CÂU HỎI ÔN TẬP LỊCH SỬ 11 - Pdf 23

CÂU HỎI BÀI TẬP TRÊN MẠNG
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 11
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương: I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX)
3. Bài 1: Nhật Bản
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến
trước năm 1868.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
1. Câu 1. Biện pháp giúp Nhật Bản thoát khỏi tình trạng khủng hoảng từ nửa sau thế
kỉ XIX là
A. “bế quan toả cảng” để tránh những tác động tiêu cực từ bên ngoài.
B. lật đổ Mạc phủ Tôkugaoa, thiết lập một chính quyền phong kiến chuyên chế tiến bộ
hơn.
C. Cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. Duy trì và củng cố vững chắc bộ máy nhà nước phong kiến.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1. C
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX
– đầu thế kỉ XX)
3. Bài 1: Nhật Bản
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được nội dung chính của cuộc Duy tân
Minh Trị ở Nhật Bản.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
2. Câu 2. Nêu nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:

cản trở của chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở
Nhật.
- Biến Nhật Bản từ một nước phong kiến, kinh tế kém phát triển trở thành một nước
tư bản đế quốc duy nhất ở châu Á, thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa của chủ
nghĩa tư bản phương Tây.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)
3. Bài 1: Nhật Bản
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được biểu hiện chứng tỏ Nhật bản chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
4. Câu 4. Đặc điểm chứng tỏ những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX Nhật Bản
chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là
A.việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp ở Nhật Bản đã đạt nhiều thành
tựu to lớn.
B. sự hình thành các công ti độc quyền ở trong nước và việc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược
và mở rộng thuộc địa.
C. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh ở Nhật Bản.
D. nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra nhằm chống lại sự bóc lột của giới chủ.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 4. B
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)
3. Bài 1: Nhật Bản
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật

1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)
3. Bài 2: Ấn Độ
4. Chuẩn cần đánh giá: Xác định bản chất giai cấp của Đảng Quốc đại Ấn Độ.
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
2. Câu 2. Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp hay tầng lớp nào ở Ấn Độ?
A. Giai cấp công nhân C. Tầng lớp đại tư sản
B. Giai cấp tư sản D. Tầng lớp tư sản trí thức
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 2. B
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)
3. Bài 2: Ấn Độ
4. Chuẩn cần đánh giá: Nhận thức được nhân tố mới trong phong trào dân tộc ở
Ấn Độ đầu thế kỉ XX.
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
3. Câu 3. Đầu thế kỉ XX, nhân tố mới xuất hiện trong phong trào dân tộc Ấn Độ là
A. giai cấp công nhân Ấn Độ lần đầu tiên tham gia phong trào dân tộc.
B. phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo.
C. phong trào đã lôi cuốn được tất cả mọi tầng lớp nhân dân tham gia, tạo nên một
phong trào dân tộc rộng lớn.
D. có sự liên minh giữa các lực lượng, đảng phái ở Ấn Độ.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3. A
I. Thông tin chung

nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh chống lại thực dân Anh
để giành độc lập của nhân dân Ấn Độ.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ XIX – đầu
thế kỉ XX)
3. Bài 2: Ấn Độ
4. Chuẩn cần đánh giá: Đánh giá vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu
tranh dân tộc ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
6. Câu 6. Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh dân tộc ở
Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Đảng quốc đại là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ. Đảng đã nhanh
chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống
thực dân Anh.
- Ban đầu Đảng này chỉ chủ trương dùng phương pháp đấu tranh ôn hoà, đòi chính
quyền thực dân phải tiến hành những cải cách, phản đối đấu tranh bằng bạo lực.
- Về sau nhận thức rõ bản chất của chính quyền và nền cai trị thực dân, một số nhân vật
cấp tiến trong Đảng Quốc đại đã chủ trương phát động nhân dân đấu tranh lật đổ ách
thống trị của thực dân Anh, xây dựng một quốc gia độc lập, dân chủ.
- Phong trào dân tộc phát triển đến đỉnh cao vào những năm 1905 - 1908 mà chính một
bộ phận trong Đảng Quốc đại là hạt nhân lãnh đạo.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 3: Trung Quốc
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được sự kiện biến Trung Quốc trở thành

chia xẻ chủ quyền dân tộc…
- Nhà Thanh chịu trách nhiệm chính trong việc Trung Quốc trở thành nước nửa
thuộc địa, nửa phong kiến.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 3: Trung Quốc
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được cuộc khởi nghĩa vũ trang do Trung
Quốc Đồng minh hội lãnh đạo năm 1911.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
3. Câu 3. Cuộc khởi nghĩa vũ trang do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo
bùng nổ và giành thắng lợi đầu tiên ở
A. Vũ Xương. B. Thượng Hải.
C. Nam Kinh. D. Bắc Kinh.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3. A
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 3: Trung Quốc
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được kết quả của Cách mạng Tân Hợi
(1911)
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
4. Câu 4. Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là
A. giành được độc lập cho Trung Quốc.
B. giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng.

để?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã lật đổ
triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở
Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở nước này phát triển.
- Cách mạng tuy thành lập ”Dân quốc” nhưng đã không thủ tiêu thực sự giai cấp
phong kiến, không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược và không giải
quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 3: Trung Quốc
4. Chuẩn cần đánh giá: Rút ra nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân
dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
5. Mức độ: Vận dụng
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
7. Câu 7. Nêu nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ
giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc diễn ra sôi nổi,
mạnh mẽ, phạm vi rộng khắp trong cả nước.
- Hình thức đấu tranh phong phú: khởi nghĩa vũ trang, cải cách, thu
hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
- Giai đoạn đầu diễn ra dưới ngọn cờ phong kiến. Cuối thế kỉ XIX -
đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản Trung Quốc ngày càng lớn mạnh, đã
thành lập được chính đảng của mình - Trung Quốc Đồng minh hội
và lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc phát triển đến
đỉnh cao với thắng lợi của Cách mạng Tân Hợi (1911).
I. Thông tin chung

- Khởi nghĩa của Pu-côm-bô (1866 - 1867) cũng là một biểu tượng về liên minh
chiến đấu chống Pháp của nhân dân hai nước Việt Nam - Cam-pu-chia: xây
dựng căn cứ ở Tây Ninh, trong hàng ngũ nghĩa quân có nhiều người Việt Nam
tham gia, có sự liên kết của nghĩa quân Trương Quyền, Võ Duy Dương,…
- Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào (1901 - 1903) dưới sự lãnh đạo của Pha-ca-
đuốc, địa bàn hoạt động mở rộng sang cả vùng biên giới Lào - Việt….
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được chính sách của Xiêm để bảo vệ nền độc
lập của đất nước.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
3. Câu 3. Để bảo vệ nền độc lập của đất nước, chính sách của Xiêm là
A. đóng cửa, không cho các thương nhân nước ngoài đến Xiêm buôn bán.
B. dựa vào sự bảo trợ của Mĩ để chống sự xâm lược của Anh và Pháp.
C. cải cách duy tân đất nước theo tấm gương của Nhật Bản.
D. cải cách, mở cửa buôn bán với bên ngoài, dựa vào sự kiềm chế lẫn nhau
giữa các nước đế quốc.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 3. D
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương: I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được nội dung và ý nghĩa của Cải cách
Ra-ma V ở Xiêm.

- Xuất hiện những nhân tố mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc:
giai cấp tư sản, giai cấp công nhân,…
- Cuối cùng các phong trào đều thất bại.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 4: Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
4. Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được nguyên nhân thất bại của phong
trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
6. Câu 6. Vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam
Á giai đoạn này đều thất bại?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Phong trào tuy phát triển mạnh mẽ nhưng cuối cùng đều thất bại vì:
– Thiếu tổ chức, hoạt động phân tán, chưa kết hợp thành phong trào chung trong
cả nước….
– Chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn.
– Kẻ thù còn mạnh.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được các nước đế quốc xâm lược châu Phi.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
1. Câu 1. Nước đế quốc đi đầu trong công cuộc xâm lược châu Phi là
A. Pháp. B. Anh. C. I-ta-li-a. D. Tây Ban Nha.

GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Ở An-giê-ri, cuộc khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đe kéo dài từ năm 1830 đến năm
1847, thu hút đông đảo nhân dân tham gia. Thực dân Pháp phải mất nhiều thập
niên mới chinh phục được nước này.
- Ở Ai Cập, năm 1879 một số trí thức và sĩ quan yêu nước đã thành lập tổ chức
chính trị bí mật “Ai Cập trẻ” do Đại tá Át-mét A-ra-bi lãnh đạo. Các nước đế
quốc phải can thiệp mạnh mới ngăn chặn được cuộc đấu tranh yêu nước của
nhân dân Ai Cập (1882).
- Ở Xu-đăng, ngay từ năm 1882 khởi nghĩa do Mu-ha-mét Át-mét lãnh đạo.
Năm 1898, thực dân Anh được các nước đế quốc giúp đỡ, bao vây Xu-đăng,
gây ra một cuộc thảm sát đẫm máu, phong trào đấu tranh ở đây thất bại.
- Nổi bật trong cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống thực dân phương
Tây là cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a. Ngày 1-3-
1893, quân I-ta-li-a thảm bại ở A-đua. Quân đội Ê-ti-ô-pi-a mặc dù bị tổn thất
nặng song đã bảo vệ được Tổ quốc. Cùng với Ê-ti-ô-pi-a, Li-bê-ri-a cũng là
nước ở châu Phi giữ vững được nền độc lập dân tộc.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ La-tinh (thế kỉ
XIX – đầu thế kỉ XX)
3. Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh (thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
4. Chuẩn cần đánh giá: Chỉ ra được điểm khác của phong trào đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Mĩ La-tinh so với phong trào ở các
nước Á, Phi
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
4. Câu 4. Sự khác biệt cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-
tinh so với các nước Á, Phi là
A. đã giành được độc lập, thoát khỏi sự cai trị của chủ nghĩa thực dân.
B. đấu tranh chống lại sự xâm lược của Mĩ.

vực Mĩ La-tinh đầu thế kỉ XIX.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
– Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc ở các nước
trong khu vực diễn ra rộng khắp. Hầu hết các nước đã giành được độc lập từ tay
thực dân phương Tây ngay từ đầu thế kỉ XIX.
– Tuy nhiên sau đó, nhân dân các nước trong khu vực đều phải tiếp tục đương
đầu với chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
3. Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
4. Chuẩn cần đánh giá: Nhận thức được nguyên nhân sâu xa của Chiến
tranh thế giới thứ nhất.
5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
1. Câu 1. Hãy cho biết nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ
nhất là gì.
A. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vì vấn đề phân chia thuộc địa.
B. sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc dẫn đến mâu thuẫn giữa
các nước đế quốc vì vấn đề thuộc địa.
C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong chính sách cai trị thuộc địa.
D. sự tranh giành quyền sở hữu các công ti độc quyền lớn.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1. B
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
3. Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được thái độ của nước Đức trong cuộc
chiến tranh giành thuộc địa.

5. Mức độ: Hiểu
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
4. Câu 4. Nêu và phân tích nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ
nhất.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Đầu thế kỷ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau. Cả
hai tập đoàn đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau,
điên cuồng chạy đua vũ trang.
+ Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trước tiên là giữa
đế quốc Anh với đế quốc Đức, là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh.
- Duyên cớ: Tình hình căng thẳng ở Ban-căng từ năm 1912 đến năm 1913 tạo
cơ hội cho chiến tranh bùng nổ. Ngày 28-6-1914. Thái tử Áo - Hung bị một
người Xéc-bi ám sát tại Bô-xni-a. Giới quân phiệt Đức, Áo bèn chộp lấy cơ hội
đó để gây ra chiến tranh.
⇒ Như vậy, do quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc, giữa các
nước đế quốc tồn tại mâu thuẫn không thể điều hoà được về vấn đề thuộc địa.
Điều đó quy định tính tất yếu của cuộc chiến tranh. Còn duyên cớ – sự kiện
Thái tử Áo - Hung bị ám sát – chỉ có tác dụng làm chiến tranh nổ ra sớm hay
muộn mà thôi.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
3. Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
4. Chuẩn cần đánh giá: Trình bày được diễn biến của chiến tranh.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
5. Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?
A. Các nước đồng minh của Đức: Bun-ga-ri, Thổ Nhĩ Kì đầu hàng.
B. Đế quốc Áo – Hung đầu hàng.

1. Câu 1. Đại biệu xuất sắc cho nền bị kịch cổ điển Pháp là
A. Coóc-nây. B. La Phông-ten. C. Mô-li-e. D. Vích-to Huy-gô.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1. A.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương III. Những thành tựu văn hóa thời cận đại
3. Bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được một số nhà văn hóa tiêu biểu thời cận
đại.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
2. Câu 2. Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức, nổi tiếng với các bản giao hưởng
số 3, số 5 và số 9 là
A. Mô-da. C. Xô-panh.
B. Bét-tô-ven. D. Trai-cốp-xki.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:
Câu 1. B.
I. Thông tin chung
1. Lớp: 11
2. Chương III. Những thành tựu văn hóa thời cận đại
3. Bài 7: Những thành tựu văn hóa thời cận đại
4. Chuẩn cần đánh giá: Nêu được một số nhà văn hóa tiêu biểu thời cận
đại.
5. Mức độ: Biết
II. Nội dung câu hỏi và bài tập
3. Câu 3. “Những người khốn khổ” là tác phẩm văn học nổi tiếng của
A. Lép Tôn-xtôi (Nga). C. Mô-pát-xăng (Pháp).
B. Mác Tuên (Mĩ). D.Vích-to Huy-gô (Pháp).
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐÁP ÁN:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status