BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------------
DẠY HỌC TOÁN Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM
THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG VẬN DỤNG TOÁN HỌC
VÀO THỰC TIỄN
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 62.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Luận
2. TS. Lê Văn Hồng
Phản biện 1: PGS.TS. Trần Kiều
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. Trịnh Thanh Hải
Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên
Phản biện 3: PGS.TS. Vũ Quốc Chung
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp: Trường
Họp tại: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi.....giờ.....ngày.....tháng......năm 2016
dạy học Xác suất thống kê ở trường Cao đẳng Sư phạm, Tạp chí Khoa học
Giáo dục, Số Đặc biệt (4/2015), tr. 46 - 48.
6. Phan Văn Lý (2015), Một số biện pháp kích thích nhu cầu vận dụng toán
học vào thực tiễn cho sinh viên ngành Toán thông qua dạy học một số môn
Toán ở trường Cao đẳng Sư phạm, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học phát triển
năng lực nghề nghiệp giáo viên Toán phổ thông Việt Nam,Nxb Đại học Sư
phạm Hà Nội, tr.342 - 350.(Đạt giải khuyến khích tại Hội thi Sáng tạo kỹ
thuật thị xã Đồng Xoài lần thứ III, năm 2014-2015)
Các bài báo cáo tại hội nghị, hội thảo khoa học:
1. Phan Van Ly (2015), Teaching mathematics in Pedagogical College
towards the strengthening of applying mathematics to real life, 5ème
Colloque International Franco-Vietnamien en didactique des mathématiques,
DIMAVI 2015, Hué, 17-19/04/2015.
1
1. Lý do chọn đề tài
Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành
Trung ương khóa XI, số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng:
“Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện và năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hộ”.
Về nhiệm vụ của các trường Sư phạm, Bộ GD&ĐT xác định khâu
then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện GD - ĐT của trường sư phạm là:
Nhà trường, sinh viên sư phạm phải đồng hành cùng các trường phổ thông
trong công cuộc đổi mới toàn diện GD - ĐT. Cần đào tạo để sinh viên sư
phạm là những người có năng lực trong giảng dạy, có khả năng phát huy
trường CĐSP cần phải “đón đầu” chuẩn bị tiềm năng kiến thức về vận
dụng TH vào TT cho SV Toán trong toàn bộ chương trình đào tạo. Xuất
phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học
Toán ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm theo hƣớng tăng cƣờng vận dụng
Toán học vào thực tiễn”.
Hướng nghiên cứu của đề tài càng được khẳng định bởi đánh giá
trong văn bản tổng kết những hạn chế về công tác đào tạo giáo viên Toán ở
trường Sư phạm của Bộ GD&ĐT: “Chương trình đào tạo giáo viên toán ở
các trường sư phạm còn lạc hậu, nặng về dạy các kiến thức toán cơ bản,
chưa đầu tư thích đáng cho đào tạo các kĩ năng nghiệp vụ dạy học và
chưa theo kịp đổi mới chương trình môn Toán ở trường phổ thông. Nhìn
chung, giáo viên toán chưa được đào tạo ở mức độ cần thiết về năng lực
chủ yếu trong nghề dạy học, đặc biệt là chưa có năng lực tự phát triển để
có thể đáp ứng yêu cầu, đổi mới giáo dục toán ở phổ thông” (Nguồn:
Thông báo số 112/TB-BGDĐT ngày 08/01/2013).
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về năng lực TH của HS và nghiên cứu lý luận về vận
dụng kiến thức TH vào TT cũng đã đạt được nhiều thành tựu, cụ thể: Công
trình “Tâm lý năng lực Toán học của HS”[92] của Kơrutecxki (Nga) đã
xác định khái quát cấu trúc năng lực TH của HS làm căn cứ cho các
nghiên cứu về nâng cao năng lực vận dụng TH vào TT cho người học;
công trình “Về TH phổ thông và những xu hướng phát triển”[93], tác giả
Maxlôva G.G đã khẳng định vấn đề tăng cường các ứng dụng TH là xu thế
chung của cải cách giáo dục môn Toán ở nhiều nước trên thế giới trong
những thập kỷ gần đây; trong công trình “TH và giáo dục TH trong thế
giới hiện đại”[91], Gnhedenko đã chỉ ra những xu hướng phát triển và vận
dụng TH trong điều kiện của nền kinh tế tri thức. Tác giả Wilbert J.
McKeachie (Anh) và các cộng sự với công trình “Những thủ thuật trong
dạy học”[68], trình bày các chiến lược, các nghiên cứu và lý thuyết về dạy
và thực tế, nhằm chủ động góp phần rèn luyện ý thức và khả năng ứng
dụng toán học cho học sinh lớp 12 THPT” của tác giả Nguyễn Ngọc Anh;
“Tăng cường khai thác nội dung thực tế trong dạy số học và đại số nhằm
nâng cao năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cho học sinh THCS”
của tác giả Bùi Huy Ngọc (2003); “Góp phần phát triển năng lực Toán học
hóa tình huống thực tiễn cho học sinh THPT qua dạy học Đại số và Giải
tích” của tác giả Phan Anh (2012); “Tăng cường vận dụng TH vào TT
trong dạy học môn Xác suất thống kê và môn Quy hoạch tuyến tính cho
SV Toán ĐHSP” của Phan Thị Tình (2012).
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tác động vào quá trình dạy học một số môn
Toán
4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Tìm hiểu về phương hướng ứng dụng và phương hướng lý thuyết
trong sự phát triển của Toán học, các giai đoạn phát triển của toán học gắn với
nhu cầu của thực tiễn nhằm khẳng định rõ hơn mối liên hệ giữa toán học và
thực tiễn.
4.2. Tìm hiểu cấu trúc năng lực vận dụng TH vào TT và đề xuất một
số năng lực thành phần cơ bản trong năng lực vận dụng TH vào TT.
4.3. Tìm hiểu thực trạng việc giảng dạy một số môn Toán cơ bản cho
sinh viên Toán CĐSP ở một số trường Sư phạm với việc tăng cường vận
dụng thực tiễn; thực trạng kiến thức về vận dụng Toán học vào thực tiễn của
giáo viên dạy Toán ở một số trường THCS.
4.4. Đề xuất các biện pháp tác động vào quá trình giảng dạy một số
môn Toán cơ bản theo hướng tăng cường vận dụng Toán học vào thực
tiễn.
8.2. Điều tra, quan sát.
8.3. Thực nghiệm sư phạm
9. Những vấn đề đƣa ra bảo vệ
- Quan niệm về DH Toán cơ bản ở nhà trường CĐSP theo hướng
tăng cường vận dụng TH vào TT.
- Hệ thống các biện pháp tăng cường vận dụng TH vào TT trong DH
Toán cơ bản ở trường CĐSP (bao gồm các biện pháp cho SV trải nghiệm
trực tiếp và các biện pháp chuẩn bị cho SV DH ở THCS sau này) có tính
khả thi và hiệu quả.
- Hệ thống ví dụ - tình huống thực tiễn trong DH Toán cơ bản cho
SV trải nghiệm.
- Hệ thống ví dụ - tình huống thực tiễn chuẩn bị cho SV DH ở THCS.
10. Những đóng góp của Luận án
* Về mặt lý luận:
- Làm rõ vai trò quan trọng của DH Toán cơ bản ở nhà trường CĐSP
và DH Toán ở THCS theo định hướng tăng cường vận dụng TH vào TT.
- Quy trình vận dụng TH vào TT trong dạy học các môn Toán cơ bản
ở CĐSP.
- Quy trình vận dụng TH vào TT trong dạy học Toán ở THCS.
- Làm rõ thêm ý nghĩa, bản chất của các bước trong quy trình vận
dụng TH vào TT trong dạy học Toán cơ bản ở CĐSP và DH Toán ở
THCS.
* Về mặt thực tiễn:
- Góp phần làm rõ thực trạng dạy học Toán cơ bản ở trường CĐSP
và những khó khăn của GV trong dạy học Toán ở trường THCS theo định
hướng tăng cường vận dụng TH vào TT
- Xây dựng các ví dụ - tình huống thực tiễn trong dạy học Toán cơ
bản giúp SV trải nghiệm vận dụng TH vào TT.
- Giới thiệu và thiết kế một số dạng đề PISA cho SV nghiên cứu.
- Hệ thống các ví dụ - tình huống thực tiễn trong dạy học Toán
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về vận dụng Toán học vào thực tiễn
1.2.1.1. Thực tế, thực tiễn
1.2.1.2. Tình huống thực tiễn
1.2.1.3. Bài toán thực tiễn
1.2.1.4. Giới thiệu sơ lược về PISA, các dạng câu hỏi, bài toán của PISA
1.2.1.5. Vận dụng toán học vào thực tiễn
a) Ứng dụng TH
b) Vận dụng TH vào TT
Theo từ điển Tiếng Việt, vận dụng là đem tri thức, lý luận dùng vào
TT (vận dụng lý luận, vận dụng khoa học,…). Theo tác giả Bùi Huy Ngọc:
“Vận dụng TH vào TT thực chất là sử dụng TH làm công cụ để giải quyết
một tình huống TT; tức là dùng những công cụ TH thích hợp để tác động,
nghiên cứu khách thể nhằm mục đích tìm một phần tử chưa biết nào đó,
dựa vào một số phần tử cho trước trong khách thể hay để biến đổi, sắp xếp
những yếu tố trong khách thể, nhằm đạt mục đích đã đề ra”.
Theo PISA, Vận dụng toán học là áp dụng suy luận toán học và sử
dụng các khái niệm, phương pháp, sự việc và công cụ toán học để đưa ra
đáp án. Đó là thực hiện các phép toán, giải các biểu thức đại số và phương
trình hoặc các mô hình toán học khác, phân tích thông tin theo kiểu toán
học từ các sơ đồ và đồ thị TH, xây dựng những thuyết minh và mô tả TH,
sử dụng các công cụ TH để giải quyết vấn đề.
Trong luận án này, chúng tôi đồng tình với quan niệm vận dụng TH
vào TT trong [43] và theo “tinh thần” của PISA. Tuy nhiên, chúng tôi chủ
yếu đề cập tới các vấn đề TT trên một số phương diện: TT trong nội bộ
8
môn học, TT trong liên môn, TT gần gũi của cuộc sống (đối với một số
môn Toán cơ bản) ở CĐSP và TT trong dạy học Toán ở THCS.
1.2.2. Năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn
cường vận dụng toán học vào thực tiễn
Theo tác giả Nguyễn Bá Kim, các định hướng trong DH Toán thực
hiện nguyên lý giáo dục là: Làm rõ mối liên hệ giữa TH và TT; Rèn luyện
cho HS kiến tạo tri thức, rèn luyện kĩ năng theo tinh thần sẵn sàng ứng
dụng; Tăng cường vận dụng và thực hành TH, giải quyết các vấn đề nảy
sinh trong TT đời sống. Đây cũng là một số định hướng chính cần thực
hiện trong DH Toán ở trường THCS sau 2015.
1.3.1.4.
theo hướng tăng
cường vận dụng toán học vào thực tiễn
Nhằm đánh giá thực trạng dạy và học Toán ở trường THCS hiện nay,
theo hướng tăng cường vận dụng TH vào TT, chúng tôi đã tiến hành điều
tra 217 GV thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp, dự giờ GV dạy giỏi
môn
cấp tỉnh, phát phiếu điều tra cho GV. Kết quả khảo sát:
Đa số các GV được hỏi ý kiến đều cho rằng việc tăng cường vận dụng TH
vào TT trong DH Toán ở THCS là rất cần thiết trong tình hình hiện nay,
nhưng thực tế khi bắt tay vào để làm việc đó thì hầu hết các GV đều gặp phải
những khó khăn nhất định. Trong đó, khó khăn lớn nhất là họ chưa được
chuẩn bị tốt để thực hiện các định hướng tăng cường vận dụng TH vào TT
trong DH Toán ở trường THCS. Do đó, việc hướng dẫn HS tiếp cận các vấn
đề vận dụng TH vào TT trong DH còn nhiều hạn chế.
1.3.2.
ề vận dụng Toán học vào thực tiễn trong dạy học Toán ở
trường CĐSP
1.3.2.1. Chương trình một số môn Toán cơ bản
1.3.2.2.
dạy học Toán
ở trường CĐSP với việc
tăng cường vận dụng toán học vào thực tiễn.
dạy học Toán
cho sinh viên Toán ở
V tăng cường vận dụng TH vào TT trong dạy học Toán c
:
đảm bảo kiến thức lý
thuyết TH
vận dụng
TH vào TT
trang bị cho SVSP Toán vốn kiến thức, kỹ năng,
phương pháp vận dụng kiến thức TH vào TT, vốn kiến thức ấy sẽ tạo cho
họ tiềm lực để họ có thể tự tin thực hiện tốt việc dạy học Toán ở trường
THCS, thích ứng kịp thời với những yêu cầu mới trong thực hiện mục
tiêu dạy học Toán ở trường THCS
.
Xuất phát từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, thực trạng của việc
tăng cường vận dụng TH vào TT trong DH Toán ở trường THCS, CĐSP, căn
cứ
dạy học các môn KHCB
trong đào tạo GV, căn cứ
kết quả thăm dò những
thực hiện trong dạy học Toán ở trường SP
và trường THCS
,
chúng tôi cho rằng: Để nâng
cao chất lượng dạy và học Toán cơ bản ở trường CĐSP nói chung, khả năng
vận dụng TH vào TT cho SV
riêng thì dạy học Toán cơ bản cần phải:
có thể nảy sinh từ một tình huống TT bằng sử dụng kiến thức môn học. Tạo
cho người học ý thức, thói quen sử dụng kiến thức môn học vào giải bài tập
của môn học liên quan. T
THCS.
Định hướng 5.Các biện pháp cần phải tạo điều kiện cho sinh viên tìm hiểu
và giải các đề thi của PISA để tạo thói quen, khả năng thiết kế đề thi theo
kểu PISA phục vụ dạy học ở THCS.
2.2. Các biện pháp dạy học Toán cơ bản theo hƣớng tăng cƣờng vận dụng
Toán học vào thực tiễn cho sinh viên CĐSP Toán
Chúng tôi trình bày theo hai nhóm biện pháp:
- Nhóm biện pháp 1 (Từ biện pháp 1 đến biện pháp 4): Giúp SV trải
nghiệm trực tiếp quy trình vận dụng TH vào TT trên chính kiến thức Toán
cơ bản làm cho giờ học Toán sinh động hơn, SV hứng thú, say mê học hơn.
- Nhóm biện pháp thứ hai (Từ biện pháp 5 đến biện pháp 6): Chuẩn bị cho
SV dạy học ở THCS sau này.
2.2.1. Biện pháp 1
2.2.1.1.
Gợi động cơ
động, đi từ TT đến TH một cách tự nhiên còn góp phần làm tăng phần hấp
dẫn, lôi cuốn SV, làm cho việc học của SV trở nên tự giác, tích cực chủ
động. Biện pháp còn rèn luyện cho SV năng lực thu nhận thông tin TH từ tình
huống TT, năng lực chuyển đổi thông tin giữa TH và TT. Thực hiện tốt biện
pháp đó là tiền đề cho việc nâng cao khả năng vận dụng TH vào TT của SV.
13
2.2.1.2. Cơ sở khoa học của biện pháp
- Gợi động cơ là làm cho SV có ý thức về ý nghĩa của những hoạt
động và của những đối tượng hoạt động. Gợi động cơ nhằm làm cho
những mục tiêu sư phạm biến thành những mục tiêu của cá nhân SV, chứ
không phải chỉ là sự vào bài, đặt vấn đề một cách hình thức. Tác giả
Wilbert J. Mckeachie cho rằng: “Một trong những nhiệm vụ quan trọng
viên THCS của tỉnh Bình Phước vào năm 2020 là bao nhiêu hay không?
Để giải quyết tình huống trên, người ta lập mô hình hồi quy tuyến tính để
dự báo (Các tình huống của biện pháp này sẽ được trình bày cụ thể tại
biện pháp 1.c mục 2.2.1.3).
b) Bài toán thực tế được xây dựng trong giai đoạn xây dựng lý
thuyết của bài học
Luận án trình bày nhiều ví dụ xuất phát từ THTT để hình thành các
khái niệm các kiến thức trong một số môn Toán cơ bản như: Hàm số một
biến số; Hai biến số; Trung bình mẫu; Hệ phương trình Cramer.
c) Bài toán thực tế được xây dựng trong giai đoạn củng cố bài học
Ví dụ.
y quy t c “
”
Alex
Ngày 1 5
Ngày 2 7
5 2 4
P
7 3 6
Ben
2
3
Chris
4
6
7 4,5 3 6, 2 6 8
98,1
b)
66,9
1 đôla.
15
Thông qua việc giải các bài toán trên, sinh viên đã được áp dụng kiến thức
vừa học vào một tình huống TT
2.2.1.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
-Đ
- Khi lựa chọn tình huống GĐC nên chọn những tình huống gần gũi
với đối tượng SV
.
2.2.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn sinh viên v
Thực hiện quan điểm liên môn sẽ tạo cho việc liên tưởng, kết nối các ý
tưởng TH trước tình huống TT phong phú hơn, từ đó xây dựng được nhiều
bài toán TT từ tình huống đang xét .
2.2.2.2. Cơ sở khoa học của biện pháp
Thực hiện quan điểm liên môn trong xây dựng bài toán thực tiễn sẽ
dẫn đến việc xem xét một THTT bằng các kiến thức của những môn học
khác nhau để được cung cấp thêm các giả thiết, các vật liệu, các công cụ
khác nhau giúp nhìn nhận THTT đó trên nhiều phương diện nhằm xây
chi tiết tại biện pháp 2.2.6.a.
2.2.3.2. Cơ sở khoa học của biện pháp
Trong 1.2.3 đã xác định quy trình vận dụng TH vào TT được chia
thành năm bước:
Bƣớc 1:
Bƣớc 2:
Bƣớc 3:
ô
t
Bƣớc 4:
Bƣớc 5:
Trong Luận án, biện pháp được xây dựng theo các định hướng 1, 2, 3,
4 trong mục 2.1.
2.2.3.3. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp
Luyện tập cho SV thói quen phát triển tình huống TT thành bài toán
TT chính là đặt ra các bài toán TT có thể nảy sinh từ một tình huống TT.
Quá trình khai thác các diễn biến trong một tình huống TT luôn luôn đòi
hỏi sự hoạt động sáng tạo. Sau khi xác định và lựa chọn một tình huống
TT, giảng viên có thể luyện tập cho SV phát triển tình huống TT đó thành
các bài toán TT. Luận án trình bày một số ví dụ thuộc kiến thức môn Đại
số tuyến tính theo 5 bước của quy trình vận dụng TH vào TT để SV được
“trải nghiệm” trên chính kiến thức đang học ở trường Sư phạm.
17
2.2.3.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
Do yêu cầu về thời lượng dành cho môn Toán cơ bản ở trường CĐSP
và do đặc điểm trình độ của SV nên trong dạy học Toán cơ bản, GV không
kiến thức qua hoạt động thâm nhập TT.
Việc tổ chức các hoạt động thâm nhập TT trong học tập của SV được
thực hiện theo 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu xây dựng, củng cố tri thức.
18
Giai đoạn 2: Chọn chủ đề về lĩnh vực TT cho SV thâm nhập, lập kế
hoạch xuống cơ sở thực tế.
Giai đoạn 3: Thực hiện kế hoạch thâm nhập TT.
Giai đoạn 4: Tổng hợp, đánh giá kết quả.
Để thực hiện biện pháp này, Luận án trình bày việc tổ chức cho SV
thu thập số liệu là điểm đánh giá hai môn học Phép tính vi phân, tích phân
hàm số một biến số và nhiều biến số của lớp K17 CĐSP Toán của trường
CĐSP Bình Phước, để xây dựng các BTTT theo 4 giai đoạn. Hoạt động
này nhằm xây dựng và củng cố kiến thức nội dung “Sắp xếp lại và vẽ biểu đồ
biểu diễn dãy số liệu”- bài tập chương 5 môn XSTK. Nội dung các BTTT
được khai thác tiếp cho biện pháp 2.2.1.3.c: Ví dụ về “Dạy học Hệ số
tương quan; Hồi quy tuyến tính và dự báo theo hồi quy tuyến tính” theo
hướng vận dụng TH vào TT.
2.2.4.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
- Cần tránh tư tưởng máy móc trong xây dựng kiến thức môn học
bằng các ví dụ và tình huống TT. Theo tác giả Nguyễn Bá Kim“TH phản
ánh thực tế một cách toàn bộ và nhiều tầng, do đó không phải bất cứ nội
dung nào, hoạt động nào cũng có thể gợi động cơ xuất phát từ thực tế” và
“việc gợi động cơ từ thực tế không phải bao giờ cũng thực hiện được”.
- Qua việc tổ chức các hoạt động thâm nhập TT cần tạo cho SV khả
năng tổ chức các hoạt động tương tự trong DH nội dung kiến thức đó ở
THCS. Hoạt động này làm cơ sở cho hoạt động của biện pháp 2.2.6.a.
- Giảng viên cần chủ động hướng dẫn SV dự kiến trước những sai biệt
này để chuyển hóa sư phạm từ tri thức Toán cơ bản sang tri thức Toán
THCS. Thực hiện biện pháp này góp phần bồi dưỡng năng lực nghề
nghiệp của giáo viên, nhằm khai thác tư tưởng Toán cơ bản giúp định
hướng phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học Toán ở THCS
Biện pháp được xây dựng theo các định hướng 2, 3, 5 trong 2.1.
2.2.5.3. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp
Một vấn đề mang tính “thời sự” trong dạy học các môn Toán cao cấp
đã được tác giả [15] đặt ra và nghiên cứu: Làm thế nào để giúp SV khoa
toán ở các trường sư phạm khi học toán cao cấp nói chung và đại số cao
cấp nói riêng, có thể tự mình nhận ra mối liên hệ giữa đại số cao cấp và
môn toán ở trường phổ thông? Từ đó, nâng cao trình độ về chuyên môn
nghiệp vụ cho họ.
Kết hợp với kết quả đã nghiên cứu được và đã tổ chức thực nghiệm
để minh họa tính khả thi trong [34
dung “Hệ phương trình tuyến tính
“Hệ phương
trình tuyến tính”. Trong chuyên đề này, SV tự nghiên cứu các nội dung:
Làm bài kiểm tra để đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của mình trước
khi học chuyên đề; Tự học bài đọc chính của chuyên đề; tham gia hoạt
động nhóm; Làm bài kiểm tra sau khi học xong chuyên đề để đánh giá
mức độ đạt được sau khi học xong chuyên đề. Nội dung chuyên đề nhằm
giúp SV hiểu đúng bản chất các nội dung kiến thức liên quan hệ PTTT
được giới thiệu trong phần ĐS ở THCS. Áp dụng kiến thức của hệ PTTT
vào việc dạy học ĐS ở THCS theo hướng vận dụng TH vào TT.
2.2.5.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
Việc khai thác, xây dựng các „„cầu nối‟‟ kiến thức của các môn Toán
cơ bản với kiến thức toán trong CT THCS không phải khi nào cũng thực hiện
20
thức Toán THCS tương tự như cách tổ chức thực hiện biện pháp 3 trong
2.2.3.3. Luận án đã rèn luyện SV xây dựng 9 bài toán có nội dung TT để
SV và GV Toán THCS tham khảo trong dạy học. Các bài toán có nội dung
liên quan đến thực tiễn cuộc sống của HS THCS và thuộc các lĩnh vực
như: Hóa học, Vật lý, Địa lý, …
21
b
tinh thần” của
PISA cho HS THCS
Rèn luyện cho SV xây dựng các bài toán theo “tinh thần” PISA từ
một tình huống TT phục vụ dạy học ở THCS: Chúng tôi tham khảo tài liệu và
chọn nội dung Thống kê ở lớp 7 và Đại số ở lớp 8, 9 để rèn luyện SV xây dựng 3
bài toán thuộc 3 dạng khác nhau theo“tinh thần” PISA để phục vụ dạy học ở
THCS.
2.2.6.4. Một số lưu ý khi thực hiện biện pháp
Hiện nay, việc triển khai tiếp cận cách đánh giá của PISA chưa đồng
đều trên cả nước, các tài liệu về PISA chưa phong phú, cần tăng cường cho
SV thực hiện các bài tập lớn, tổ chức hình thức trao đổi, thảo luận thông tin
về yêu cầu năng lực TH phổ thông của PISA, tạo thói quen, khả năng thiết
kế đề thi theo kểu PISA phục vụ dạy học ở THCS.
Khi rèn luyện cho SV khả năng xây dựng bài toán TT từ một tình huống
TT phục vụ dạy học ở THCS, giảng viên cần lưu ý một số vấn đề: (1) Xác
định những điều kiện cần thiết cho một THTT sẽ lựa chọn. (2) Việc xây dựng
một bài toán TT từ một THTT cần dẫn đến việc xây dựng mô hình TH theo
một phương hướng về PP giải đã được dự kiến trước đối với bài toán TH.
(3) Khi đặt một bài toán thì điều cần chú ý hàng đầu là giải thích mục đích,
xác định mục tiêu. (4) Bài toán TT được xây dựng từ tình huống TT có thể
được lý tưởng hoá một vài chi tiết nhưng cần đảm bảo “sát thực tiễn, tránh
phù hợp với đối tượng SV, sát với tình hình thực tế dạy học.
3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm và tiến hành dạy thực nghiệm;
- Thực nghiệm một số biện pháp sư phạm đã đề xuất trong chương 2;
- Thu thập, xử lý các kết quả thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi và
hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
3.1.4. Nội dung thực nghiệm
Tiến hành dạy thực nghiệm 5 trong 6 biện pháp đã nêu ở chương 2
của luận án. Do điều kiện thực tế trong giai đoạn hiện nay, một số trường
CĐSP không có lớp chuyên ngành Toán hoặc có nhưng không liên tục
trong các năm học, các môn Toán cơ bản mà luận án nghiên cứu được dạy
ở các năm học khác nhau nên trong thực nghiệm sư phạm chúng tôi không
thể đề cập hết tất cả các môn học và tất cả các biện pháp. Vì vậy, quan
điểm của chúng tôi là lựa chọn những nội dung trong chương trình môn
“Phép tính vi phân, tích phân hàm số một biến số” và môn “Đại số tuyến
tính” có thuận lợi cho việc tiến hành thực nghiệm.
3.2. Thời gian, đối tƣợng, quy trình, phƣơng pháp đánh giá kết quả
thực nghiệm sƣ phạm
3.2.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm
- Vòng 1: Đợt 1: Học kì II, năm học 2013 – 2014, 1 lớp thực nghiệm và 1
lớp đối chứng của trường CĐSP Bình Phước. Đợt 2: Học kì I, năm học 20142015, 1 lớp thực nghiệm và 1 lớp đối chứng của trường CĐSP Bình Phước.
- Vòng 2 (Đợt 3): Từ tháng 8 đến đầu tháng 9 năm 2015 chúng tôi thực
nghiệm vòng 2 với 2 lớp tại trường CĐSP tỉnh Gia Lai.
3.2.2. Quy trình, cách thức triển khai nội dung thực nghiệm
3.2.2.1. Quy trình thực nghiệm:
Chọn các lớp thực nghiệm; Trao đổi với GV dạy thực nghiệm về nội
dung giáo án thực nghiệm; Tiến hành dạy các tiết thực nghiệm tại các lớp