dạy học xác suất - thống kê theo hướng tăng cường vận dụng toán học vào thực tiễn cho sinh viên khối kinh tế, kỹ thuật - Pdf 24

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Mục tiêu giáo dục đại học
Xu hướng đổi mới giáo dục đại học hiện nay với mục tiêu là hướng vào phát
triển năng lực người học trong đó có năng lực vận dụng vào TT.
1.2. Vai trò của Xác suất - Thống kê trong thực tiễn
Xác suất - Thống kê (XSTK) là một ngành khoa học Toán học (TH) hiện đại. Nó
xuất phát từ các hiện tượng trong đời sống thực tiễn (TT), hình thành và phát triển rất
nhanh nhằm phục vụ các nhu cầu của TT.
1.3. Thực trạng việc dạy học XSTK ở trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật:
Việc dạy TT ở các trường Đại học khối Kinh tế, Kĩ thuật chưa được chú trọng ,
giảng viên (GV) còn lúng túng: Việc giảng dạy chú trọng nhiều đến lý thuyết trừu tượng
chưa cung cấp cách tiếp cận cho các mô hình thực tế đa dạng, chưa có những biện pháp
sư phạm phù hợp với đối tượng sinh viên (SV), SV chưa làm chủ các kiến thức để có thể
sử dụng chúng trong cuộc sống , SV thấy kiến thức lý thuyết trong nhà trường xa vời với
thực tế hàng ngày.
Từ những lý do trên, với mong muốn góp phần đổi mới chương trình giảng dạy
và đề ra được một số biện pháp dạy học XSTK theo hướng tăng cường vận dụng TH vào
TT đối với SV các trường Đại học khối Kinh tế, Kĩ thuật, chúng tôi chọn đề tài “Dạy
học Xác suất - Thống kê theo hướng tăng cường vận dụng Toán học vào thực tiễn
cho sinh viên khối Kinh tế, Kỹ thuật” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nướngoài
Một số nghiên cứu về giảng dạy theo hướng tăng cường vận dụngTH vào TT:
Hội nghị toàn thế giới lần thứ nhất về dạy Toán năm 1969 tại Liông Pháp. Hội nghị
lần thứ hai được năm 1972 tại thành phố Exeter (Anh) và lần thứ ba năm 1976 tại thành
phố Karlsruhe của CHLB Đức. Theo "Pháp lệnh về mục tiêu giáo dục Hoa kì năm 2000",
trong số 8 mục tiêu đưa ra có 2 mục tiêu hàm chứa yêu cầu cao về năng lực vận dụng của
học sinh: "Tất cả học sinh học hết các lớp 4, 8 và 12 phải có năng lực ứng dụng thực tế,
độc lập suy nghĩ …có khả năng tiếp nhận các công việc trong đời sống hiện đại

Từ năm học 2006-2007 XSTK đã được đưa vào chương trình TH Trung học
phổ thông trong phạm vi cả nước. Và hầu hết các trường đại học, cao đẳng trong đó
có đại học khối ngành kinh tế, kỹ thuật XSTK được đưa vào là môn học bắt buộc.
3
: !"#$%##
>?
- Tác giả Nguyễn Bá Kim và các cộng sự nghiên cứu về quan điểm hoạt động
trong môn Toán, trong đó có hoạt động vận dụng TH vào TT. Nguyễn Cảnh Toàn với
những nghiên cứu về vấn đề dạy và học toán thế nào cho tốt, trong đó nhấn mạnh tư
tưởng khai thác khía cạnh vận dụng TT của TH, tránh tư tưởng hàn lâm; Trần Kiều
với những nghiên cứu về TH nhà trường và vấn đề phát triển văn hoá TH cho người
học…;
- Nghiên cứu về dạy học toán ở trường phổ thông với việc tăng cường vận
dụng TH vào TT có một số công trình: Nguyễn Ngọc Anh (2000): Tăng cường khai
thác nội dung thực tế trong dạy học số học và đại số nhằm nâng cao năng lực vận
dụng TH vào TT cho học sinh Trung học cơ sở, Bùi Huy Ngọc (2003): Tăng cường
khai thác nội dung thực tế trong dạy học Số học và Đại số nhằm nâng cao năng lực
vận dụng TH vào TT cho học sinh Trung học cơ sở; Phan Anh (2012): Góp phần phát
triển năng lực TH hóa tình huống TT cho học sinh Trung học phồ thông qua dạy học
Đại số và Giải tích…
;<#=>&
Đã có nhiều hội nghị được tổ chức: Nha Trang (1983), Hà Tây (2001), Hà Tây
(2005), Thành phố Vinh (2010); Hội thảo quốc tế Pháp – Việt (2013 tại Thành phố
Hồ Chí Minh). Các tác giả Nguyễn Duy Tiến, Trần Kiều, Nguyễn Bá Kim, Đặng
Hùng Thắng, Vũ Viết Yên, cũng đã có những bài báo khoa học nghiên cứu, tiếp cận
về mục đích, nội dung và phương pháp dạy học XSTK và các biện pháp sư phạm
nhằm giúp học sinh tìm hiểu về các quy luật TK và các ứng dụng của nó.
84*@/;<#=>A!%A!
23B-./-%C//&
Trần Kiều (1988): Nội dung và phương pháp dạy học TK mô tả trong chương

- TT dạy học XSTK ở trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật theo hướng vận
dụng XSTK vào TT như thế nào, đã phù hợp với ngành nghề chưa?
- Có thể đề xuất những biện pháp nào nhằm dạy học XSTK theo hướng tăng
cường vận dụng XSTK vào TT cho SV khối Kinh tế, Kỹ thuật?
- Những biện pháp đề xuất có khả thi và hiệu quả không?
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc dạy học XSTK cho SV các ngành: Kế toán,
5
Tài chính, Quản trị kinh doanh, Kinh tế; Kỹ thuật Điện, Điện tử, Nhiệt lạnh, Cơ khí,
Công nghệ ô tô ở các trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật.
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
Cấu tạo chương trình của môn XSTK ở trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật.
6.2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học môn XSTK ở trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật.
7. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của môn XSTK cho SV trường Đại học khối
Kinh tế, Kỹ thuật nếu đề xuất được một số biện pháp tăng cường vận dụng TH vào
TT và sử dụng hợp lý các biện pháp đó trong dạy học XSTK thì sẽ tăng cường được
khả năng vận dụng TH vào TT cho SV, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn
này và thực hiện mục tiêu giáo dục TH ở bậc ĐH.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
8.2. Phương pháp quan sát, điều tra
8.3. Thực nghiệm sư phạm
9. Những vấn đề đưa ra bảo vệ
- Những thành tố của năng lực vận dụng TH vào TT và biểu hiện của năng lực
vận dụng XSTK vào TT, đã đề xuất trong luận án, có cơ sở khoa học và là những
thành tố cơ bản.
- Dạy học XSTK ở các trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật hiện nay chưa tạo

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
E?E?E?E?Thực tế, thực tiễn
1.1.1.2. Tình huống thực tiễn
1.1.1.3. Bài toán thực tiễn
1.1.2. Mối liên hệ giữa Toán học và thực tiễn
1.1.3. Vận dụng Toán học vào thực tiễn
Theo từ điển Tiếng Việt, !" là )F*+*!G%##H!
"*+*!F!"C/FIJ?Như vậy, quan niệm vận dụng TH vào một vấn
đề TT đòi hỏi tới độ cụ thể và triệt để của quá trình ứng dụng TH vào vấn đề TT đó.
Trong luận án này, chúng tôi chủ yếu đề cập tới các vấn đề TT trên một số
7
phương diện: TT trong nội bộ môn học, TT trong liên môn, TT gần gũi của cuộc sống
(đối với XSTK cho SV khối Kinh tế, Kỹ thuật).
1.1.4. Về năng lực vận dụng Toán học vào thực tiễn
Theo chúng tôi cấu trúc năng lực vận dụng TH vào TT của SV bao gồm một số
thành tố sau đây: Năng lực thu – nhận thông tin TH từ tình huống TT; Năng lực
chuyển đổi thông tin giữa TT và TH; Năng lực thiết lập mô hình TH của tình huống
TT; Năng lực làm việc với mô hình TH ; Năng lực áp dụng các mô hình TH vào các
tình huống TT; Ý thức lựa chọn phương án tối ưu trong xử lý các tình huống TT
Từ cơ sở lý luận và căn cứ vào đặc thù của môn XSTK, những thành tố của
năng lực vận dụng XSTK vào TT được chúng tôi cụ thể hóa.
1.1.5. Các cấp độ vận dụng Toán học vào thực tiễn
Việc phân chia cấp độ vận dụng TH vào TT được căn cứ vào vận dụng sáng
tạo hay chỉ làm lại, làm tương tự…
K2(, có thể hiểu đó là hoạt động nghề nghiệp của một số ít
người - các chuyên gia về Toán ứng dụng.
K223A, có thể coi đây là hoạt động của mọi người.
Trong luận án, năng lực vận dụng TH vào TT được xét ở cấp độ phổ biến cho
SV khối Kinh tế, Kỹ thuật theo phương hướng sau:
#, làm cho SV thấy được những ý tưởng có giá trị lớn trong việc giải

XSTK kê trở thành ngành khoa học quan trọng, đặc biệt là những ứng dụng của nó.
Cuốc sống càng hiện đại, con người càng bận rộn và chịu nhiều sức ép phải đối mặt
với rất nhiều lựa chọn để đưa ra quyết định của mình. Quyết định chính xác sẽ dẫn
chúng ta đến thành công. XSTK là cần thiết, nó là công cụ trợ giúp không thể thiếu
khi mỗi cá nhân phải đứng trước các lựa chọn tình huống để đưa ra quyết định.
XSTK ứng dụng trong một số lĩnh vực: Trong khoa học; Trong kinh tế, kỹ
thuật; Trong TK dân số; Trong nông nghiệp; Trong Y học; Ứng dụng trong Địa chất,
Địa lý, Khí hậu học, Khí tượng thủy văn. Ngoài ra, các phương pháp của XSTK còn
được ứng dụng rộng rãi trong giao thông vận tải, bưu điện, thông tin liên lạc, phục vụ
đám đông, đặc biệt là trong quốc phòng…
E?L?E?T?UV6)./);-D#C
Do đó đặc điểm của XSTK là: “ 2- 7-3N-B WA
9
NF--RAX2Y2-2#-0 ;
Môn XSTK có hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng gắn rất chặt về
nội dung. Phần lý thuyết XS và phần TK.
E?L?E?Z?U[./;-D#C
Đối tượng nghiên cứu của XSTK là các hiện tượng ngẫu nhiên, các quy luật
ngẫu nhiên mà chúng ta thường gặp trong thực tế.
E?L?E?\?]Y2-2;-D#C
Một trong những tư tưởng chủ đạo của phương pháp nghiên cứu TK là tổng
hợp sự quan sát một số lớn các sự kiện cá biệt ngẫu nhiên, các sai lệch cá biệt sẽ bù
trừ nhau, triệt tiêu đi, tính quy luật sẽ suất hiện. Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu
XSTK là phương pháp suy diễn kết hợp với phương pháp của TH ứng dụng như mô
tả, biểu diễn, xử lý, phân tích dữ liệu và được tiến hành:
Điều tra thu thập số liệu; Dựa trên các số liệu thu được phải lý luận, phân tích,
so sánh, rút ra tính quy luật khách quan của hiện tượng; Dựa trên các quy luật khách
quan ở trên phân tích trở lại dấu hiệu điều tra, nhận định, dự đoán, rút ra kết luận cần
thiết (với một độ tin cậy nào đó).
1.2.2. Dạy học Xác suất - Thống kê trong các trường Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật

khoa học kỹ thuật, về tổ chức và quản lý do TT đề ra; năng lực dự đoán tiền đồ phát
triển ngành khoa học của mình; năng lực hoạt động xã hội chính trị; năng lực tự học
cho phù hợp với sự phát triển của xã hội; năng lực NCKH…
- Sự phát triển về thể chất, trí tuệ đã tương đối hoàn chỉnh, có vốn kiến thức và
kinh nghiệm sống nhất định, có hiểu biết, thái độ, khả năng đánh giá bản thân để chủ
động điều chỉnh sự phát triển của chính mình theo hướng phù hợp với xu thế xã hội.
- Đã định hướng được một cách rõ ràng về nghề nghiệp
- Về sở thích, SV ngành Kinh tế – Quản trị: thích kinh doanh, quản lý; thích làm
việc với những con số; thích tương tác, thảo luận và làm việc với nhiều người; thích
công việc mang tính thách thức, thậm chí có thể có rủi ro. SV chuyên ngành Tài
chính – Ngân hàng: thích theo dõi thị trường chứng khoán; thích các thông tin về tiền
tệ, ngân hàng, lãi suất…; SV chuyên ngành Marketing : thích việc mua bán; thích
quan tâm đến chất lượng các mẫu quảng cáo;…SV ngành Kế toán – Kiểm toán: thích
sự chính xác, thận trọng và chuẩn mực…
SV ngành kỹ thuật có óc sáng tạo, thích khám phá, mày mò tìm hiểu, đồng thời
năng động, thích tiếp cận những kỹ thuật mới…
11
E?L?L?Z?a./;-D#C> UC=F
=_! !"%,b
- XSTK là môn học bắt buộc trong chương trình học ở trường Đại học khối
Kinh tế, Kỹ thuật, được giảng dạy ở kỳ II hoặc kỳ III của chương trình học với điều
kiện là sau khi SV đã học Toán cao cấp, Tin học đại cương, với thời lượng là 3 tín chỉ;
- Việc giảng dạy XSTK phải đáp ứng được mục tiêu của môn học;
- Ngoài việc đảm bảo cho SV các kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học, phải
theo sát yêu cầu TT, phản ánh được tinh thần XSTK hiện đại cùng phạm vi ứng dụng
của nó trong các môn học chuyên ngành; Thể hiện mối liên hệ hợp lý với TT trong
nội dung và phương pháp dạy học; Dạy cho SV biết vận dụng kiến thức đã học của
XSTK vào TT thông qua kỹ năng đặt ra các bài toán TT và giải quyết các bài toán đó,
nhất là bài toán liên quan đến ngành nghề.
1.3. Thực trạng dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng vận dụng Toán học vào

CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ THEO
HƯỚNG TĂNG CƯỜNG LIÊN HỆ, VẬN DỤNG TOÁN HỌC VÀO THỰC
TIỄN CHO SINH VIÊN KHỐI KINH TẾ, KỸ THUẬT
2.1. Định hướng xây dựng các biện pháp
Định hướng 1: Các biện pháp cần bám sát mục tiêu, nội dung chương trình đào
tạo môn XSTK cho SV Đại học khối Kinh tế, Kỹ thuật nhưng bám sát TT và phản
ánh được phạm vi ứng dụng của XSTK;
Định hướng 2: Các biện pháp phải phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp
dạy học đại học hiện nay và cần bám sát vào yêu cầu phương pháp dạy học đại học.và
phải có tính khả thi.
Định hướng 3: Các biện pháp sư phạm cần góp phần quan trọng trong việc
nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức khoa học của môn XSTK;
Định hướng 4: Các biện pháp sư phạm phải hướng vào làm rõ nét mạch ứng
dụng kiến thức vào TT của môn học và định hướng được tầm nhìn về vấn đề vận dụng
TH vào TT;
Định hướng 5: Các biện pháp thể hiện việc nâng cao khả năng vận dụng TH để
giải được các bài toán TT cho SV;
13
2.2. Biện pháp dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng tăng cường liên hệ, vận
dụng kiến thức Xác suất - Thống kê vào thực tiễn cho sinh viên Đại học khối
Kinh tế, Kỹ thuật
2.2.1. Biện pháp 1: Khai thác các tình huống thực tiễn để gợi động cơ, tạo hứng
thú cho SV khi dạy Xác suất - Thống kê
2.2.1.1. KY>C/./A72-2
Gợi động cơ học tập là một trong bốn thành tố cơ bản của phương pháp dạy
học; Tác giả Wilbert J. Mckeachie cho rằng: “Một trong những nhiệm vụ quan trọng
nhất của dạy học là làm cách nào để hình thành động cơ học tập bên trong để SV
hứng thú học tập”; F.Bruner cho rằng: “Hứng thú nhận được hình thành qua việc tổ
chức học tập như những hành động khám phá” ; Theo Phan Anh “Khai thác nguồn
gốc TT của các tri thức sẽ gợi được động cơ trực tiếp cho việc tiếp thu các tri thức

Ngoài ra, ưu điểm của các thí nghiệm ảo là khắc phục được những hạn chế khi thực
hiện thí nghiệm thật (thời gian, kinh phí, chi phí…).
d) Kỹ thuật 4: Sử dụng phần mềm dạy học
GV có thể khai thác một số chức năng của những phần mềm để giúp SV dự
đoán được kiến thức GV sẽ truyền đạt.
e) Kỹ thuật 5. Sử dụng mô hình, biểu đồ, sơ đồ trong dạy XSTK
L?L?E?Z?K-d+C,7A72-2
Việc gợi động cơ cần tập trung vào một số nội dung hoặc hoạt động nhất định,
tạo tình huống phải tương thích với nội dung, mục tiêu dạy học và nên chọn những
tình huống gần gũi với đối tượng SV và truyền tải được ý tưởng, nội dung của bài
học giúp SV dễ dàng lĩnh hội kiến thức, đồng thời phản ánh được nội dung kiến thức
của môn học; GV cần lựa chọn thời điểm thích hợp để lồng ghép việc gợi động cơ,
hứng thú của SV;Tuy nhiên, các ví dụ áp dụng không thể quá phức tạp, cao xa mà
cần đơn giản, phù hợp với đối tượng SV.
2.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường khai thác ví dụ, bài toán Xác suất - Tthống kê có
nội dung, có thuật ngữ liên quan đến ngành nghề cho sinh viên
L?L?L?E??KY>C/./A72-2
Chủ tịch Hồ chí Minh đã viết&'#4/*+*!%,b*%)
PA:./.c/-eM8?#,bCB*+*!
15
R%,b)G@-?M+*!)%CB*7,b*%*+*!
0?f/6)%[ )&“$6%F2:
%?$)%C%`F%)%CC:0gTheo
Luật Giáo dục:“Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho SV có những kiến thức
khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp
làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn”; Theo
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI, số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo
hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của
hệ thống giáo dục ”

lai là cần thiết, nó vừa có tác dụng giúp SV vận dụng kiến thức đã học vào TT vừa
giúp họ củng cố được kiến thức. Ở đó, SV được rèn luyện cách vận dụng XSTK vào
TT, họ tự đặt ra bài toán TT liên quan đến ngành nghề, tự mình tìm hiểu và giải quyết
vấn đề đó. Các vấn đề được SV đặt ra phù hợp với kiến thức họ đã có. Điều này tạo
được động lực làm việc của SV tạo ra kết quả của mình sẽ thực hiện tốt mối liên hệ
của XSTK với các bài toán TT, liên hệ đến ngành nghề.
Cách thức thực hiện kỹ thuật này là, tổ chức luyện tập cho SV thông qua một
số ví dụ thích hợp, lồng ghép một cách hợp lý vào quá trình dạy học.
Cấp độ 1: j://*7F[+CO"6*!2A%-
Cấp độ 2: KB6,7/
Hướng 1: j1//*7F<1*>CaO"%*!2A%-
Hướng 2: j:[+O"F^//*72G
[2%*!2A%-
2.2.2.3. Chú ý khi thực hiện biện pháp
GV và SV cần nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc liên hệ TT liên
quan đến ngành nghề trong giảng dạy môn XSTK cho SV từng ngành học, từng bài
học, từng phần học; Cùng một mục tiêu về nội dung, kiến thức, kỹ năng có thể lấy
các ví dụ, bài tập với cách dùng từ ngữ, thuật ngữ khác nhau liên quan đến từng
ngành nghề; Trong quá trình lập bài toán GV cần lưu ý cho SV về sự phù hợp giữa số
liệu đưa ra với TT; Việc liên hệ theo xu hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học,
đạt được mục tiêu môn học, giúp SV dần biết cách tiếp cận với TT, tự mình tìm tòi,
khám khá và tự giải được các bài toán nảy sinh trong ngành học có sử dụng XSTK;
Thường xuyên cho SV tiếp cận, ôn tập lại các bài toán có nội dung, có các thuật ngữ
17
liên quan đến ngành nghề trong những giờ giảng khác, các phần kiến thức khác để
SV làm quen với thuật ngữ chuyên ngành.
2.2.3. Biện pháp 3: Tập luyện cho sinh viên một số kỹ thuật vận dụng qui trình
giải một bài toán thực tiễn trong dạy học Xác suất - Thống kê
L?L?T?E?KY>C/./A72-2
- Môn XSTK có đặc điểm là các tri thức có liên hệ trực tiếp với TT, bài tập

là hướng đến mục tiêu thực hiện các yếu tố trong các bước vận dụng TH vào TT.
2.2.4. Biện pháp 4: Khắc phục sai lầm thường gặp của sinh viên khi vận dụng xác
suất thống kê vào một số tình huống thực tiễn
L?L?Z?E?KY>C/./A72-2
#m?m?<*/X&'=[ /62(` 
-/*a)./0
Còn theo J.A.Komenxkec khẳng định “Bất kỳ một sai lầm nào cũng có thể làm
cho học sinh kém đi nếu GV không chú ý đến sai lầm đó và hướng dẫn học sinh nhận
ra, sửa chữa, khắc phục sai lầm”.
XSTK là môn học khó, rất nhiều SV tiếp thu kiến thức một cách thụ động và
hình thức. Hậu quả là việc vận dụng kiến thức XSTK đã học trong những tình huống TT
rất dễ bị nhầm lẫn, bị sai nếu việc phân tích vấn đề không chặt chẽ, chính xác.
Chính vì vậy, GV trong quá trình dạy học XSTK việc chú ý phát hiện sai lầm,
tìm nguyên nhân và đề ra hướng khắc phục các sai lầm đó là một hoạt động quan
trọng. Biện pháp được xây dựng theo các định hướng 1, 3, 4, 5.
L?L?Z?L?"`F+c/./A72-2
Giúp SV hiểu và tránh được sai lầm khi vận dụng XSTK vào tình huống TT. Biện
pháp này góp phần bồi dưỡng cho SV các thành tố 2, 3, 4, 5.
L?L?Z?T?K-,7A72-2
a) Kỹ thuật 1: Khắc phục sai lầm trong quá trình chuyển đổi từ bài toán
TT và bài toán XSTK:
- </*a)%  5:/>/C:&
=:E& Sai lầm trong quá trình chuyển đổi từ bài toán TT về bài toán
XSTK, đây chính là sai lầm gặp phải trong bước xây dựng mô hình TH cho bài toán
TT. Trong bước này, sai lầm trong việc")n-", chuyển những yếu tố, đối tượng thực
tế thành các kí hiệu TH, các diễn đạt bằng lời (diễn đạt bằng ngôn ngữ thông thường)
thành diễn đạt bằng ngôn ngữ TH.
=:L: Sai lầm trong quá trình :)n#$B[o
19
,?8c/*%& Sai lầm trong việc chuyển kết quả TH (sau khi giải bài toán XSTK

20
Giúp SV được tập dượt, làm quen với các phương pháp NCKH, vận dụng kiến
thức XSTK vào xử lí các số liệu TT thu được để báo cáo, trình bày các vấn đề nghiên
cứu một cách chủ động, tự tin. Từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và khả năng
NCKH cho SV; Biện pháp tập dượt cho SV NCKH thông qua tình huống TT còn góp
phần bồi dưỡng niềm hứng thú, say mê, tìm tòi, khám phá, góp phần nâng cao khả
năng vận dụng SXTK vào TT; Biện pháp còn rèn luyện năng lực thu nhận thông tin,
năng lực chuyển đổi thông tin, năng lực huy động kiến thức, năng lực áp dụng mô
hình…cho SV.
L?L?\?T?K-,7A72-2
Mức độ 1: Những bài tập thực hành đơn giản:
Mức độ 2:Thực hành những bài tập lớn
Mức độ 3: SV thực hiện những dự án
Mức độ 4: SV đề xuất hệ thống bài tập TT
/JE&84A%!2,%Y:
Là những bài tập do GV tìm kiếm, lựa chọn từ TT đời sống, từ các báo chí, từ
các cục TK… với số liệu thật, SV chỉ cần vận dụng công thức, định lý để giải bài
toán và có thể làm được ngay tại lớp.
(i) Hướng 1: GV sưu tầm các ví dụ, bài tập, tình huống điển hình xảy ra trong
TT hoặc bằng cách chụp chiếu từ các tờ báo về kinh tế, kỹ thuật, từ đời sống hàng
ngày, từ các cơ quan doanh nghiệp, từ các cục TK…yêu cầu SV vận dụng trực tiếp
kiến thức vừa học và sự hiểu biết của mình để giải các bài toán đó. Hoặc yêu cầu SV
giải thích một hiện tượng, một hoạt động trong TT, mà khi giải thích sẽ sử dụng kiến
thức vừa học.
(ii) Hướng 2:K<1/)/%-,%Y:*2.
Theo hướng này GV tổ chức cho SV tham gia vào các hoạt động thực hành
đơn giản tại lớp: thu thập, sắp xếp, phân tích số liệu. Sau đó GV đưa ra bài toán yêu
cầu SV dùng kiến thức vừa học giải quyết nó:
b) Mức độ 2: Thực hành những bài tập lớn
Là những bài toán mang nội dung phức hợp, tổng hợp kiến thức C

tìm ra sản phẩm của dự án dưới sự tham vấn của GV hướng dẫn.
pZ&U--Fd/+c/,
Trong bước này SV tổng hợp kết quả, hoàn thành dự án và trình bày kết quả.
GV nhận xét đánh giá và kết luận về ý nghĩa TT của dự án.
22
L?L?\?Z?K-d+CO"A72-2&
Tùy theo quy mô của từng bài tập, từng lĩnh vực thâm nhập TT mà có thời gian
phù hợp. GV nên hướng SV thực hiện bài tập lớn mang tính vừa sức, dễ thực hiện mà
vẫn củng cố được kiến thức đồng thời thấy được ứng dụng TT của môn học. GV cần
chủ động hướng dẫn SV sự khác biệt giữ kết quả TT với kết quả lý thuyết.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức, nội dung thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính đúng đắn của
giả thuyết khoa; đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất; Đánh
giá tác động của việc tiến hành dạy học có sử dụng các biện pháp sư phạm đề xuất
trong luận án đến việc thực hiện mục tiêu học tập nội dung môn XSTK nói riêng, đáp
ứng mục tiêu dạy học nói chung.
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm phải đảm bảo tính khách quan. Thực nghiệm phù hợp
với đối tượng SV, sát với tình hình thực tế dạy học.
3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm và tiến hành dạy thực nghiệm;
- Thực nghiệm một số biện pháp sư phạm đã đề xuất trong chương 2;
- Thu thập, xử lý các kết quả thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả
của các giải pháp đã đề xuất.
3.1.4. Các nguyên tắc tổ chức thực nghiệm
3.1.5. Nội dung thực nghiệm
- Tiến hành dạy thực nghiệm 5 biện pháp đã nêu ở chương 2 của luận án.
- SV các nhóm thực nghiệm và đối chứng được điều tra sơ bộ nhận thức trước

3.3.1. Thực nghiệm sư phạm vòng 1 (Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2012)
3.3.2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2 (Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2013)
Kết quả thực nghiệm:
+ Qua việc đánh giá định tính: Các biện pháp đề ra trong luận án có hiệu quả và
tính khả thi cao, nó làm cho SV hứng thú học tập, có trách nhiệm với việc học hơn.
Kết quả thực nghiệm cho thấy đối với SV của các lớp đối chứng không được va chạm
với TT, họ thường lúng túng không biết áp dụng lý thuyết vào giải quyết và họ luôn
cho rằng môn XSTK là môn học khó và ít có hứng thú học.
+ Qua việc đánh giá định lượng: Tỷ lệ SV đạt các điểm 3, 4, 5 nhóm đối chứng
cao hơn nhóm thực nghiệm, tỷ lệ điểm 8, 9, 10 nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn nhóm
24
đối chứng. Khả năng hiểu được các thuật ngữ, các bài toán trong TT, khả năng xây
dựng bài toán TT từ các số liệu TK ban đầu; khả năng giải bài toán TT có sử dụng
kiến thức XSTK; ý thức tự tin nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng.
Chứng tỏ thực hiện các biện pháp đề xuất trong luận án đã tạo cho SV nhu cầu, thói
quen, khả năng vận dụng XSTK vào giải quyết các vấn đề TT.
KẾT LUẬN
1) Luận án đã tổng quan được những vấn đề lý luận có liên quan. Đặc biệt, luận án đã phân
tích làm rõ đặc điểm sinh viên khối Kinh tế, Kĩ thuật.
2) Thông qua việc điều tra ở 5 trường đại học, luận án đã làm rõ một số nét căn bản
của tình hình dạy học XSTK theo hướng tăng cường vận dụng XSTK vào thực tiễn ở trường
Đại học khối Kinh tế, Kĩ thuật.
3) Luận án đề xuất được năm biện pháp dạy học XSTK theo định hướng tăng cường
vận dụng XSTK vào các lĩnh vực kinh tế, kĩ thuật cho SV. Năm biện pháp được trình bày
theo một cấu trúc thống nhất (Cơ sở khoa học của biện pháp, Mục đích, ý nghĩa của biện
pháp, cách thức thực hiện biện pháp và chú ý khi sử dụng biện pháp).
4) Luận án đề xuất một hệ thống những bài toán áp dụng XSTK vào các lĩnh vực
kinh tế, kĩ thuật phù hợp với chương trình, nội dung học phần XSTK ở các trường Đại học
khối Kinh tế, Kĩ thuật hiện nay ở Việt Nam.
5) Luận án đã tổ chức thực nghiệm sư phạm để minh họa tính khả thi và hiệu quả của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status