iv
TÓM TT NỘI DUNG LUN VĂN
Giáo dc đưc xem là quốc sách hàng đầu của mỗi quốc gia vì đầu tư cho giáo
dc là đầu tư cho sự phát triển, hin nay tất cả các quốc gia trên thế giới đang tập
trung đầu tư phát triển con ngưi để tạo ra đưc nguồn nhân lực phc v cho quá
trình công nghip hóa, hin đại hóa đất nước. Để làm đưc điều đó thì giáo dc phải
tạo ra đưc những con ngưi năng động, nhit huyết, tích cực, chủ động và sáng
tạo. Vic lựa chọn phương pháp dạy học phù hp và sáng tạo sẽ giúp ngưi học
phát huy hết khả năng vốn có của họ, họ tham gia tích cực vào quá trình học tập và
từ đó hình thành tố chất của một ngưi công nhân năng động cho thi đại mới.
Chính vì vậy, chúng tôi thực hin đề tài “Vận dng PPDH môn TLTE theo hướng
tích cực hóa vai trò ngưi học trưng CĐSP KG”.
Luận văn gồm có 3 phần gồm:
Phần m đầu: Nêu lý do, mc tiêu, nhiêm v, đối tưng nghiên cứu, giả thuyết
nghiên cứu, giới hạn của đề tài, phương pháp nghiên cứu.
Phần nội dung:
Chương 1: Cơ s lý luận của vận dng phương pháp dạy học theo hướng tích
cực hóa vai trò ngưi học môn Tâm lý trẻ em.
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Tâm lý trẻ em trưng Cao đẳng Sư phạm
Kiên Giang.
Chương 3: Vận dng phương pháp dạy học môn TLTE theo hướng tích cực hóa
vai trò ngưi học trưng Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang.
Phần kết luận – kiến nghị: Ngưi nghiên cứu trình bày những kết quả đạt đưc,
đáng giá đưc thực trạng dạy học môn Tâm lý trẻ em và vận dng phương pháp dạy
học hp lý để phát huy sự tích cực của ngưi học.
Children Psychology module and applied appropriately teaching methods to
promote students' learning activeness.
vi
MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Lý lịch khoa học………………………………………………………………… i
Li cam đoan………………………………………………………………………ii
Li cảm ơn……………………………………………………………………… iii
Tóm tắt…………………………………………………………………………….iv
Mc lc…………………………………………………………………………….vi
Danh mc các chữ viết tắt………………………………………………………….x
Danh mc các ký hiu…………………………………………………………… xi
Danh sách các bảng……………………………………………………………….xii
Danh sách các biểu đồ…………………………………………………………….xiii
Danh sách các sơ đồ………………………………………………………………xiii
PHẦN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mc đích của đề tài. 2
3. Đối tưng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Khách thể nghiên cứu 2
4. Giả thuyết nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 3
5.1. Phạm vi nghiên cứu thực trạng 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu thử nghim 3
6. Nhim v nghiên cứu 3
1.5.1. Tính tích cực 18
1.5.2. Tích cực hóa ngưi học 18
1.5.3. Những biểu hin của tích cực hóa ngưi học 19
1.6. Dạy học tích cực 21
1.6.1. Lý do của vic áp dng dạy học tích cực 22
1.6.2. Những dấu hiu đặc trưng của dạy học tích cực 22
1.6.3. Các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa ngưi học 23
1.6.4. So sánh phương pháp dạy học tích cực hóa ngưi học và phương pháp
dạy học th động 35
1.6.5. K thuật dạy học tích cực hóa ngưi học 36
1.7. Vận dng PPDH môn Tâm lý trẻ em theo hướng tích cực hóa ngưi học 38
viii
1.7.1. Đặc điểm môn tâm lý trẻ em 38
1.7.2. Đặc điểm sinh viên sư phạm Mầm non 39
1.7.3. Tích cực học môn Tâm lý trẻ em 40
1.7.4. Vận dng PPDH môn Tâm lý trẻ em theo hướng tích cực hóa ngưi học . 41
1.8. Một số yếu tố tác động đến vic vận dng PPDH theo hướng tích cực hóa
ngưi học môn TLTE trưng CĐSP KG……………………………………… 41
1.9. Kết luận chương 1 42
CHƯNG 2. THỰC TRNG DY HC MÔN TÂM LÝ TRẺ EM
TRƯNG CĐSP KIểN GIANG 43
2.1. Giới thiu về trưng Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang 43
2.1.1. Lịch sử hình thành 43
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 43
2.1.3. Ngành và quy mô đào tạo 43
2.2 Chương trình môn Tâm lý học trong đào tạo GV tại trưng CĐSP Kiên
Giang 45
động học tập môn TLTE của SV CĐSP MN tại trưng CĐSP Kiên Giang. …… 89
3.4.1. Về phía giáo viên………………………………………………………89
3.4.2. Về phía sinh viên………………………………………………………91
3.5. Kết quả định lưng…………………………………………………………98
3.6. Kết luận chương 3………………………………………………………… 99
KẾT LUN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 100
2. Kiến nghị 101
2.1. Với Bộ giáo dc và đào tạo 101
2.2. Với trưng CĐSP KG 101
2.3. Với cán bộ quản lý 101
2.3. Với giáo viên 101
2.4. Với sinh viên 102
2.5. Hướng phát triển đề tài 102
TÀI LIU THAM KHO
PHỤ LỤC
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TT
BĐTD: Bản đồ tư duy
CĐMN: Cao đẳng Mầm non
CĐSP: Cao đẳng Sư phạm
CĐSP KG: Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang
CBQL: Cán bộ quản lý
DH: Dạy học
TLTE: Tâm lý trẻ em
TN: Thực nghim
TS: Tần số
TSC: Tần số chung
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
xi
DANH MC CÁC KÝ HIU
df
Độ tự do
Sig.
Mức ý nghĩa
t
t-test xii
DANH SÁCH CÁC BNG
Bảng 1.1……………………………………………………………………………35
Bảng 2.1……………………………………………………………………………44
Bảng 2.2……………………………………………………………………………49
Bảng 2.3……………………………………………………………………………50
Bảng 2.4……………………………………………………………………………56
Biểu đồ 3.3…………………………………………………………………………97
Biểu đồ 3.4…………………………………………………………………………97
Biểu đồ 3.5…………………………………………………………………………98
DANH SÁCH CÁC S Đ
Sơ đồ 1.1 …………………………………………………………………………21
Sơ đồ 1.2…… …………………………………………………………………….25
Sơ đồ 1.3………………………………………………………………………… 27
Sơ đồ 1.4………………………………………………………………………… 31
Sơ đồ 1.5………………………………………………………………………… 34
Sơ đồ 1.6………………………………………………………………………… 38
Sơ đồ 3.1………………………………………………………………………… 82
Sơ đồ 3.2………………………………………………………………………… 86
1
HVTH: Phan Th Hằng
PHN M ĐU
1. Lý do chn đề tài
Thi đại ngày nay là thi đại ca khoa hc và công nghệ, tt c các quốc gia
trên thế giới đang tập trung đầu tư phát triển con ngưi, phát triển ngun nhân lực
để phc v cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đt nước. Vì vậy, giáo dc
đưc xem là quốc sách hàng đầu ca mỗi quốc gia.
Đầu tư cho giáo dc là đầu tư cho sự phát triển, để tạo ra đưc ngun nhân lực
đáp ng nhu cầu ca th trưng lao động hiện nay thì buộc Đng và nhà nước ta
phi đi mới và ci cách giáo dc đào tạo. Trong đó, đi mới cách thc, phương
pháp dạy hc và t chc quá trình dạy hc đưc xem là một khâu then chốt mang
tính cách mạng sâu sắc. Việc lựa chn phương pháp phù hp và sáng tạo ca GV sẽ
giúp ngưi hc tham gia tích cực vào quá trình hc tập nhằm phát huy hết tiềm năng
vốn có ca h, góp phần quan trng để tạo ra hiệu qu ca quá trình dạy hc.
tạo? đó là điều không ít giáo viên trong trưng CĐSP KG đang băn khoăn, trăn tr.
Chính vì vậy, tích cực hóa ngưi hc là vn đề mà ngưi nghiên cu muốn tiến
hành nghiên cu với hy vng sẽ giúp ích cho bn thân trong hoạt động nghề nghiệp
và mong muốn đóng góp một phần nhỏ công sc ca mình vào hoạt động giáo dc.
Với những lỦ do trên, ngưi nghiên cu thực hiện đề tài “Vận dng PPDH
theo hướng tích cực hóa ngưi hc môn TLTE trưng CĐSP KG”.
2. Mc đích ca đề tài.
Tìm hiểu việc vận dng PPDH theo hướng tích cực hóa ngưi hc môn TLTE,
đng thi thực nghiệm mô hình PPDH nhằm nâng cao hiệu qu hc tập môn TLTE
ca sinh viên trưng CĐSP KG.
3. Đối tng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tng nghiên cứu
- Việc vận dng PPDH theo hướng tích cực hóa ngưi hc môn TLTE
trưng CĐSP Kiên Giang.
- Thực nghiệm mô hình PPDH nhằm nâng cao hiệu qu hc tập môn TLTE ca
sinh viên trưng CĐSP KG.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy hc môn TLTE
3.2.1. Khách thể điều tra thc trng
- Khách thể điều tra thực trạng là 142 SV thuộc 4 lớp đang hc năm nht tại
khoa THMN ca trưng CĐSP KG. Trong đó, 70 SV thuộc 2 lớp 35 A và B
CĐMN; 72 SV thuộc 2 lớp 35 A và B TCMN.
3
HVTH: Phan Th Hằng
- 11 GV ging dạy TLTE, 1 t trưng chuyên môn về bộ môn TLTE, 4 cán bộ
qun lý ca khoa THMN và 5 cán bộ qun lý các phòng ban khác ca trưng
CĐSP KG.
3.2.2. Khách thể nghiên cứu thc nghiệm
- 70 SV CĐMN, chia làm 2 nhóm: nhóm ĐC là 35 SV và nhóm TN là 35 SV.
Phân tích, tng hp, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu, bài báo có
liên quan để xây dựng cơ s lý luận cho đề tài.
- Tng quan lch sử nghiên cu vn đề và hệ thống hóa một số vn đề lý luận
cơ bn liên quan đến đề tài như: Vận dng PPDH, tích cực hóa ngưi hc, dạy hc
tích cực, vận dng PPDH môn TLTE theo hướng tích cực hóa ngưi hc.
- Từ khung lý luận xác lập cơ s phương pháp luận đnh hướng quy trình,
phương pháp nghiên cu.
7.1.2. Ni dung ca phng pháp nghiên cứu lý lun
- Xác đnh cơ s khoa hc và các khái niệm công c trong nghiên cu thực
trạng và nghiên cu thực nghiệm.
- Phân tích, tng hp và đánh giá những công trình nghiên cu trước đây từ đó
chỉ ra những vn đề cần tiếp tc tiến hành nghiên cu.
- Xác đnh nội dung nghiên cu thực tiễn: việc lựa chn các yếu tố kho sát
trong nghiên cu thực tiễn dựa vào kết qu tng hp ca phần lý thuyết chung.
- Xác đnh cơ s lý luận cho việc lựa chn các công c nghiên cu, các biện
pháp tác động tâm lỦ sư phạm.
7.1.3. Phng pháp nghiên cứu lý lun c thể
Phương pháp c thể để nghiên cu lý luận là:
- Phương pháp phân tích nội dung
- Phương pháp tng hp tài liệu
- Phương pháp hệ thống hóa
- Phương pháp khái quát hóa
7.2. Phng pháp nghiên cứu thc tiễn
7.2.1. Mc đích ca nghiên cứu thc tiễn
Kho sát thực trạng tích cực hóa hc tập môn TLTE và vận dng PPDH môn
TLTE theo hướng tích cực hóa vai trò ngưi hc tại trưng CĐSP KG.
5
HVTH: Phan Th Hằng
HVTH: Phan Th Hằng
+ Hp nhóm chuyên môn, tng kết kinh nghiệm.
+ Vận dng các phương pháp dạy hc tích cực.
+ Ly phiếu thăm dò lần hai về tính tích cực hc tập môn TLTE hai lớp TN và ĐC.
- Giai đoạn 2: Xử lý tt c các số liệu, hoàn tt luận văn.
7.2.1.3. Phng pháp nghiên cứu thc nghiệm
Ngưi nghiên cu sẽ sử dng phối hp các PPDH tích cực và KTDH tích cực là:
PPDH theo tình huống, PP tư duy song song, PP đóng vai và KTDH bn đ tư duy để
tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chng tính kh thi ca nó.
7.3. Phng pháp thống kê toán hc
Để kết qu nghiên cu đm bo tính khách quan, khoa hc, chính xác, có độ
tin cậy cao nên ngưi nghiên cu sử dng các PP thống kê toán hc để xử lý và
kiểm tra số liệu. Ngưi nghiên cu dùng chương trình SPSS (Statistical Package for
Social Sciences) trong môi trưng Window, phiên bn 11.5 để xử lý các số liệu đã
thu đưc. Các số liệu đưc xử lý theo PP thống kê ng dng trong giáo dc hc và
tâm lý hc.
8. Cu trúc ca lun văn
Ngoài phần m đầu và kết luận, luận văn gm 3 chương:
Chơng 1: Cơ s lý luận ca vận dng PPDH theo hướng tích cực hóa vai trò
ngưi hc môn TLTE.
Chơng 2: Thực trạng dạy hc môn TLTE trưng CĐSP KG.
Chơng 3: Vận dng PPDH theo hướng tích cực hóa ngưi hc môn TLTE
trưng CĐSP KG.
7
HVTH: Phan Th Hằng
CHNG 1
Tiếp theo là J. Komensky (1592 – 1670) là một nhà tư tưng Slovakia. Ọng đã
đưa ra bí quyết về phương pháp giáo dc là rèn luyện cho ngưi hc một tâm hn
tích cực, tự do, ch yếu dạy cho ngưi hc qua việc làm, ch không qua li ging.
Ọng đưa ra hệ thống các nguyên tắc dạy hc mà ông gi là nguyên tắc “vàng ngc”,
nguyên tắc này yêu cầu giáo viên phi cho hc sinh sử dng tt c các giác quan
vào việc tri giác tài liệu: nghe, nhìn, ngửi, nếm, s mó. Chỉ sau khi hc sinh đưc tri
giác dưới sự t chc và hướng dẫn ca giáo viên, các em sẽ hiểu biết thế giới một cách
dễ dàng hơn [13, 28].
Thế kỷ XVII, một thiên tài lỦ luận ca Pháp thi kỳ khai sáng đó là J.J.
Rousseau (1712-1778). Ọng là cha đẻ ca hc thuyết “Ly ngưi hc làm trung
tâm” (Paedocentrism). Ọng coi trng sự phát triển tự nhiên, coi trng tự giáo dc
ca trẻ, phn đối sự chèn ép cá tính trẻ. Năm 1762, với ch trương tôn trng quyền
tự do và tự quyết ca ngưi hc “Đừng bắt đa trẻ làm điều gì mà nó không thích”,
J.J. Rousseu đã cho xut bn hai tác phẩm ni tiếng: “Khế ước xã hội” và “Bàn về
giáo dc”, những tác phẩm này cha đựng rt nhiều quan điểm giáo dc tiến bộ
như: Giáo dc phù hp với tự nhiên nghĩa là hoạt động giáo dc phi phù hp với
đặc điểm tâm sinh lỦ la tui hc sinh và dựa vào sự phát triển tự nhiên ca trẻ [13,
103 – 104].
Distervec (1790 – 1866) – Nhà giáo dc Đc, cũng đã nêu lên rằng: “Ngưi
giáo viên ti là ngưi cung cp cho hc sinh chân lỦ, còn ngưi giáo viên giỏi là
ngưi dẫn dắt cho hc sinh đi tìm chân lỦ”. Johann Heinrich Pestalozzi (1746 –
1872) với quan điểm dạy hc “ly ngưi hc làm trung tâm”. Ọng cho rằng: “Vai
trò ca ngưi Thầy là ging gii, hướng dẫn, thúc đẩy các sinh hoạt, các bài thực
hành, kiểm soát bài v, theo dõi tiến bộ, để từ đó tìm hiểu kh năng hc tập, tìm
hiểu những khó khăn, tìm hiểu bn cht ca mỗi hc sinh và cuối cùng quyết đnh
phương pháp ging dạy, quyết đnh về việc thay đi chương trình ging dạy”
[12, 188].
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, một số cơ s giáo dc đã đưc thành lập để
thực hiện quan điểm giáo dc tích cực. Năm 1896, John Dewey (1859 – 1952), là
sáng tạo ca hc sinh [13, 150].
Giáo dc Nhật Bn vào những năm 1950 – 1960 đã phát triển c về số lưng
và cht lưng, chương trình giáo dc đã mang tính cht linh động và thực dng
10
HVTH: Phan Th Hằng
nhằm giúp cho ngưi hc phát triển một cách tự nhiên, h có thể lựa chn chương
trình giáo dc dựa vào s thích và kh năng riêng ca mình [13, 161].
Sơ kết: Tích cực hóa vai trò ngưi hc xut hiện trên thế giới từ thi C đại.
Từ đó đến nay đã có rt nhiều nhà giáo dc, cơ s giáo dc… kế thừa và phát triển,
thực hiện tốt và mang lại hiệu qu cao trong quá trình giáo dc và đào tạo.
1.1.2. Việt Nam
Giáo dc Việt Nam chỉ khi sự và phát triển từ khi dành độc lập vào năm 939,
sau 1000 năm Bắc thuộc, nền giáo dc nước ta chu nh hưng sâu rộng nền giáo
dc Trung Hoa, đặc biệt giáo dc thi Trần phát triển mạnh và Khng hc chiếm v
trí độc tôn. thi kỳ này, một ngưi thầy ni tiếng về tài giáo dc là Chu Văn An
(1292 – 1370), ông rt đề cao sự tự giác và tích cực hc tập ca ngưi hc, môn đệ
khắp nơi tìm đến th giáo ông và nhiều ngưi đã thi đậu, làm quan lớn trong triều,
một trong những môn đệ ni tiếng nht ca ông là Lê Quát và Phạm Sư Mạnh
[12, 416].
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497) xây dựng lại chương trình giáo
dc, nhưng phương pháp ging dạy thi kỳ này vẫn là “thầy đc trước, hc trò
nhắc lại, thầy ging nghĩa, trò nhắc lại như con vẹt và nhiều khi không hiểu Ủ nghĩa
gì, hc trò về nhà hc thuộc lòng để hôm sau đến trưng đc cho thầy nghe, hc trò
lưi biếng không hc bài thì b thầy đánh đòn” [9, 419]. Vì thế, vn đề dạy hc tích
cực chưa đưc đề cao nên nh hưng rt lớn đến cht lưng giáo dc trong giai
đoạn này.
Đến thi nhà Mạc, thi kỳ này có rt nhiều ngưi thầy ni tiếng, một trong số
đó là Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585), ngưi đi tôn ông là Trạng Trình, hc trò
tích cực sáng tạo, phc v cho công cuộc xây dựng và bo vệ T quốc. Mặc dù sự
tích cực ca ngưi hc đã đưc đề cập đến trong cuộc ci cách, nhưng quá trình
thực hiện vẫn còn m nhạt và chưa mang lại hiệu qu. Phương pháp ging dạy
giai đoạn này là “đặt nặng vào sách giáo khoa, sách tham kho chưa nhiều vì hệ
thống hc đưng chưa phát triển nên giáo viên đóng vai trò rt quan trng trong lớp
hc” [12, 461].
Đnh hướng đi mới phương pháp dạy và hc đã đưc xác đnh trong Ngh
Quyết Trung ương 4 khóa IX (14/1/1993) về “Tiếp tc đi mới sự nghiệp giáo dc
và đào tạo”. Ngh quyết đã nêu: “Đi mới phương pháp dạy hc tt c các cp
12
HVTH: Phan Th Hằng
hc, bậc hc.…áp dng những phương pháp giáo dc hiện đại để bi dưỡng cho
hc sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Từ năm 1995 đến nay, t chc dạy hc theo hướng phát huy tính tích cực cho
ngưi hc đã đưc đề cập rt nhiều trong các ngh quyết ca hội ngh cũng như
trong các chiến lưc phát triển giáo dc. Giai đoạn này đã có nhiều nhà giáo dc
ca nước ta quan tâm nghiên cu vn đề làm thế nào để mang lại sự hng thú cho
ngưi hc và tạo môi trưng hc tập tốt để phát huy hết năng lực tìm tòi khám phá
ca h.
Ngh quyết Trung ương 2 khóa VIII vào tháng 12 năm 1996 và đã đưc thể
chế hóa trong Luật giáo dc năm 2005, tại điều 2.5 đã nêu: Phương pháp giáo dc
phi phát huy tính tích cực, tự giác, ch động, tư duy sáng tạo ca ngưi hc; bi
dưỡng cho ngưi hc năng lực tự hc, kh năng thực hành, lòng say mê hc
tập và Ủ chí vươn lên.
Chiến lưc phát triển giáo dc 2001-2010 (Ban hành kèm theo quyết đnh số
201/2001/QĐ – TTG ngày 28/12/2001 ca Th tướng Chính ph) đã ghi rõ đnh
hướng đi mới phương pháp dạy hc “…chuyển từ việc truyền th tri thc th
động, thầy ging, trò ghi sang hướng dẫn ngưi hc chủ động t duy trong quá trình
gia về kinh tế, các nhà khoa hc kĩ thuật, các nhà sư phạm và các GV đang trực tiếp
ging dạy. Từ thập niên 60 ca thế kỉ XX, các nhà tâm lí, nhà giáo dc đã có nhiều
bài báo, nhiều cuộc hội tho đề cập đến vn đề phát triển tư duy cho ngưi hc.
Ngoài nước, ngưi nghiên cu xin điểm lưc qua một vài công trình nghiên
cu ca các hc gi:
Th nht, với hệ thống những bộ sách về kỹ năng hc tập, ni bật là Tony
Buzan (2008) trong The Buzan study skills handbook (Kĩ năng hc tập theo phương
pháp Buzan), Nxb TP.HCM, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhân Trí Việt [31], tác
gi đã trình bày và hướng dẫn cách hc “thông minh”, đặc biệt là Bản đồ t duy
(mind map) đưc tác gi phát kiến vào năm 1960. Quyển sách hướng đến công c
hữu ích trong ging dạy và hc tập tt c các bậc hc vì chúng giúp ngưi dạy và
ngưi hc trong việc trình bày các Ủ tưng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, hc
tập thông qua biểu đ, tóm tắt thông tin một bài hc. Đây là quyển sách có sự nh
hưng lớn mà ngưi nghiên cu đã vận dng vào việc thiết kế giáo án chương 3.
14
HVTH: Phan Th Hằng
Th hai, đó là công trình nghiên cu ca Edward de Bono với 6 chiếc nón t
duy (six thingking hats) [30] đưc công bố vào năm 1985. Phương pháp 6 chiếc nón
t duy nhằm hướng mi ngưi cùng tập trung vào vn đề từ cùng một góc nhìn. Từ
đó cuộc tho luận sẽ diễn ra tích cực, sôi ni và tập trung tìm hiểu vn đề sâu hơn.
Th ba, quyển sách I am gifted, So are you! (Tôi tài giỏi, Bạn cũng thế!) ca
Adam Khoo [28] đã đưc Tony Buzan - ngưi đng đầu về não bộ - đã viết li đề
tựa cho nó. Quyển sách hướng dẫn ngưi hc tìm ra phương pháp hc rt hiệu qu.
Trong nước, có rt nhiều nhà nghiên cu, nhà giáo dc đã có nhiều bài viết,
nhiều công trình nghiên cu về dạy hc nâng cao tính tích cực cho ngưi hc như:
- Tác gi Phạm Văn Tĩnh có đề tài nghiên cu “Vận dng phương pháp dạy
hc theo hướng tích cực hóa ngưi hc trong ging dạy môn Công nghệ 10 tại
trưng THPT Lê Minh Xuân – TPHCM.
phc hp…ri đến các PP c thể hơn nữa như: PP thực nghiệm, PP đặc thù cho mỗi
khoa hc [20, 225].
Từ những ý kiến trên, theo ngưi nghiên cu, PP là hình thc vận động bên
trong nội dung, là cách thc, con đưng để đạt tới mc tiêu nht đnh. PP có tình
đặc thù cho mỗi khoa hc.
1.2.2.2. Phng pháp dy hc
PPDH là một trong những nhân tố quan trng để ngưi hc chiếm lĩnh tri
thc, hình thành kỹ năng và kỹ xo, có nhiều đnh nghĩa khác nhau về PPDH [19,
47], [20, 226]:
Th nht, Theo bách khoa toàn thư ca Liên Xô 1965: “PPDH là cách thc
làm việc ca GV, và HS, qua đó HS nắm vững tri thc, kỹ năng, kỹ xo, hình thành
thế giới quan, phát triển năng lực nhận thc”.
Th hai, PPDH theo Nguyễn Ngc Quang: “cách thc làm việc ca thầy và
dưới sự chỉ đạo ca thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thc, kỹ năng kỹ xo…”
Th ba, PPDH là những cách thc, con đưng và phương hướng hành động để
gii quyết vn đề nhận thc ca HS nhằm đạt mc tiêu DH”.
Th tư, PPDH là cách thc giữa thầy và trò nhằm gii quyết các nhiệm v
giáo dưỡng, giáo dc và phát triển trong quá trình DH (Iu.K.Babanxki, 1983).
Th năm, PPDH là cách thc hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt
đưc mc đích DH.
Tóm lại, PPDH là cách thc làm việc ca GV và HS nhằm đạt đưc mc
tiêu DH.