1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của xã hội và đổi mới của đất nớc đang đòi hỏi cấp bách
phải nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo. Cùng với những thay đổi về nội
dung cần có những thay đổi căn bản về phơng pháp dạy học. Ngày nay trên
thế giới cũng nh đất nớc ta, quan điểm về đổi mới phơng pháp dạy và học
đã thay đổi, chuyển từ lấy thầy làm trung tâm sang lấy trò làm trung tâm,
trong đó xác lập vị trí chủ thể của ngời học, thầy là tác nhân của quá trình dạy
học. Hay nói cách khác phơng pháp dạy học cần hớng vào việc tổ chức cho
ngời học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ
động và sáng tạo. Riêng đối với các trờng Đại học, Cao đẳng phải đặc biệt chú
ý rèn luyện phơng pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học.
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc thể chế trong luật giáo dục:
Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, t
duy sáng tạo của ngời học; bồi dỡng năng lực tự học, khả năng thực hành,
lòng say mê học tập và ý trí vơn lên (Luật giáo dục 2005, chơng I, điều 5).
Và Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, chủ
động, t duy sáng tạo của học sinh; bồi dỡng phơng pháp tự học; khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh (Luật
giáo dục 2005, chơng II, mục 2, điều 28).
Nh vậy đổi mới phơng pháp dạy học không phải là đa ra phơng
pháp dạy học hoàn toàn mới, mà chủ yếu là kết hợp hài hoà, vận dụng linh hoạt
những u điểm của phơng pháp dạy học truyền thống và không truyền thống,
sao cho phù hợp với đối tợng sinh viên (SV) và đặc thù bộ môn nhằm đạt đợc
mục tiêu cuối cùng là SV tự giác, tích cực, chủ động học tập, khơi dậy trí thông
minh sáng tạo, lòng ham hiểu biết, khám phá, tác phong học tập nghiêm túc,
khoa học.
trơng trình toán ở trờng trung học cơ sở. Nội dung môn học này chứa đựng
nhiều tiềm năng để vận dụng hình thức DHTN đối với SV. Do đó chúng tôi
thấy rằng có thể vận dụng hình thức DHTN vào môn học ĐSĐC nhằm giúp SV
có điều kiện rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện kĩ năng giao
3
tiếp, phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, góp phần
đáp ứng yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay.
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Tổ chức dạy học theo
nhóm môn Đại số đại cơng ở trờng Cao đẳng S phạm.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
Tìm hiểu cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn về DHTN, vận dụng hình
thức DHTN vào tổ chức dạy học môn ĐSĐC ở trờng Cao đẳng S phạm
(CĐSP).
Nhiệm vụ
Để đạt đợc mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết những vấn đề
sau:
+ Trình bày tổng quan về lý luận DHTN.
+ Tìm hiểu tình hình thực tiễn về DHTN ở trờng CĐSP.
+ Đề ra một số biện pháp s phạm tổ chức DHTN trên nội dung
chơng I: Nửa nhóm - Nhóm thuộc môn học ĐSĐC ở trờng CĐSP.
+ Thực nghiệm s phạm.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đợc mục đích và nhiệm vụ đặt ra, chúng tôi đã phối hợp
sử dụng một số phơng pháp nghiên cứu sau:
Nghiên cứu lí luận
Quan sát - điều tra
Phỏng vấn chuyên gia
trong dạy học SV phải là chủ thể tích cực tự giác của hoạt động học tập, tự
mình chiếm lĩnh tri thức bằng chính hành động của mình, tự phát triển từ bên
trong. Nói cách khác, SV phải tự học và biết cách tự học. Tuy nhiên, năng lực
tự học sẽ khó có thể phát triển nếu thiếu sự hớng dẫn, tổ chức của GV và sự
hợp tác của các bạn cùng học. Do đó, cần phải kết hợp nội lực với ngoại lực, cá
nhân hoá với xã hội hoá (việc học) nhằm tiến tới trình độ cao nhất của sự phát
triển và cộng hởng ngoại lực dạy, hợp tác với nội lực tự học. Quá trình
tự học, tự nghiên cứu, cá nhân hoá việc học phải kết hợp với việc hợp tác với
các bạn trong cùng một nhóm, lớp và quá trình dạy của GV, tức là quá trình xã
hội việc học. 5
Cơ sở X hội học
Giáo dục, về bản chất, là quá trình xã hội hoá cá nhân. Không có xã hội
hoá thì không có cá nhân hoá. Mối quan hệ giữa xã hội hoá và cá nhân hoá là
mối quan hệ biện chứng. Nhóm nhỏ là nơi giao nhau giữa các tác động từ xã
hội đến cá nhân và các tác động phản hồi từ cá nhân trở lại xã hội. Một phần
lớn các tác động của xã hội đã khúc xạ qua nhóm nhỏ rồi toả tác dụng điều
chỉnh đến cá nhân, đồng thời, cũng thông qua các quá trình tâm lý cá nhân
đợc hình thành trong nhóm nhỏ, nhu cầu thực tiễn đợc phản ánh đã góp phần
làm thay đổi các chuẩn mực xã hội. Nh vậy, nhóm nhỏ là nơi diễn ra quá
trình xã hội hoá từng cá nhân. Nhóm nhỏ có vai trò sau:
+ Nhóm nhỏ là môi trờng nuôi dỡng cá nhân, là sợi dây liên lạc chặt
chẽ giữa cá nhân và xã hội, nơi thi hành những nhiệm vụ mà xã hội đòi hỏi ở
mỗi ngời, nơi khuyến khích con ngời làm việc, nhập vào nhóm nhỏ cá nhân
có đợc sự ủng hộ, làm tăng tình thân thiện, gắn bó với nhau. Nhờ tình thân
thiện đó, con ngời cảm thấy sợi dây liên lạc với xã hội không đến nỗi lỏng
lẻo.
Giờ học hiện đại coi trọng việc rèn luyện cho SV phơng pháp tự học,
phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm qua thảo luận. GV quan tâm tới
việc vận dụng vốn hiểu biết kinh nghiệm của SV và tập thể SV để xây dựng nội
dung bài học, giáo án đợc thiết kế theo kiểu phân nhánh để GV linh hoạt điều
chỉnh theo diễn biến của tiết học với sự tham gia tích cực của SV, tạo điều kiện
cho SV bộc lộ phát triển tiềm năng của mình.
+ Về hình thức tổ chức dạy học:
Giờ học hiện đại sử dụng phối hợp và linh hoạt cả ba hình thức: toàn
lớp, nhóm, cá nhân. Trong đó, hình thức nhóm tỏ ra rất có u thế trong việc
tích cực hoá hoạt động nhận thức và hợp tác của SV. Các thiết bị dạy học, bàn,
ghế và không gian giờ học đợc bố trí cơ động và linh hoạt cho phù hợp với
yêu cầu của tiết học.
+ Về đánh giá:
SV tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, đợc tham gia vào
quá trình đánh giá lẫn nhau.
Với các ý nghĩa trên đây ta thấy giờ học hiện đại phát huy đợc tính tích
cực, chủ động của SV và cũng từ đó ta thấy việc đổi mới phơng pháp dạy học
7
là cần thiết và hình thức dạy học hợp tác theo nhóm là một hình thức dạy học
mới đáp ứng đợc các yêu cầu của giờ học hiện đại.
1.1.3. Bản chất của quá trình tổ chức DHTN
Trong quá trình tổ chức DHTN, các thành tố cơ bản của quá trình dạy
học: hoạt động dạy, hoạt động học và nội dung dạy học vừa tồn tại độc lập, vừa
vận động và phát triển trong sự tác động qua lại lẫn nhau trong môi trờng xã
hội của nhóm nhỏ. Có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sinh viên Thầy giáo
Nhóm
Lớp học đợc chia thành các nhóm nhỏ
Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập , lớp học đợc phân chia
thành các nhóm ngẫu nhiên hoặc có chủ định, đợc duy trì ổn định hoặc thay
đổi trong từng phần của tiết học đợc giao cùng một nhiệm vụ hoặc những
nhiệm vụ khác nhau.
Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động cho SV
Trong DHTN, SV đợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ
chức, hớng dẫn, thông qua đó SV tự khám phá những điều mình cha biết,
chứ không thụ động nghe từ lời giảng của GV. SV đợc đặt trớc những tình
huống thực tế, đợc tranh luận, thảo luận những vấn đề hoặc đợc trực tiếp
thực hành nhằm mục đích giải quyết các vấn đề theo cách suy nghĩ của mình từ
đó SV nắm đợc kiến thức mới, kỹ năng mới, nắm phơng pháp tạo ra kiến
thức đó, kỹ năng đó.
Chú trọng rèn luyện cho SV phơng pháp tự học
Thông qua việc thảo luận, tìm cách giải quyết các vấn đề, báo cáo trình
bày các vấn đề, GV rèn luyện cho SV phơng pháp, kỹ năng, thói quen có ý chí
tự học, tự nghiên cứu.
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của SV
Ngay trong cuộc thảo luận hoặc cuối tiết học, GV có thể đánh giá đợc
ngay khả năng học tập của từng SV về mức độ tiếp thu kiến thức, tính năng
động, sáng tạo, trong học tập. GV kịp thời thu đợc những thông tin từ phía
SV của mình. Cũng qua buổi học SV có điều kiện tự đánh giá mình và tham gia
đánh giá lẫn nhau giữa các bạn cùng nhóm.
9
1.1.5. Cấu trúc, chức năng của quá trình tổ chức DHTN
Trong quá trình tổ chức DHTN, hoạt động dạy và hoạt động học đợc
10
Vì vậy, qua từng tình huống dạy học bằng hành động của chính mình,
bằng sự hợp tác với bạn và với thầy, không những SV chiếm lĩnh đợc tri thức,
khái niệm, mà còn tạo nên những phẩm chất và nhân cách con ngời.
1.1.6. Các dạng tổ chức DHTN
Dạng 1: Thống nhất về nhiệm vụ nhận thức
Đây là dạng mà các nhóm trong một lớp và các SV trong cùng một nhóm
có chung một nhiệm vụ học tập. Vì vậy, các hoạt động của nhóm có chung một
phơng pháp, một thể thức và giồng nhau về sản phẩm. Dạng này có u điểm là
đơn giản, dễ sử dụng và rất thích hợp với việc tổ chức thực hiện các bài học có
nội dung đợc cấu trúc theo đờng thẳng. Tuy nhiên, nhợc điểm cơ bản là
cha tạo ra đợc sự phụ thuộc tích cực và tính chịu trách nhiệm cá nhân cao, vì
vậy nếu không đợc tổ chức tốt sẽ không tạo ra đợc sự liên kết và phối hợp
hoạt động nhóm, SV dễ sử dụng kết quả của nhau.
Dạng 2: Phân hoá về nhiệm vụ nhận thức
Đây là dạng mà các nhóm khác nhau có những nhiệm vụ khác nhau
trong khuôn khổ một đề tài chung dành cho cả lớp. Vì vậy, có sự khác nhau về
thể thức, phơng pháp và sản phẩm của hoạt động. Đặc trng của dạng này là
cả lớp chịu trách nhiệm về mặt mục tiêu chung đợc thực hiện thông qua
nhiệm vụ riêng biệt của từng nhóm. u điểm nổi bật của dạng này là giúp cho
GV có thể thực hiện dạy học phân hoá theo trình độ và năng lực của từng nhóm
SV, chứa đựng nhiều khả năng áp dụng cho các bài học có nội dung đợc cấu
tạo phân nhánh. Tuy nhiên, cũng nh dạng 1, dạng này cha tạo ra đợc sự phụ
thuộc tích cực và tính chịu trách nhiệm cá nhân cao ở SV.
Dạng 3: Thống nhất ở cấp độ lớp nhng phân hoá ở cấp độ nhóm
Đây là dạng mà các nhóm trong lớp có nhiệm vụ giống nhau, nhng các
thành viên trong nhóm có nhiệm vụ khác nhau. Cụ thể là các nhóm chịu trách
nhiệm về một mục tiêu duy nhất đợc thực hiện thông qua nhiệm vụ của từng
thành viên. ở đây các hoạt động cá nhân đợc tổ chức lại và liên kết hữu cơ với
1.1.7. Một số kỹ thuật phân nhóm
Xác định số lợng thành viên trong nhóm
Số lợng thành viên của nhóm không cố định. Tuy nhiên, trong mọi
trờng hợp quy mô nhóm không thể nhỏ hơn 3 và lớn hơn 7, tức là từ 3 7
SV, nhóm có quy mô tối u là từ 4 6 SV. Với quy mô này, các tơng tác có
thể thực hiện với tần suất cao và diễn ra đa chiều.
Thành lập nhóm
Có thể chia nhóm học của SV ra thành hai kiểu:
12
+ Kiểu 1: Nhóm đồng nhất, nhóm đợc tạo bởi một tập hợp các SV có
cùng một mức độ về trình độ và tính độc lập nhận thức.
+ Kiểu 2: Nhóm hỗn hợp, nhóm đợc tạo bởi một tập hợp các SV có sự
khác biệt nhau về trình độ và tính độc lập nhận thức.
Để dễ dàng thành lập và chuyển hoá giữa hai kiểu nhóm trên, GV có thể
dựa vào sơ đồ 1.1 sau:
Đồng nhất
Kiểu nhóm
A B C D E G
I A
1
B
1
C
1
D
1
E
1
C
4
D
4
E
4
G
4
V A
5
B
5
C
5
D
5
E
5
G
5
Hỗn
hợp
VI A
6
B
6
C
6
D
chứa đựng sự cân nhắc toàn diện hơn. Dó đó có thể phân nhóm theo tổ có sẵn
của lớp hoặc phân nhóm ngẫu nhiên theo số thứ tự mà GV quy định. Nếu tổ có
số lợng SV lớn hơn 6 nhiều ta lại phải phân bố thành hai nhóm theo bàn học
v.v
Thời gian duy trì nhóm
Thông thờng nhóm cần đợc duy trì sao cho các thành viên trong nhóm
đợc hiểu nhau và có đợc các kỹ năng cần thiết nhất định nhng cũng
không nên để nhóm quá hiểu nhau dễ sinh ra tình trạng trì trệ thiếu năng
động và dựa dẫm vào nhau.
Tổ chức lớp học
GV cần tổ chức sao cho mọi thành viên trong nhóm phải nhìn thấy nhau.
Giữa các nhóm cần có khoảng cách hợp lý: không gần quá nhng cũng không
xa quá để một mặt không ảnh hởng đến nhau, mặt khác cũng có thể trao đổi
và thảo luận với nhau.
1.1.8. Quy trình tổ chức DHTN
Quy trình là một tập hợp các giai đoạn, các bớc để thực hiện hoạt động
dạy và hoạt động học của GV và SV từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc hoạt
động của họ. Quy trình DHTN đợc mô hình hoá theo sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức DHTN
Nh vậy, quá trình tổ chức DHTN phải đợc thực hiện qua ba giai đoạn
và 11 bớc. ở giai đoạn thực hiện, sau khi kết thúc sử lý một tình huống, hoạt
động của GV và SV phải quay trở lại bớc đầu, cứ nh vậy cho tới khi kết thúc
các tình huống của bài học.
1.1.8.1. Giai đoạn chuẩn bị bài của GV và SV
Hoạt động của GV
+ Bớc 1: Xác định mục tiêu của bài học:
14
15
- Cách tổ chức hoạt động của cá nhân trong giờ học nhóm.
1.1.8.2. Giai đoạn thực hiện hoạt động dạy và học trong giờ học
nhóm
Hoạt động của GV
+ Bớc 1: Thành lập nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Thành lập các nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Hớng dẫn nhóm giải quyết nhiệm vụ.
- Giúp đỡ nhóm phân chia nhiệm vụ cho từng cá nhân.
+ Bớc 2: Hớng dẫn SV tự nghiên cứu:
- Hớng dẫn SV xác định nhiệm vụ.
- Hớng dẫn SV cách giải quyết nhiệm vụ.
- Hỗ chợ và giúp đỡ SV giải quyết tình huống.
- Hớng dẫn SV ghi lại các kết quả nghiên cứu cá nhân.
+ Bớc 3: Tổ chức thảo luận nhóm:
- Định hớng hoạt động của nhóm.
- Kích thích hoạt động của nhóm.
- Điều khiển hoạt động của nhóm.
- Điều chỉnh hoạt động của nhóm.
- Thúc đẩy hoạt động của nhóm.
+ Bớc 4: Tổ chức thảo luận lớp:
- Xem xét báo cáo của các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày kết quả nghiên cứu.
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung.
- Nhấn mạnh các điểm khác biệt giữa các nhóm để SV tranh luận.
+ Bớc 5: Tổng kết đánh giá:
- Tóm tắt từng vấn đề.
+ Bớc 5: Hợp tác với thầy, tự đánh giá, tự điều chỉnh:
- So sánh, đối chiếu với kết luận của thầy.
- Chốt lại từng vấn đề.
- Bổ sung, hoàn thiện kết quả.
- Rút kinh nghiệm về cách học.
1.1.8.3. Giai đoạn tổng kết bài học của GV và SV
17
Hoạt động của GV
+ Bớc 1: Hớng dẫn SV tổng kết bài học:
- Yêu cầu SV đọc lại nội dung của bài học.
- Hớng dẫn SV xác định trọng tâm của từng phần và của toàn bài.
- Hớng dẫn SV xác định mối quan hệ trong từng phần và giữa các phần
trong bài.
- Hớng dẫn SV sắp xếp các ý, các luận điểm theo một trật tự nhất định.
- Hớng dẫn SV khái quát các luận điểm, các mối quan hệ và xác định t
tởng chủ đạo của bài học.
+ Bớc 2: Đánh giá kết quả học tập của SV:
- Đánh giá tiến độ, mức độ thực hiện kế hoạch của SV.
- Đánh giá mức độ đạt đợc của SV so với yêu cầu đặt ra.
- Phân tích những nguyên nhân của những tồn tại của SV.
- Đề xuất các giải pháp để SV khắc phục tồn tại.
+ Bớc 3: Hớng dẫn SV chuẩn bị bài học mới:
- Hớng dẫn SV xác định mục tiêu và nhiệm vụ của bài học mới.
- Hớng dẫn SV nghiên cứu nội dung của bài học mới.
- Hớng dẫn SV lựa chọn phơng pháp, phơng tiện học tập và các tài
liệu tham khảo.
Hoạt động của SV
+ Bớc 1: Tự tổng kết bài học
rất nhiều là đợc xã hội hoá ở mức độ cao. Trong hoạt động học tập theo nhóm
bản thân mỗi SV thờng đóng vai trò là GV, họ có trách nhiệm giải thích, làm
sáng tỏ một vấn đề nào đó mà thành viên khác cha hiểu. Quá trình đó giúp SV
tự học nhiều hơn.
Nh vậy học theo nhóm, ngời mạnh đã giúp ngời yếu, làm mình
phong phú thêm không phải bằng sự bắt trớc mà chính là sự đối chiếu với các
quan điểm khác của mình. Đó chính là nguồn gốc của mọi sự tiến bộ.
DHTN và sự phát triển nhân cách của SV
Nhân cách của con ngời đợc hình thành và phát triển bằng hoạt động
và giao lu của mỗi cá nhân trong môi trờng xã hội. Các mối quan hệ mà cá
nhân tham gia càng phong phú, đa dạng càng góp phần nhanh chóng vào việc
hoàn thành nhân cách của họ. Sự liên kết và phối hợp hoạt động giữa các SV
19
trong nhóm học tập đã tạo ra nhiều mối quan hệ xã hội hết sức độc đáo và điển
hình. Vì vậy khi tham gia vào hoạt động chung, mỗi SV bằng hoạt động và
giao lu của mình một mặt chiếm lĩnh các chuẩn mực và các giá trị xã hội chứa
đựng trong các quan hệ đó, chuyển hoá chúng thành kinh nghiệm và vốn sống
của bản thân, hình thành nên các phẩm chất của cá nhân, mặt khác điều chỉnh
và làm thay đổi chính các quan hệ xã hội này.
Về thực chất đây là quá trình xã hội hoá cá nhân - quá trình hình thành,
phát triển nhân cách. Do đó có thể nói DHTN chứa đựng một khả năng to lớn
giúp cho nhà giáo dục xây dựng và phát triển nhân cách cho SV. Cụ thể nh
phát triển ý thức tập thể, xây dựng tình bạn, phát triển động cơ học tập, củng cố
sự tự đánh giá.
DHTN và học tập bớc vào cuộc sống x hội
Thông qua các loại hình giao tiếp trong nhóm SV tổng hoà các mối quan
hệ xã hội hình thành nên các nét độc đáo và điển hình trong nhân cách, nhờ đó
các em hoà nhập chứ không hoà trộn vào xã hội rộng lớn. Vì vậy còn có
đó, khi xếp thời khoá biểu, các trờng CĐSP một mặt, cần tôn trọng tổng quỹ
thời gian quy định cho chơng trình, mặt khác, cần năng động và mềm dẻo
chia thời gian bài học không cố định theo tiết học mà theo chủ đề.
+ Số SV trong một lớp: Mục đích của DHTN là hớng tới thực hiện dạy
học phân hoá, cá biệt hoá, nếu sĩ số lớp quá đông, nhiệm vụ này sẽ không thực
hiện đợc. Thuận lợi nhất cho việc DHTN là lớp học có từ 25 30 SV.
+ Thể thức kiểm tra, đánh giá: DHTN chủ yếu hớng vào việc phát triển
t duy của SV, dạy cho SV cách học, cách vận dụng tri thức. Vì vậy, nếu việc
kiểm tra, đánh giá chủ yếu dựa vào ghi nhớ máy móc và học thuộc lòng sẽ làm
giảm hiệu quả và hiệu lực của hình thức dạy học này. Các câu hỏi kiểm tra cần
đòi hỏi tính sáng tạo và khả năng vận dụng của SV.
b. Các điều kiện chủ quan
Điều kiện đối với GV
Để thực hiện tốt vai trò của ngời hớng dẫn và tổ chức hoạt động, đồng
thời là chỗ dựa tin cậy của SV, GV phải hội tụ đầy đủ các điều kiện sau:
* Về năng lực:
+ Năng lực thiết kế bài học: GV phải có khả năng chuyển hoá các tri
thức chơng trình, tri thức giáo khoa thành tri thức dạy học dới dạng các tình
21
huống. Các tình huống này cần phong phú, sinh động, sát với trình độ nhận
thức của SV.
+ Năng lực tổ chức hoạt động tự học cho SV.
+ Năng lực giao tiếp s phạm.
* Về thái độ:
Trong DHTN, thay thế cho việc chỉ đạo bằng quyền lực bóp chết mọi
quan hệ hợp tác, là nền tảng dân chủ thực sự, cho phép SV đợc tự do sáng tạo.
Muốn vậy, GV cần có:
+ Thái độ chân thành, cởi mở và tôn trọng ngời học.
khiển). Trong mọi trờng hợp, các tác động tổ chức, điều khiển của GV cũng
nhằm mục đích duy nhất cho SV tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức
của bản thân. Vì vậy trong quá trình tổ chức DHTN, các thao tác tác động s
phạm của GV phải luôn luôn phù hợp với thao tác tự học của SV làm cho
chúng tác động qua lại và cộng hởng với nhau trong một hoạt động chung để
tạo thành một hợp lực. Đây là nguyên tắc cơ bản chỉ đạo quá trình tổ chức
DHTN.
2.1.2. Đảm bảo sự thống nhất giữa lao động có tính tập thể với lao
động theo nhịp điệu, khả năng của từng cá nhân
Trong giờ học nhóm, mỗi SV bao giờ cũng tồn tại trong một nhóm cụ
thể. Các quan hệ phụ thuộc tích cực về mục tiêu, vai trò và nguồn lực đã tạo ra
một áp lực lớn buộc SV phải liên kết và phối hợp với nhau trong một hoạt động
chung để thực hiện mục tiêu chung. Vì vậy học theo nhóm là học tập thể, hợp
tác. Kết quả của giờ học nhóm phụ thuộc vào kết quả của sự liên kết, phối hợp
hành động giữa các thành viên nhóm. Sự phối hợp và liên kết này càng chặt
chẽ, càng nhanh chóng đa hoạt động chung đi tới mục tiêu.
Tuy nhiên, lao động tập thể, hợp tác không có nghĩa là xoá nhoà, thủ tiêu
lao động cá nhân, mà trái lại, phải làm tích cực hoá lao động cá nhân dới
23
hình thức tập thể hợp tác. Hơn nữa, mỗi cá nhân SV là những nhân cách cụ thể,
với những khác biệt về năng lực, tính cách, khí chất, Sự đóng góp của cá nhân
cho nhóm là cao nhất, khi họ đợc đảm nhận những nhiệm vụ thích hợp với
khả năng và sở trờng của mình. Mỗi SV chỉ có thể hoà nhập vào nhóm với t
cách là một thành viên tích cực, không thể bị hoà tan.
Vì vậy, sự kết hợp hài hoà giữa lao động tập thể hợp tác và lao động theo
nhịp độ, khả năng của cá nhân, một mặt, huy động và hội tụ đợc trí tuệ của
tập thể, mặt khác, tạo điều kiện cho cá nhân phát huy tối đa khả năng và sở
trờng của mình, đóng góp tích cực vào thành tích chung. Đây cũng là một
2.1.5. Định hớng vận dụng hình thức tổ chức DHTN
Trong thực tế, DHTN còn rất ít đợc sử dụng và hiệu quả sử dụng cha
cao. Một nguyên nhân quan trọng của thực trạng này, theo chúng tôi là ngời
GV cha vận dụng một cách hợp lý quy trình và các dạng tổ chức DHTN.
Chính vì vậy, chúng tôi đa ra định hớng vận dụng hình thức tổ chức DHTN
nh sau:
2.1.5.1. Mỗi một bài học hay chủ đề đều đợc GV điều khiển theo
đúng quy trình tổ chức DHTN
2.1.5.2. Giờ học trên lớp đợc tổ chức thành các hoạt động của SV.
Các dạng tổ chức DHTN đợc áp dụng vào trong hoạt động đó sao cho
phù hợp với từng nội dung bài học
2.1.5.3. Vận dụng phối hợp, linh hoạt các biện pháp S phạm (Trình
bày ở mục 2.2)
2.2. Một số biện pháp s phạm tổ chức DHTN môn đại số đại
cơng ở trờng CĐSP
2.2.1. Biện pháp 1: (Dựa trên cơ sở lý luận về dạy học tự học)
Dạy việc học, dạy tự học môn ĐSĐC cho SV CĐSP
Dạy việc học, dạy tự học môn ĐSĐC cũng nh tất cả các môn học khác
cho SV là nhiệm vụ không thể thiếu trong các trờng CĐSP, bởi lẽ:
+ Muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học thì cần
rèn luyện phơng pháp tự học cho ngời học, coi đây không chỉ là một phơng
tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà là một mục tiêu quan trọng của dạy học.
+ Bồi dỡng ý trí và năng lực tự học cho SV là cách có hiệu quả để tạo ra
động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập.
25
Chính vì vậy, chúng tôi đa ra một số biện pháp dạy việc học, dạy tự học
trong quá trình đào tạo SV CĐSP nói chung và môn học ĐSĐC nh sau:
+ Phát huy nội lực tự đào tạo của SV để làm tốt chức năng thầy học,