tài liệu thi môn phương pháp tiếp cận khoa học - Pdf 24

Câu 1: khoa học
là gì?
Trả lời:
Khoa học là sự
tìm kiếm, khám
phá và nhận biết
thế giới khách
quan tồn tại xung
quanh chúng ta, là
toàn bộ những tri
thức mà con người
có thể nhân biết
đượ thế giới khách
quan.
Khoa học là
một hình thể kiến
thức hoặc một quy
trình nhằm thu
nhaanjvaf kiểm
chứng kiến thức
Khoa học là hệ
thống tri thức về
mọi loại quy luật
của vật chất và sự
vận động của vật
chất, những quy
luật của tự nhiên,
xã hội, tu duy
Câu 2: phân loại
khoa học theo
phương pháp

thuật và công
nghệ, ví dụ: kỹ
thuật điện tử, kỹ
thuật di truyền.
+ Khoa học nông
nghiệp: nông
nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản.
+ Khoa học sức
khỏe: ví dụ: dịch
tễ học, bệnh học.
+ Khoa học xã
hội và nhân văn: ví
dụ sử học, ngôn
ngữ học.
+ Triết học, bao
gồm cả các khoa
học về tư duy như
logic học
Câu 4: các giai
đoạn phát triển
của tri thức khoa
học?
Trả lời:
Câu 5: Tiêu chí
nhận biết một bộ
môn khoa học?
Trả lời:
• Tiêu chí 1: có
một đối tượng

gồm riêng và kế
thừa từ các bộ
môn khác
• Tiêu chí 4: có
mục đích ứng
dụng (tiêu chí
mềm)
Khoảng các giữa
khoa học và thực
tiễn cần rút ngắn,
nghiên cứu ứng
dụng.
• Tiêu chí 5: có
một lịch sử nghiên
cứu
Bộ môn khoa học
thường có thể bắt
nguồn từ một bộ
môn khoa học
khác, song một số
bộ môn mới độc
lập, bắt đầu lịch sử
riêng của bộ môn
Câu 6: Phân
tích các nguồn tài
liệu?
Trả lời:
Tài liệu có thể
thu thập từ rất
nhiều nguồn, mỗi

nghiên cứu, gọi ý
khách quan về
hướng nghiên cứu,
thoát khỏi đường
mòn của những
nghiên cứu trong
ngành.
- Tài liệu lưu
trữ có thể bao gồm
các văn kiện chính
thức của các cơ
quan nhà nước,
các tổ chức chính
trị - xã hội, các hồ
sơ thuộc loại thông
tin không công bố
trên báo chí.
- Thông tin
đại chúng gồm các
bào chí, bản tin
của các cơ quan
thông tấn, chương
trình phát thanh,
truyền hình là
nguồn tài liệu quý,
vì nó phản ánh nhu
cầu bức xúc từ
cuộc sống. Tuy
nhiên vì thông tin
đại chúng thường

cấp: tài liệu sơ
caaos là tài liệu
phản ánh trực tiếp
kết quả hoạt động
khoa học, kỹ thuật,
kinh tế và sáng tạo
khác, là tài liệu mà
người nghiên cứu
tụ thu thập, phỏng
vấn trực tiếp, hoạc
nguồn tài liệu cơ
bản còn ít hoạc
chưa chú giải
- Tài liệu thứ
cấp: là tài liệu
phản ánh kết quả
xử lý, phân tích,
tổng hợp từ các tài
liệu sơ cấp, tài liệu
này có nguồn gốc
1
tài liệu sơ cấp, đã
được phân tích,
giải thích và thảo
luận diễn giải.
Trong nghiên
cứu khoa học tài
liệu sơ cấp được
ưu tiên sử dụng.
Câu 8: Giả thiết

nhận định chưa
được xác nhận
bằng các luận cứ
thu thập được từ lý
thuyết, bằng các
phương pháp quan
sát hoạc thực
nghiệm khoa học.
Sau này, trong quá
trình nghiên cứu
hoạc qua khảo
nghiệm thực tế,
giả thiết hoàn toàn
có thể bị đỗ vỡ
Tính đa phương
án: trước một vấn
đề nghiên cưu
không bao giờ chỉ
tồn tại một câu trả
lời duy nhất
Tính dị biến: một
giả thiết có thể
nhanh chóng xem
xét lại ngay sau
khi vừa được đặt
ra do sựu phát
triển năng động
của nhận thức.
Người ta gọi đó là
tính dị biến của giả

thuyết đã được xác
nhận. Trong
trường hợp này,
giả thiết mới sẽ có
giá trị thay thế lý
thuyết đang tồn
tại.
Có những lý
thuyết đã được xác
nhận tính đúng
đắn về khoa học,
những với sựu
phát triển của nhận
thức, lý thuyết
đang tồn tại thể
hiện tính chưa
hoàn thiện trong
nhận thức. Trong
trường hợp này,
gỉa thiết mới sẽ bổ
xung vào chỗ
trống trong lý
thuyết đang tồn
tại.
c. Giả thiết
phải có thể kiểm
chứng.
Giả thiết được
kiểm chứng bằng
thực nghiệm và

như thước đo.
Thước đo sai dẫn
đến kết quả sai.
-Luận cứ phải có
liên hệ trực tiếp
với luận đề
-Luận chứng
không được vi
phạm các nguyên
tắc suy luận
-Không được
chứng minh vòng
quanh: chứng
minh tính chân
xác của luận cư
bởi tính chân xác
của luận đề, rồi
lai chứng minh
tính chân xác của
luận để bởi tính
chân xác của
luận cứ.j
-Luận chứng
phải nhất quán,
khong thể tồn tại
trong môt phép
chứng dẫn tới hai
đoán có giá trị
logic loại trừ
nhau.

minh trong đó tính
đúng đắn của luận
đề được chính inh
bằng tính không
đúng đắn của phản
luận đề. Chứng
minh gian tiếp
được sửu dụng khi
không có hoạc
không đủ luận cứ
hoạc thậm chí
không cần biết có
luận cú hay không.
Chứng minh gián
tiếp được chia
thành 2 loại:
chứng minh phản
chứng, và chứng
minh phân liệt.
Chứng minh
phản chứng, là
phép chứng minh,
trong đó tính đúng
đắn của giả thiết
được chứng minh
bằng tính không
đúng đắn của phản
luận đề, tức là một
giả thuyết được
đặt ngược lại với

sự việc mới hay áp
dụng thực tiến
những hoc thuyết
mới hay quy luật
mới đó.
Phương pháp
luận trong nghiên
cứu:
Phương pháp
luận nghiên cứu là
một định hướng có
hệ thống để giải
quyết một vấn đề.
Các thủ tục cần
thiết mà qua đó
các nhà nghiên
cứu giải quyết các
công việc như mô
tả, giải thích và dự
đoán các hiện
tượng gọi là
phương
pháp luận nghiên
cứu.
Phương pháp
luận nghiên cứu
cung cấp cho
3
người học hệ
thống lý luận về

gì? Cho một ví dụ
về phương pháp
thu thập thông tin
định tính?
Trả lời:
Nghiên cứu
định tính là một
phương pháp tiếp
cận nhằm tìm cách
mô tả và phân tích
đặc điểm văn hóa
và hành vi của con
người và của
nhóm người từ
quan điểm của nhà
nghiên cứu.
Câu 14: Phương
pháp thu thập
thông tin bằng
phương pháp
pháp phỏng vấn?
Trả lời:
phỏng vấn là đưa
ra những câu hỏi
với người đối
thoại để thu th\ập
thông tin. Xét về
thực chất phỏng
vần là một phương
pháp quan sát gián

+ Phỏng vấn
không theo khuôn
mẫu định sẵn
+ Phỏng vấn bán
cấu trúc
+ Phỏng vấn trực
tiếp từng người
một
+ Phỏng vấn qua
điện thoại
+ Phỏng vấn
nhóm
Trước mỗi đối
tượng được chọn
để phỏng vấn,
người nghiên cứu
cần tiếp cận tâm lý
khác nhau
Ưu điểm của
phỏng vấn:
+ Phỏng vấn sẽ
rất hữu ích khi
người được phỏng
vấn không quan
sát một cách trực
tiếp
+ Người được
phỏng vấn có thể
cung cấp những
thông tin lịch sử

câu hỏi – trả lời
bằng viết
Bảng câu hỏi là
một loạt các câu
hởi được viết hay
thiết kế bởi người
nghiên cứu, giửi
cho người trả lời
phỏng vấn, để họ
trả lời và giửi lại
bảng trả lời câu
hỏi cho người
nghiên cứu
Sử dụng bảng
câu hỏi là phương
pháp phổ biến để
thu thập thông tin
từ người trả lời với
các câu hỏi đơn
giản. Các thông tin
trả lời được giửi
bằng thư từ giữa
người trả lời
phỏng vấn ở xa
với người nghiên
cứu.
Về mặt kỹ thuật
của phương pháp
điều tra bằng bảng
câu hỏi có 3 loại

Trao đổi thông
tin giữa 2 người
nhanh hơn
Dễ khai thác các
câu trả lời cho các
câu hỏi chuyên sâu
hơn
Người phỏng vấn
dễ điều khiển,
kiểm soát nếu có
vấn đề
Tạo động cơ và
cảm hứng
Có thể sử dụng
một số cách để ghi
chép dễ dàng
Đánh giá được
tính cách, hành
động … của người
trả lời phỏng vấn
Có thể sử dụng
các sản phẩm hay
đồ vật để minh họa
Thường để làm
thử nghiệm trước
cho các phương
pháp khác
Không thuận
lợi:
Mất thời gian

Trả lời:
Phỏng vấn là
phương pháp đặc
biệt thích hợp khi
người nghiên cứu
không có cơ sở lý
thuyết, lý luận hay
xác thực vấn đề
trái lại mong muốn
để học và biết về
quan điểm mới mà
không nhìn thấy
trước được. Nếu
chọn phương pháp
này, người trả lời
phỏng vấn thường
sẽ đưa ra nhiều
quan điểm mới
hơn.
Trong phương
pháp phỏng vấn,
trước khi bắt đầu
câu hỏi cho người
trả lời thì người
nghiên cứu phải
trả lời 3 câu hỏi:
- Xác định
danh giới: tự hỏi
quần thể cộng
đồng nào hay cá

pháp này có liên
quan tới khối
lượng kiến trúc và
cơ sở lý thuyết để
bắt đầu làm cuộc
điều tra, cũng như
khối lượng số liệu
cần thu thập.
Câu 17: Cách
chọn mẫu trong
phỏng vẫn gián
tiếp
Trả lời:
Việc chon mẫu
phải đảm bảo vừa
mang tính ngẫu
nhiên,vừa mang
tính đại diện, tránh
chọn mẫu theo
định hướng chủ
quan của người
nghiên cứu có một
số cách chọn mẫu
sau:
Lẫy mẫu ngẫu
nhiên: là quá trình
chọn mẫu sao cho
mỗi đơn vị lẫy
mẫu trog cấu trúc
có một cơ hội hiện

đối tượng điều tra
được cấu tao bởi
nhiều tập hợp
không đồng nhất
liên quan đến
những thuộc tính
cần nghiên cứu.
cách lẫy mẫu này
cho phép phân tích
số liệu khá toàn
diện nhưng có
nhược điểm là
phải biết trước
những thông tin để
phân tầng, phải tổ
chức cấu trúc riêng
biệt trong mỗi lớp.
Lấy mẫu hệ
thống phân tầng:
đối tương điều tra
được cấu tạo bởi
nhiều tập hợp
không dồng nhất
liên quan đến
những thuộc tính
cần nghiên cứu.
lẫy mẫu được thu
thập trên cơ sở
phân chia đối
tượng thành nhiều

hiện trong từng
cụm theo cách lẫy
mẫu ngẫu nhiên
hoạc lẫy mẫu hệ
thống. trong cách
lấy mẫu này, điều
tra viên không cần
lập danh sách các
đơn vị lấy mẫu,
chi phí di chuyển
giảm nhưng quy
trình tính toán
phức tạp;
5
Câu 18: yêu cầu
trong thiết kế
bảng câu hỏi?
Trả lời:
Có hai được
quan trong trong
thiết kế bảng câu
hỏi?
Nội dung thứ
nhất: các loại câu
hỏi
Câu hỏi phải đảm
bảo khai thác cao
nhất ý kiến của cá
nhân từng người
được hỏi. tốt nhất

nên sử dụng các
câu đơn giản, các
từ sử dụng thông
dụng dể hiểu
- sau khi
thiết kế xong bản
câu hỏi nên làm
cuộc thử nghiệm
trước khi có cuộc
diều tra chính thức
ngoài thực tế.
- khi hình
thành sự trình bày
và nhìn vào kết
quả, nên quan tâm
ảnh hưởng sai lệch
của câu hỏi.
một số loại câu
hỏi thông dụng
trong các cuộc
điều tra gồm:
- những câu
hỏi mở: để người
điều tra trả lời theo
ý mình. Là dạng
Câu 19: Phân
loại thực nghiệm
theo mục đích
quan sát?
Trả lơi:

tượng giống nhau
với các điều kiện
ngược nhau, nhằm
quan sát kết quả
của các phương
thức tác động của
các điều kiện thí
nghiệm trên các
thông số của đối
tượng nghiên cứu.
Thực nghiệm so
sánh: là thực
nghiệm được tiến
hành trên 2 đối
tượng khác nhau,
trong đó 1 trong 2
được chọn làm đối
chứng nhằm tìm
chỗ khác biệt giữa
các phương pháp,
giữa các hậu quả
so vơi đối chứng
Câu 20: Các
phương pháp
thực nghiệm?
Trả lời:
a. phương
pháp thử và sai:
nội dung phương
pháp “ thử” và “

thực nghiệm. như
vậy công việc thực
nghiệm trở nên
sáng tỏ hơn, giảm
bớt mò mẫn
c. Phương
pháp tương tự:
Cơ sở khoa học
nó chính là phép
loại suy. Phương
pháp tương tự cho
phép tiến hành
nghiên cứ trên
những mô hình do
người nghiên cứu
tạo ra để thay thế
việc nghiên cứu
đối tượng
Khi xây dựng mô
hình phải đảm bảo
những nguyên tắc
về tính tương ứng
về cấu trúc, thuộc
tính, chức năng, có
chế vận hành
Thực tế nghiên
cứu các lĩnh vực
khoa học khác
nhau cho phép
người nghiên cứu

vật. mô hình sinh
học có nhược điểm
là rất khó chuẩn
6
đoán và sinh vật
không thể có trạng
thái về thể chất
động nhất như
trong thực nghiệm
trên các vật liệu
nhân tạo. hơn nữa
các cơ thể sống lại
có sự co giãn rất
cao với sự biến
động môi trường
- Mô hình
sinh thái: là mô
hình một quần thể
sinh học được tạo
ra trong những
nghiên cứu nông
nghiệp, lâm
nghiệp, sinh thái
học. mô hình sinh
thái giúp xác định
quy hoach cơ cấu
cây trồng vật nuôi
phù hợp với quy
luật sinh thái, phục
vụ cho các quy

hiện thêm các điều
kiện bổ sung cho
mỗi bước thực
nghiệm. như vậy
công việc thực
nghiệm trở nên
sáng tỏ hơn, giảm
bớt mò mẫm.
3. Phương
pháp tương tự: cơ
sở khoa học của
phương pháp
chính là phép loại
suy. Phương pháp
này cho phép tiến
hành nghiên cứu
trên những mô
hình do người
nghiên cứu tạo ra
để thay thế việc
nghiên cứu đối
tượng thực ( mô
hình có thể >, =,<
đối tượng thực)
Thực tế nghiên
cứu các lĩnh vực
khoa học khác
nhau cho phép
người nghiên cứu
có thể lựa mô

của phòng Thí
nghiệm, dựa vào
những công cụ thí
nghiệm và môi
trường đặc biệt với
độ chính xác gần
như tuyệt đối.
nhằm phát hiện
hay điều khiển 1
quá trình vật chất
nào đó rất khó
hoặc ít xảy ra
trong điều kiện tự
nhiên bình thường
hoặc để đảm bảo 1
yêu cầu kỹ thuật
đặc biệt nào đó.
Thí nghiệm trong
phòng giúp cho ng
nghiên cứu mô
phỏng tự nhiên,
tìm hiểu những bí
mật của tự nhiên…
Thí nghiệm trog
phòng chủ yếu
thuộc lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản,
hạn chế lớn nhất
của thí nghiệm
trong phòng là

nghiên cứu từng
khâu 1 cách hoàn
toàn chủ động. có
thể nghcuu đc
nhiều vấn đề, phát
hiện đc nhiều quy
luật cùng lúc để có
hướng đặt các
công thức thí
nghiệm đồng
ruộng sát họp
nhanh có kết quả.
Nhược điểm: thí
nghiệm vẫn mang
tc nhân tạo, khác
xa với điều kiện tự
nhiên do đó kết
quả thí nghiệm chỉ
mang tc lý luận,
chưa áp dụng đc
vào thực tế sx
song thí nghiệm
trog chậu là đk, là
cơ sở nền móng,
cho thí nghiệm
đồng ruộng và
kiểm chứng kết
quả thí nghiệm
đồng ruộng.
3. thí nghiệm

và là cơ sở để xây
dựng biện pháp kỹ
thuật trog sản xuất.
Nhược điểm: bị
các đk khí hậu thời
tiết bất khả kháng
tàn phá.
Câu 22: Chọn
mẫu không có xác
xuất
1.Chọn mẫu
thuận tiện
Đạt được trên cơ
sở các cá thể có
sẵn khi thu thập số
liệu. Ví dụ: tất cả
các bệnh nhân đến
khám tại phòng
khám hằng ngày.
Phương pháp này
không quan tâm
đến việc sự lựa
chọn có ngẫu
nhiên hay không.
Đây là cách chọn
mẫu hay gặp trong
nghiên cứu lâm
sàng.
2. Chọn mẫu chỉ
tiêu

nhiên
-Lấy mẫu ngẫu
nhiên: là quá trình
chọn mẫu sao cho
mỗi đơn vị lấy
maauxtrog cấu
trúc có 1 cơ hội
hiện diện trog mẫu
bằng nhau. Kỹ
thuật lấy mẫu này
đơn giản, dễ làm,
nhưng sự biến
thiên của đối
tượng nghiên cứu
rất dời rạc, những
đơn vị lấy mẫu
thuộc đối tượng
ngcuu có thể trải
trên 1 địa bàn
rộng, do vậy quá
trình thu thập số
liệu có thể gặp khó
khăn.
- Lấy mẫu
ngẫu nhiên phân
tầng: đối tượng
điều trs đc cấu tạo
bởi nhiều tập hợp
k đồng nhất liên
quan đến những

khác là mỗi cụm k
chứa đựng những
đơn vị đồng nhất
mà dị biệt.việc lấy
mẫu đc thực hiện
trog từng cụm theo
cách lấy mẫu ngẫu
nhiên hoặc lấy
mẫu hệ thống. điều
tra viên k cần lập
danh sách các đơn
vị lấy mẫu, chi phí
di chuyển
giảm,nhưng quy
trình tính toán
phức tạp. vd: đtra
về tình hình sd đất
canh tác.

Câu 24: Nhiệm
vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá
những vấn đề lý
luận liên quan tới
vấn đề nghiên cứu
của đề tài;
- Mô tả thực
trạng,phân
tích,đánh giá thực
trạng vấn đề

quyết. Đối tượng
nghiên cứu của
một đề tài có thể là
thực trạng, biện
pháp, giải pháp về
vấn đề nghiên
cứu.
3.Đối tượng khảo
sát: là một bộ phận
đủ đại diện của
khách thể nghiên
cứu được người
nghiên cứu lựa
chọn để xem xét.
Không bao giờ
người nghiên cứu
có thể đủ quỹ thời
gian và kinh phí để
khảo sát trên toàn
bộ khách thể.Một
Khách thể nghiên
cứu hoặc một Đối
tượng khảo sát có
thể phục vụ cho
nhiều Đối tượng
nghiên cứu khác
nhau.
Câu 27. Bố cục
của 1 bài báo:
1. mở đầu

- phương
pháp luận chứng
để xd luận cứ thực
tiễn.
- pp nghiên
cứu
- thiết kế
nghiên cứu.
4. kết quả thu
thập thông tin: kq
quan sát, thực
nghiệm. kq phỏng
vấn. kq thảo luận
trong các hội nghị
khoa học. kq các
cuộc điều tra.
5. Phân tích
kết quả: sự khác
biệt giữa thực tế
và các giả thiết đặt
ra trong quan sát
và thực nghiệm.
độ chính xác của
các phép đo và độ
sai lệch của quan
sát. Những hạn
chế của qtrinh thu
thập thông tin và
khả năng chấp
nhận.

phẩm hoặc báo
cáo khoa học.
Trang ghi ơn,
trong trang này tác
giả ghi lời cảm ơn
đv cơ quan đỡ đầu
công trình nghiên
cứu (nếu có) or lời
cảm ơn 1 cá nhân.
Kí hiệu và viết tắt,
liệt kê theo thứ tự
vần chữ cái những
ký hiệu và chữ viết
tắt trog báo cáo để
ng đọc tiện tra
cứu.
2. Phần bài
chính:
+Mở đầu: - lý do
gnhieen cứu. đối
tượng và phạm vi
nghiên cứu. giới
thiệu chung về vđ
nghiên cứu. tồng
quan lịch sử
nghiên cứu và
quan điểm lựa
chọn vđ nghiên
cứu. trình bày vắn
tắt hđ nghiên cứu.

toàn bộ công cuộc
nghiên cứu. các
kiến nghị rút ra đc
từ kq nghiên cứu.
+tài liệu tham
khảo: có nhiều
cách ghi tài liệu
tham khảo or là ở
cuối trang, cuối
chương or cuối
báo cáo. Xếp theo
thứ tự vần chữ cái,
chia ra các ngũ hệ
khác nhau, như
TV, TA, Pháp,
Nga
+ xếp theo thứ tự
sách kinh điển trc,
các văn kiện chính
thức, rồi đến tác
phẩm của các cá
nhân.
3. Phần phụ
đích:
Có thể có phụ
lục, hình vẽ, biểu
đồ, phần giải thích
thuật ngữ, phần tra
cứu theo đề mục,
tra cứu theo tác

cứ, luận chứng,
những kết luận chủ
yếu, k mô tả chi
tiết các thí nghiệm.
Bìa chính của
bản tóm tắt báo
cáo khoa học có
hình thức và nd
tương tự bìa chính
của bản báo cáo.
Bìa phụ ghi các
mục chi tiết hơn.
2. Nd của báo
cáo tóm tắt:
I. Phần mở
đầu:
1. Tính cấp
thiết của đề tài.
2. Ý nghĩa
khoa học của đề
tài.
3. Ý nghĩa
thự tiễn của đề tài.
4. Khách thể
nghiên cứu, đối
10
tượng ngcuu, đối
tượng khảo sát.
5. Nhiệm vụ
và phạm vi nghiên

Kiến nghị quan
trọng nhất đc rút ra
từ kết quả nghiên
cứu.
Câu 31: kết cấu
và bố cục của 1
luận văn.
I. Mở đầu:
1. Tính cấp
thiết của đề tài
2. Mục đích
nghiên cứu của
luận văn
3. Khách thể
nghiên cứu, đối
tượng nghiên
cứu,đối tượng
khảo sát.
4. Nhiệm vụ
và phạm vi nghiên
cứu
5. Giả thiết
6. Pp nghiên
cứu
7. Đóng góp
mới về mắt khoa
học của luận văn.
8. Kết cấu
của luận văn, đc
giới thiệu qua từng

Trả lời:
Thông thường
một bài báo khoa
học có cấu trúc
như sau:
1. Tiêu đề bài
báo (Title): Chỉ
tên bài báo, số
lượng từ trong tiêu
đề bài báo tùy theo
quy định từng tạp
chí, thông thường
từ 10-18 từ phản
ánh nội dung đề
cập trong bài báo.
Dưới tiêu đề bài
báo thường là tên
tác giả, tập thể tác
giả, email, cơ quan
công tác, ngày
nhận bài báo và
ngày chấp nhận
đăng bài báo.
2. Tóm tắt
(Abstract): Số
lượng từ phần này
tùy theo quy định
của từng tạp chí,
thông thường là
100-250 từ. Tóm

của mình (research
question).
4. Lược sử về
nghiên cứu trước
đây (Literature
review): Một số
bài báo khoa học
gộp mục này với
mục giới thiệu
(introduction) bên
trên, tùy vào ý đồ
tác giả, cũng có
nhiều trường hợp
tách riêng. Phần
này tác giả phải
nêu những nghiên
cứu quan trọng
trước đây trên thế
giới đã làm liên
quan đến vấn đề
mình nghiên cứu.
Tác giả phải chỉ ra
các nghiên cứu
trước đã đi tới đâu,
đạt kết quả gì?
Những gì còn
thiếu, chưa hoàn
chỉnh, hoặc bị sai
lệch? kể cả về mặt
lý thuyết

cho nghiên cứu
(Methodologies
and Data): Phần
này đề cập nghiên
cứu sử dụng
phương pháp gì.
Chẳng hạn như
phân tích định tính
(qualitative
analysis), phân
tích định lượng
(quantitative
analysis), mô tả
(descriptive), thực
nghiệm (empirical
study) tùy từng
công trình, mục
tiêu, lĩnh vực
nghiên cứu để
chọn cho phù hợp
và số liệu/dữ liệu
nào. Đây là công
cụ giúp tác giả trả
lời câu hỏi nghiên
cứu của bản thân
đưa ra.
6. Kết quả và
thảo luận (Results
and Discussion):
Phần này tác giả

nghiên cứu, ứng
dụng của chúng
vào thực tế cuộc
sống, hoặc giúp
cho việc hoạch
định chính sách ra
sao (đóng góp
(contribution) của
nghiên cứu), ưu
nhược điểm của
nghiên cứu như
thế nào, và những
định hướng cho
các nghiên cứu
liên quan trong
tương lai.
8. Tài liệu tham
khảo (References):
Mục này gồm các
tài liệu có trích
dẫn hoặc là cơ sở
quan trọng cho
việc phân tích
logic của nghiên
cứu đề cập trong
bài báo. Xin lưu ý,
phần này cần trình
bày theo tiêu
chuẩn các tạp chí
đưa ra. Trên thế

hết sức lưu ý về
các yêu cầu trình
bày một bài báo
khoa học tạp chí
đó cả về cấu trúc
lẫn định dạng
(format) Câu 32: Công
dụng và nguyên
tắc của trích dẫn
khoa học?
Trả lời:
• Công
dụng:
Trích dẫn được
sử dụng trong
nhiều trường hợp
khác nhau:
Trích dẫn được
dùng làm luận cứ
cho việc chứng
minh một luận đề
Trích dấn để bác
bỏ khi phát hiện
chỗ sai trong
nghiên cứu của
đồng nghiệp
Trích dẫn để
phân tích khi nhận
dạng được chỗ
mạnh, chổ yếu của

nguyên tắc có
được công bố
không? Nếu được
công bố thì công
bố tới mức độ
nào?
Có trường hợp vì
lợi ích khoa học,
người viết cần nêu
một sự kiện nào đó
để nêu bào học
chung, mà không
cần nêu đích danh
tác giả, thì nguyên
tắc bảo mật cũng
được thực hiện.
Việc bảo mật
trong trường hợp
này xuất phát từ sự
cần thiết chung
của khoa học,
nhưng vẫn giữ thể
diện cho đồng
nghiệp
Câu 34: Ý nghĩa
của trách dẫn
khoa hoc?
Trả lời:
a. Ý nghĩa
khoa học:

học ghi rõ tên tác
giả của trích dẫn,
đồng nghiệp biết
rõ được trách
nhiệm của người
đã nêu ra luận
điểm được trích
dẫn. Điều này cần
đặc biệt chú ý khi
lặp lại một trích
dẫn mà đồng
nghiệp đã thực
hiện
c. Ý nghĩa
pháp lý: thực hiện
sự tôn trọng quyền
tác giả khi công bố
là phải ghi rõ trích
dẫn xuất xứ. Nếu
trích dẫn nguyên
văn của tác giả
khác thì cần cho
12
toàn bộ trích dẫn
vào ngoạc kép và
ghi rõ xuất xứ.
Nếu chỉ trích dẫn
một ý tưởng thì
cần ghi rõ ý tưởng
đó, tư tưởng đó

dẫn; lấy ý hoạc
nguyên văn của
tác giả mà không
ghi trích dẫn xuất
xứ. Dù có ghi tên
tác giả vào mục “
Tài liệu tham
khảo” nhưng
không chỉ rõ
những điều đã
trích dẫn vẫn là vi
phạm.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status