thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần 483 - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
PH N I: T V N Ầ ĐẶ Ấ ĐỀ 1
1. Lý do ch n t iọ đề à 1
2. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 2
3. Ph m vi nghiên c uạ ứ 2
4. M c tiêu nghiên c uụ ứ 2
5. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 2
6. K t c u chuyên ế ấ đề 3
PH N II: N I DUNG VÀ K T QU NGHIÊN C UẦ Ộ Ế Ả Ứ 4
CH NG 1ƯƠ 4
M T S V N LÝ LU N C B N V K TOÁNỘ Ố Ấ ĐỀ Ậ Ơ Ả Ề Ế 4
CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N PH MÍ Ả Ấ Í Ả Ẩ 4
TRONG CÁC DOANH NGHI P XÂY L PỆ Ắ 4
1.1. M t s v n chung v s n ph m xây l p, chi phí s n xu t v tính giá ộ ố ấ đề ề ả ẩ ắ ả ấ à
th nh s n ph mà ả ẩ 4
1.1.1. c i m ho t ng kinh doanh xây l p có nh h ng n h ch toán Đặ để ạ độ ắ ả ưở đế ạ
k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mế ả ấ à à ả ẩ 4
1.1.1.1. c i m s n ph m xây l p, t ch c s n xu t xây l pĐặ để ả ẩ ắ ổ ứ ả ấ ắ 4
1.1.1.2. Nhi m v k toán t p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh ệ ụ ế ậ ợ ả ấ à à
s n ph mả ẩ 5
1.1.1.3. Ý ngh aĩ 6
1.1.2. Chi phí s n xu t.ả ấ 6
1.1.2.1. Khái ni m chi phí s n xu t trong doanh nghi p xây l p.ệ ả ấ ệ ắ 6
1.1.2.2. Phân lo i chi phí s n xu t.ạ ả ấ 6
1.1.3. Giá th nh s n ph m xây l pà ả ẩ ắ 8
1.1.3.1. Giá tr d toán xây l pị ự ắ 8
1.1.3.2. Giá th nh công tác xây l pà ắ 8
1.2. i t ng h ch toán chi phí s n xu t v i t ng tính giá th nhĐố ượ ạ ả ấ àđố ượ à 9
1.2.1. i t ng h ch toán chi phí s n xu tĐố ượ ạ ả ấ 9

2.2. Th c tr ng k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m xây l p ự ạ ế ả ấ à à ả ẩ ắ
t i công ty c ph n 483ạ ổ ầ 33
2.2.1. K toán chi phí nguyên v t li u tr c ti pế ậ ệ ự ế 33
2.2.2. K toán chi phí nhân công tr c ti p.ế ự ế 38
2.2.3. K toán chi phí s d ng máy thi côngế ử ụ 43
2.2.4. K toán chi phí s n xu t chungế ả ấ 49
2.2.5. Chi phí qu n lý DNả 56
2.2.6 . T p h p chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph mậ ợ ả ấ à à ả ẩ 59
CH NG 3ƯƠ 67
M T S GI I PHÁP NH M HOÀN THI N CÔNG TÁCỘ Ố Ả Ằ Ệ 67
K TOÁN CHI PH S N XU T VÀ T NH GIÁ THÀNH S N PH MẾ Í Ả Ấ Í Ả Ẩ 67
T I CÔNG TY C PH N 483Ạ Ổ Ầ 67
3.1. ánh giá công tác k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m Đ ế ả ấ à à ả ẩ
t i Công ty C ph n 483ạ ổ ầ 67
3.1.1. Nh ng k t qu t c v k toán chi phí s n xu t v tính giá ữ ế ảđạ đượ ề ế ả ấ à
th nh s n ph m xây l p t i Công ty C ph n 483à ả ẩ ắ ạ ổ ầ 67
3.1.2. Nh ng h n ch t n t i v k toán chi phí s n xu t v tính giá th nh ữ ạ ế ồ ạ ề ế ả ấ à à
s n ph m xây l p t i Công ty C ph n 483ả ẩ ắ ạ ổ ầ 69
3.2. M t s ý ki n nh m ho n thi n k toán chi phí s n xu t v tính giá ộ ố ế ằ à ệ ế ả ấ à
th nh s n ph m t i Công tyà ả ẩ ạ 69
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n h ch toán chi phí s n xu t v tính giá ự ầ ế ả à ệ ạ ả ấ à
th nh s n ph mà ả ẩ 69
3.2.2. Quan i m v yêu c u ho n thi nđể à ầ à ệ 70
3.2.3. M t s gi i pháp nh m ho n thi n h ch toán chi phí s n xu t v ộ ố ả ằ à ệ ạ ả ấ à
tính giá th nh s n ph m t i Công ty C ph n 483à ả ẩ ạ ổ ầ 71
PH N III: K T LU N VÀ KI N NGHẦ Ế Ậ Ế Ị 74
3.1. K t lu nế ậ 74
3.2. Ki n nghế ị 75
3.2.1. i v i nh tr ngĐố ớ à ườ 75
3.2.2. i v i công tyĐố ớ 75

kinh tế đối với xây dựng cơ bản trở thành một nhu cầu cấp thiết. Do đó, công tác kế
toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các doanh nghiệp
sản xuất coi trọng đồng thời cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng Nhà
nước nhằm thực hiện tốt công tác quản lý.
Mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi
phí. Điều này là mối quan tâm rất lớn của Công ty vì: làm sao để tối thiểu hoá chi phí
mà chất lượng công trình vẫn đãm bảo, tiến độ thi công luôn hoàn thành đúng mức?
Công ty luôn cố gắng để đạt được kết quả khả quan và uy tín nhất. Trong điều kiện
kinh tế thị trường diễn ra cạnh tranh mạnh mẽ và gay gắt như hiện nay, một trong những
biện pháp quan trọng là hạ giá thành sản phẩm để từ đó hạ giá bán nhằm giữ được khách
hàng truyền thống và thu được nhiều khách hàng mới. Hạ thấp giá thành nhưng phải đãm
bảo chất lượng là yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.
Các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn
đối với hoạt động quản lý, cho nhà quản lý quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn giúp nhà quản lý đánh giá việc sử dụng các
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
yếu tố nguồn lực, xác định được chi phí nào không hợp lý để có biện pháp kiểm soát
nhằm hạ giá thành. Vì vậy, công tác hạch toán, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm phải được thực hiện một cách khoa học, đúng đắn và phù hợp với đặc
điểm hình thành và phát sinh chi phí của doanh nghiệp, cũng từ đó đưa ra biện pháp
hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đặt ra.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nói trên đối với công tác hạch toán, tổng
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, bản thân em cũng mong muốn được
học hỏi, nâng cao và bổ sung thêm kiến thức nên trong quá trình thực tập tại công ty
nên em chọn đề tài: “Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần 483” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
2. Đối tượng nghiên cứu
Tại Công ty cổ phần 483, việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh công trình.
Đối tượng tính giá thành là theo hạng mục công trình

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chương:
- Chương 1:Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Chương 2: Thực trạng về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty cổ phần 483.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần 483.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Một số vấn đề chung về sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp, tổ chức sản xuất xây lắp
- Đặc điểm sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài. Do vậy việc tổ chức
quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dự
toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản
phẩm không được thể hiện rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ
còn các điều kiện sản xuất (xe, máy, phương tiện thiết bị thi công, người lao động…)
phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp. Đặc điểm này đòi hỏi công tác
sản xuất phải có tính lưu động cao và thiếu tính ổn định đồng thời gây nhiều khó khăn

kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kết
chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã
xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách
hợp lý, hiệu quả.
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT,
kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấp chính
xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
1.1.1.3. Ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của
nhà nước.Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ chính xác các
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Chi phí sản xuất.
1.1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất
định, được biểu hiện bằng tiền.
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại
trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,
động lực).
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
(trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp (kể cả
phần trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương phải trả toàn bộ
công nhân viên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận)
Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phẩm khác bao gồm chi phí chào hàng,
chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi doanh
nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
và quản lý hành chính.
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất:
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và
tạo ra sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do
đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể. Đó là các chi phí có liên
quan đến việc quản lý của doanh nghiệp như: trả lương cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp.
1.1.3. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối
lượng xây lắp đã hoàn thành. Theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành, chỉ tiêu
giá thành xây lắp được chia ra:
1.1.3.1. Giá trị dự toán xây lắp
Là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán.
Giá trị dự toán =
Chi phí hoàn thành khối
lượng công tác xây lắp
+
Lợi nhuận

SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được. Giá thành thực tế biểu hiện
chất lượng hiệu quả về kết quả hoạt động của DNXL.
1.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,
cần căn cứ vào các yếu tố như:
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản xuất
giản đơn hay phức tạp).
- Loại hình sản xuất: (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt )
- Đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản
xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường
được xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
1.2.2. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giá
thực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành. Xác định đối tượng tính giá thành là
công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá
thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao
vụ doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. Trong
các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là công trình,
hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
1.2.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thành

Công thức: H = C/T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ
Mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng tính theo công thức sau:
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công trường
thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường. Cuối kỳ tổng số
chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính
giá thành sản phẩm riêng.
1.3.1.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 Nội dung phản ánh của TK 621 như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trình tự hạch toán như sau:
- Khi xuất kho vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng)
Có TK 152 (chi tiết vật liệu)
- Trường hợp thu mua vật liệu chuyển đến chân công trình, không qua kho:
Nợ TK 621(chi tiết đối tượng): giá mua không thuế GTGT
Nợ TK 1331: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …: tổng giá thanh toán

lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận chi phí
nhân công trực tiếp:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)
Có TK 141 (1413): kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ:
Nợ TK 154 (1541 chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
c. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
Tài khoản sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công. Trường hợp doanh
nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà
kế toán phản ánh trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. Kết cấu của TK 623 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công
trình, hạng mục công trình
TK 623 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 6 tiểu khoản.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công. Cụ thể:
- Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
+ Toàn bộ chi phí thuê máy được tập hợp vào TK623
Nợ TK 623 (6237): giá thuê chưa thuế
Nợ TK 1331: thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, …: tổng giá thuê ngoài
+ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành cho từng đối tượng.
Nợ TK 154 (1541)
Có TK 623 (6237)
- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng: Các chi phí liên quan đến
máy thi công được tập hợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tượng.

tiết đội máy thi công. Cuối kỳ, tổng hợp chi phí vào TK 1543-chi tiết đội máy thi công
để tính giá thành ca máy, giờ máy. Từ đó xác định giá trị mà đội máy thi công phục vụ
cho từng đối tượng theo giá thành ca máy hoặc giờ máy và số ca máy, giờ máy phục
vụ cho từng đối tượng. Cụ thể:
+ Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng mà thực
hiện phương thức cung cấp lao vụ lẫn nhau:
Nợ TK 623: giá trị của đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng
Có TK154 (1543 Chi tiết đội máy thi công): giá thành dịch vụ của đội máy
thi công phục vụ cho các đối tượng
+ Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thực
hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau): kế toán ghi hai bút toán
BT1: Phản ánh giá vốn:
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
Nợ TK 632: giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Có TK 154 (1543 Chi tiết đội máy thi công): giá thành dịch vụ của đội
máy thi công phục vụ cho các đối tượng trong nội bộ
BT2: Phản ánh giá bán nội bộ:
Nợ TK 623: giá bán nội bộ
Nợ TK 133 (1331): thuế đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 512: doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331: thuế đầu ra phải nộp nếu có
+ Trong trường hợp đội máy thi công phục vụ bên ngoài. Kế toán ghi hai bút
toán sau:
BT1: Phản ánh giá vốn dịch vụ bán ra bên ngoài:
Nợ TK 632: giá vốn dịch vụ bán ra bên ngoài
Có TK154 (1543 Chi tiết đội máy thi công): giá thành dịch vụ của
đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng bên ngoài
BT2: Phản ánh giá bán cho các đối tượng bên ngoài:
Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán

- Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phận
nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng) khi quyết toán tạm ứng về khối
lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận chi phí sản
xuất chung:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413): kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 627
Nợ TK 1331: thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331,…: tổng giá thanh toán
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 111, 112, 1388, 152,…
Có TK 627
- Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng sử dụng:
Nợ TK 154 (Chi tiết đối tượng)
Có TK 627 (Chi tiết đội, bộ phận)
1.3.2. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
* Tổng hợp chi phí sản xuất.
Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm trong
xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình,… ) và
chi tiết theo khoản mục vào bên nợ TK 154 (1541). TK 1541 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm.
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành.
TK 154 có số dư nợ và được chi tiết thành 4 tiểu khoản.
Trình tự hạch toán như sau:
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 (1541 Chi tiết đối tượng)

xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, kế toán phải kiểm kê khối lượng
xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dùng phương pháp đánh giá sản
phẩm dở dang thích hợp.
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp có các
phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
- Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổng cộng
chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dở
dang thực tế.
- Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở
dang là các giai đoạn(GĐ) xây lắp chưa hoàn thành. Xác định chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành(Z) dự toán
(DT) và mức hoàn thành theo các bước sau:
Giá thành DT khối lượng dở dang
cuối kỳ của từng giai đoạn
=
Z DT của từng
giai đoạn
x
Tỷ lệ hoàn thành của
từng giai đoạn

x
Đơn
giá
dự toán
x
Tỷ lệ
hoàn thành
Chi phí thực tế
của KL DDCK
=
CP thực tế
DDĐK
+
Chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ
Z DT KLXL hoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
Tổng Z DT của các
khối lượng DDCK
x
Z DT của
KL DDCK
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được sử dụng phổ biến nhất là
phương pháp đơn đặt hàng. Trường hợp đơn đặt hàng có nhiều công trình, hạng mục
công trình, để xác định đơn giá cho từng công trình, từng hạng mục công trình có thể
dùng phương pháp liên hợp để tính giá thành, như kết hợp phương pháp trực tiếp với
phương pháp tỷ lệ hoặc phương pháp hệ số.
SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 19

SVTH: Trần Khánh Toàn Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:Ths. Nguyễn Thị Thu Trang
- Khai thác, mua bán đá, cát, sạn, đất các loại.
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của xăng dầu.
Công ty cổ phần 483 là tổ chức sản xuất phục vụ, hạch toán kinh tế độc lập vừa
chịu sự chi phối của nhà nước có tư cách pháp nhân đầy đủ.
Quá trình xây dựng và trưởng thành của công ty đã đạt được nhiều thành tích như
có 8 huân chương lao động, nhận được nhiều bằng khen của thủ tướng chính phủ, cờ
thưởng thi đua hàng năm của Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ giao thông vận tải.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần 483
2.1.2.1. Chức năng
Công ty Cổ phần 483 là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp
nhân hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần và luật Doanh nghiệp. Tài khoản mở
tại Ngân hàng và kho bạc Nhà nước Quảng Bình, được sử dụng con dấu riêng và luôn
hoàn thành nghĩa vụ với Nhà Nước.
Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Quản lý sửa chữa đường bộ.
- Xây dựng và sửa chữa các công trình: giao thông, dân dụng, thuỷ lợi, viễn
thông, cây xanh, cấp thoát nước và chiếu sáng công cộng.
- Khai thác kinh doanh cát, sạn, đất đá các loại.
2.1.2.2. Nhiệm vụ.
- Công ty luôn hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra.
- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước thực
hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản mà Công ty
đã ký kết.
- Tạo điều kiện cho đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng các biện pháp
có hiệu quả để nâng cao kết quả kinh doanh và hướng dẫn họ thực hiện theo kế hoạch
đã đề ra. Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ, công nhân
viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động hiệu quả kinh tế.
- Tự tạo nhiệm vụ, sử dụng nhân viên theo đúng mục đích và có hiệu quả để đảm

HOẠCH -
KỸ THUẬT
P. QUẢN
LÝ GIAO
THÔNG
P. TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
P. TỔ CHỨC -
HÀNH CHÍNH
P. VẬT TƯ
THIẾT BỊ
Đội
xe
máy
Đội
công
trình
Hạt
1
Hạt
2
Hạt
3
Hạt
4
Hạt
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status