng từ 28,3‰ đến 32,4‰. Sự giàu có về hàm lượng oxy hòa tan
chứng tỏ vùng biển Cù Lao Chàm có sự trao đổi oxy tốt, ít bị ảnh hưởng của các
thành phần hữu cơ. Hàm lượng BOD5 và COD có sự biến động tương đối.
- Đa dạng sinh học rạn san hô. Kết quả đánh giá nhanh cho thấy so với năm
2004 thì độ phủ trung bình của san hô sống giảm 2,40%, san hô cứng giảm gần 1%
và san hô mềm giảm 1,41%, san hô chết tăng 2,46%. Sự suy giảm này liên quan đến
nhiều yếu tố tác động, trong đó có ảnh hưởng của các tai biến thiên nhiên.
- Cá rạn san hô. Kết quả giám sát tại 10 điểm rạn cố định cho thấy mật dộ
trung bình tổng số cá rạn có sự khác nhau không lớn giữa năm 2004 và 2008, tương
ứng là 84,5 và 94,7 con/100 m
2
. So sánh giữa các vùng được quản lý và bảo vệ khác
nhau cho thấy vùng bảo vệ nghiêm ngặt có mật độ trung bình cá rạn cao hơn (107
con/100 m
2
) so với vùng không bảo vệ nghiêm ngặt (79,2/100 m
2
).
- Động vật không xương sống kích thước lớn. So với năm 2004, số lượng Sao
biển gai và các vết tẩy trắng giảm hơn một nửa. Khu vực giảm nhiều nhất là Hòn
Mồ, từ 66 vết năm 2004 xuống còn 1 vết trong năm 2008. Số lượng Sao biển gai
cũng giảm hơn so với năm 2004, từ 31 cá thể năm 2004 xuống còn 19 cá thể năm
2008. Còn Cầu gai đen có xu thế gia tăng mật độ và diện tích phân bố. Kết quả giám
sát sinh thái tại các điểm cố định cho thấy mật độ trung bình của động vật không
xương sống (ĐVKXS) kích thước lớn tại 10 điểm giám sát cố định vào năm 2008
thành lập/ban hành và duy trì các thể chế cộng đồng theo thời gian từ tháng 10/2003
đến tháng 10/2010. Trong quá trình ĐQL các thể chế cộng đồng này là kết quả của
sự đồng thuận giữa các thành phần cộng đồng với nhau trong việc quản lý TN&MT,
đồng thời nhà nước có trách nhiệm thành lập và phê chuẩn các cam kết của cộng
đồng nhằm làm cơ sở pháp lý địa phương hỗ trợ cho công tác quản lý
4.10. Đánh giá kết quả KBTB Cù Lao Chàm theo ý kiến cộng đồng
Việc tổ chức đánh giá hiệu quả của KBTB theo ý kiến của cộng đồng được tổ
chức vào cuối năm 2010, nhằm mục đích tăng cường thêm thông tin cho việc đánh
giá mô hình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm. Bằng phương pháp tập trung,
chia nhóm thảo luận theo các chuyên đề: (i) Nguồn lợi và khai thác; (ii) Sinh kế thay
thế; (iii) Bảo vệ môi trường; và (iiii) Tổ chức cộng đồng, nghiên cứu đã tập hợp được
thông tin thảo luận và nhận định từ đại diện 200 hộ gia đình/560 hộ sinh sống trong
KBTB Cù Lao Chàm, theo các phương pháp đánh giá kinh điển PRA, SWOT.
4.11. ĐQL đã nâng cao sự tham gia của cộng đồng vào quản lý TN&MT tại
KBTB Cù Lao Chàm
- Đánh giá sự phát triển cộng đồng Cù Lao Chàm: Qua quá trình ứng dụng
ĐQL từ tháng 10/2003 đến tháng 10/2010, sự thay đổi của cộng đồng Cù Lao Chàm
rất dễ được nhận diện kể cả bằng số liệu cụ thể và sự thay da đổi thịt của địa phương
này về các vấn đề: quản lý rác thải, tiếp cận ngư trường, công ăn việc làm, tài nguyên
chủ chốt, phát triển du lịch, nhóm/hội sinh kế, tổ chức cộng đồng về bảo tồn và du
lịch, không sử dụng túi nilon, dịch vụ du lịch, thu nhập của người dân,…đã được thể
hiện về diễn biến so sánh theo thời gian.
- Đánh giá cấp độ đồng quản lý thông qua mức độ tham gia và cấp độ hành
động của cộng đồng: Được phân cấp theo các mức độ biết-làm-bàn-kiểm tra-điều
chỉnh-quyết định. Trong 14.827 lượt người tham gia các hoạt động cộng đồng được
phân thành 3 nhóm: nhóm các hoạt động truyền thông được tổ chức cho cộng đồng
được hiểu và biết các nội dung định hướng phát triển, bảo vệ và sử dụng hợp lý
TN&MT với 58% số lượt người tham gia; nhóm các hoạt động nâng cao năng lực-
đào tạo được tổ chức cho cộng đồng bàn luận các nội dung, vấn đề được định hướng
với 20,50% lượt người tham gia; và nhóm các hoạt động cộng đồng cùng phối hợp
nhập của các hộ gia đình đó. Đánh giá cũng đã góp phần xác định được thành phần
và số lượng thành viên trong cộng đồng sẽ tham gia vào các hoạt động hỗ trợ phát
triển sinh kế thay thế cũng như vay vốn tín dụng. Tháng 12 năm 2007, Ban Quản lý
Du lịch xã Tân Hiệp được thành lập, nhằm điều phối các hoạt động du lịch tại Cù
Lao Chàm, và sử dụng hiệu quả các hướng dẫn viên du lịch người địa phương đã
được đào tạo trong thời gian xây dựng KBTB. Tháng 12 năm 2008, Kế hoạch quản
lý KBTB Cù Lao Chàm được UBND tỉnh Quảng Nam phê chuẩn, tạo cơ sở pháp lý
cho việc kêu gọi đầu tư và phát triển nguồn tài chính bền vững. Tháng 5 năm 2009,
cộng đồng Cù Lao Chàm thống nhất nói không với túi nilon. Ngày 26 tháng 5 năm
2009, Cù Lao Chàm chính thức được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển
thế giới. Tháng 9 năm 2009, cộng đồng người dân địa phương Cù Lao Chàm cam kết
tham gia bảo tồn loài cua Đá. Tháng 12 năm 2010, Cù Lao Chàm thống nhất quy chế
bảo vệ các bãi biển thành sản phẩm du lịch chủ đạo thu hút du khách trong và ngoài
nước.
- Đánh giá tổng thể cấp độ đồng quản lý TN&MT KBTB Cù Lao Chàm:
Cấp độ ĐQL ở KBTB Cù Lao Chàm đến tháng 10/2010 được đánh giá chung
là đạt cấp độ “Hợp tác” đồng nghĩa với mức độ “Dân làm”. Quá trình ĐQL TN&MT tại KBTB Cù Lao Chàm được thể hiện trên một hệ trục tọa độ không gian ba chiều
bao gồm trục thời gian (x) từ tháng 10/2003 và kết thúc một chu kỳ cơ bản vào tháng
10/2010. Cấp độ đồng quản lý (y) khởi đầu từ cấp hướng dẫn và được tăng trưởng
đạt cấp độ hợp tác. Mức độ tham gia/hành động của cộng đồng (z) được thể hiện từ
trạng thái thụ động chuyển biến lên cấp độ thực thi, điều này tương xứng với hành
động của cộng đồng đã được phát triển từ nghe/biết, nói, bàn bạc và làm (Hình 4.3;
Hình 4.4.). Hình 4.2. Cấp độ chuyển biến hành động của cộng đồng
00,00%
H
ư
ớng dẫn
C
ố vấn
H
ợp tác
T
ư
v
ấn
Thông tin
Quy
ết
đ
ịnhNói
Bàn bạc
Làm
Kiểm tra/giám sát
Th
ụ
đ
Bàn luận thông tin (thảo luận
nhóm, hội thảo, họp các tổ
ch
ức cộng
đ
ồng)
Hợp tác
Hành động (tham gia dự án
trình diễn, quản lý, áp dụng,
theo dõi)
Cấp độ
đ
ồng quản lý
Mức độ
tham gia/
hành
động
Thời gian
10/20
03
10/2006
10/2010
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nam.
1.9. Kết quả đề tài có thể áp dụng cho việc quản lý, bảo vệ và khai thác hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, đặc biệt là ứng dụng trong việc quản lý lưu vực sông, quản lý
vùng bờ, quản lý rừng đầu nguồn.
1.10. Kết quả đề tài sẽ là một cẩm nang trong hướng dẫn cũng như cung cấp các
phương pháp và công cụ làm việc với cộng đồng; hỗ trợ cho các nhà quản lý những
điều kiện thuận lợi hơn trong công việc tiếp xúc với cộng đồng và các bên liên quan.
2. Kiến nghị
2.1. Cộng đồng Cù Lao Chàm đã nhận được lợi ích từ du lịch sinh thái phát triển trên
nền tảng của bảo tồn, tuy nhiên người dân địa phương mới chỉ nhận được khoảng 1/3
tổng giá trị đó, phần còn lại là thuộc về người ngoài KBTB, vì vậy cần tiếp tục