đánh giá kết quả điều trị ngoại trú bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện a thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TẠI BỆNH VIỆN A
THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60.72.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Xuân Tráng

THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

1.3. Biến chứng bệnh đái tháo đƣờng 7
1.4. Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đƣờng 12
1.5. Vai trò của HbA
1
c trong theo dõi điều trị bệnh ĐTĐ 15
1.6. Các phƣơng pháp điều trị bệnh đái tháo đƣờng 17
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 24
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu 24
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu 26
2.6. Vật liệu nghiên cứu 30
2.7. Xử lý số liệu 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CƢU 31
3.1. Đặc điểm chung 31
3.2. Đánh giá kết quả điều trị. 36
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát đƣờng huyết ở bệnh
nhân ĐTĐ 40
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 47
4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu 47
4.2. Đánh giá kết quả điều trị 50
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát đƣờng huyết ở bệnh
nhân ĐTĐ 54
KẾT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 3.6. Phân loại đối tƣợng nghiên cứu theo chỉ số eo/hông 35
Bảng 3.7. Các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân ĐTĐ tại thời điểm nghiên cứu 36
Bảng 3.8. Kiểm soát đƣờng huyết ở đối tƣợng nghiên cứu theo các mức
HbA
1
c và glucose máu 37
Bảng 3.9. Kết quả điều trị dựa vào đồng thời nồng độ glucose và hàm lƣợng
HbA
1
c của đối tƣợng nghiên cứu 38
Bảng 3.10. Hàm lƣợng HbA
1
c trung bình ở đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi 38
Bảng 3.11. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có biến chứng của bệnh ĐTĐ 39
Bảng 3.12. Tỷ lệ đối tƣợng nghiên cứu có chỉ số lipid ở giới hạn bệnh lý 39
Bảng 3.13. Các chỉ số enzym SGOT, SGPT và Creatinin máu 40
Bảng 3.14. Tình trạng tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân 40
Bảng 3.15. Liên quan giữa nhóm tuổi với mức độ tuân thủ điều trị 41
Bảng 3.16. Liên quan giữa kiểm soát đƣờng huyết theo HbA
1
c và nhóm tuổi 41
Bảng 3.17. Liên quan giữa hàm lƣợng HbA
1
c với thời gian phát hiện bệnh 42
Bảng 3.18. Liên quan giữa hàm lƣợng HbA
1
c với nghề nghiệp 42
Bảng 3.19. Liên quan giữa hàm lƣợng HbA
1
c với BMI 43

HbA
1
c và glucose máu 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh nội tiết mạn tính, biểu hiện của bệnh
là tình trạng tăng Glucose máu thƣờng xuyên, bệnh gây tổn thƣơng nhiều cơ
quan làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe ngƣời bệnh do các biến
chứng cấ p và mạn tính, nhất là khi phát hiện và điều trị muộn. Về phƣơng
diện xã hội, bệnh ĐTĐ là một gánh nặng cho xã hội, sự điều trị và chăm sóc
khá phức tạp và tốn kém. Mỗi năm thế giới phải chi số tiền khổng lồ từ 232 tỷ
đến 430 tỷ USD cho việc phòng chống và điều trị [6]. Hiện nay, ĐTĐ là bệnh
không lây nhiễm đƣợc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan tâm hàng đầu trong
chiến lƣợc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng trong thế kỉ 21 [5], [6].
Theo tính toán của Hội ngƣời giáo dục bệnh ĐTĐ Việt Nam cho thấy:
Tỷ lệ ngƣời mắc bệnh ĐTĐ năm 2002 chiếm 2,7% đến năm 2008 đã tăng lên
5,7% dân số, tỷ lệ ngƣời ĐTĐ ở các thành phố lớn và khu công nghiệp chiếm
7,2% dân số. Năm 2008 có khoảng 4,8 triệu bệnh nhân và dự tính đến năm
2025 sẽ có 7 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ. Điều đáng ngại là đối tƣợng mắc
bệnh ngày càng trẻ hóa [5], [34].
Với số lƣợng bệnh nhân lớn và thời gian điều trị cho bệnh nhân bắt buộc

glucose máu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Chƣơng 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh đái tháo đƣờng
Đái tháo đƣờng là một nhóm các bệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng
glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong
trong hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính thƣờng
kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là
mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [4], [7], [34], [52].
Trong những năm gần đây, tỷ lệ đái tháo đƣờng gia tăng mạnh mẽ trên
toàn cầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn
thế giới.
Năm 1992, ở Pháp tác giả Marie Laure Auciaux và cộng sự ƣớc tính có
khoảng 2 triệu ngƣời đái tháo đƣờng týp 2.
Ở Mỹ, theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật CDC, bệnh đái tháo đƣờng
tăng 14% trong hai năm từ 18,2 triệu ngƣời (năm 2003) lên 20,8 triệu ngƣời
(năm 2005)
Theo một thông báo của Hiệp hội đái tháo đƣờng quốc tế, năm 2006 ƣớc
tính khoảng 246 triệu ngƣời mắc bệnh, trong đó bệnh đái tháo đƣờng týp 2
chiếm khoảng 85-95% tổng số bệnh nhân đái tháo đƣờng ở các nƣớc phát
triển và thậm chí còn cao hơn ở các nƣớc đang phát triển [5].
Tỷ lệ bệnh đái tháo đƣờng thay đổi theo từng nƣớc có nền công nghiệp
phát triển hay đang phát triển và thay đổi theo từng vùng địa lý khác nhau.
Trong đó, nơi có tỷ lệ đái tháo đƣờng cao nhất là khu vực Bắc Mỹ

Theo ADA năm 1997 và đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới công nhận năm
1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đƣờng đƣợc chẩn đoán xác
định khi có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau [4], [38], [52]:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥11,1 mmol/l. Kèm theo các triệu
chứng uống nhiều, đái nhiều, sút cân.
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnh
nhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn.
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp
tăng glucose máu ≥11,1 mmol/l.
Các xét nghiệm trên phải đƣợc lặp lại 1-2 lần trong những ngày sau đó
1.2.2. Phân loại, bệnh sinh của bệnh đái tháo đường
Có nhiều cách phân loại bệnh đái tháo đƣờng, hiện nay theo WHO
(1997) thống nhất phân loại ĐTĐ nhƣ sau [3], [6], [9], [11], [32], [40], [54]:
1.2.2.1. Đái tháo đường týp 1
Đái tháo đƣờng týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân đái
tháo đƣờng thế giới. Nguyên nhân do tế bào bê-ta bị phá hủy, gây nên sự
thiếu hụt insulin tuyệt đối cho cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất
hoàn toàn). Các kháng nguyên bạch cầu ngƣời (HLA) chắc chắn có mối liên
quan chặt chẽ với sự phát triển của đái tháo đƣờng týp 1 [32], [39], [40].
Đái tháo đƣờng týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thƣờng đƣợc
phát hiện trƣớc 40 tuổi. Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành
niên biểu hiện nhiễm toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Đa số các
trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng týp 1 thƣờng là ngƣời có thể
trạng gầy, tuy nhiên ngƣời béo cũng không loại trừ. Ngƣời bệnh đái tháo
đƣờng týp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin hoàn toàn.
Có thể có các dƣới nhóm:

- Khiếm khuyết chức năng tế bào bê - ta.
- Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
- Bệnh tụy ngoại tiết: Viêm tụy, chấn thƣơng, carcinom tụy…
- Các bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, cƣờng năng tuyến giáp…
- Thuốc hoặc hóa chất.
- Các thể ít gặp qua trung gian miễn dịch.
Qua các công trình nghiên cứu các tác giả đều thống nhất cho rằng các
yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh ĐTĐ bao gồm:
+ Béo phì nhất là béo bụng
+ Tiền căn gia đình có ngƣời mắc bệnh ĐTĐ
+ Tăng huyết áp
+ Rối loạn lipid máu
+ Tuổi trên 45
+ Có tiền căn rối loạn dung nạp glucose, bao gồm cả ĐTĐ trong thời kỳ
mang thai.
+ Sử dụng thuốc làm tăng đƣờng huyết nhƣ glucocorticoid, thiazid và
thuốc chẹn  giao cảm.
+ Các nhóm chủng tộc có tỷ lệ cao
Các yếu tố trên có thể kết hợp với nhau trên cùng một đối tƣợng, nó sẽ là
một gợi ý để cho ta nghĩ tới đối tƣợng đó có khả năng bị mắc bệnh đái tháo
đƣờng [27], [33].
1.3. Biến chứng bệnh đái tháo đƣờng
Đái tháo đƣờng nếu không đƣợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh
sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính. Bệnh
nhân có thể tử vong do các biến chứng này.
1.3.1. Biến chứng cấp tính

giật bệnh nhân sẽ hồi phục khi truyền glucose sớm. Nếu hạ glucose máu kéo
dài thƣơng tổn não không hồi phục và có thể tử vong, tỷ lệ tử vong ở bệnh
nhân ĐTĐ typ 1 hạ đƣờng huyết là 3-7% [20].
1.3.2. Biến chứng mạn tính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Biến chứng mạn tính là những biến chứng về mạch máu mà ngƣời ta
phân làm hai nhóm [11], [39], [53]:
+ Biến chứng mạch máu nhỏ chủ yếu ở mao mạch biểu hiện ở mắt, thận,
thần kinh.
+ Biến chứng mạch máu lớn gồm các biến chứng tim, mạch não, hoại tử
do sự thúc đẩy của quá trình xơ vữa động mạch và tăng hiện tƣợng tắc mạch
do huyết khối ở bệnh nhân ĐTĐ.
Những yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh vữa xơ động mạch ở bệnh
nhân ĐTĐ:
+ Rối loạn chuyển hóa lipid
+ Tăng kết dính tiểu cầu do tăng tổng hợp Thromboxan A2, giảm tổng
hợp Prostaglandin (PG12).
+ Tăng tiết Endothelin, giảm tổng hợp nitric oxid.
+ Tăng yếu tố VIII và Volt Willezbrand.
+ Giảm thủy phân Fibrin ở thành mạch, có sự tham gia của PAII.
- Các yếu tố:
+ Tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì, hút thuốc lá, tuổi
tác sẽ làm cho vữa xơ động mạch xuất hiện sớm hơn.
+ Tăng đƣờng máu, tăng insulin huyết thanh, tăng đông máu có tác
dụng làm cho xơ vữa động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ tiến triển ngày càng nặng.
1.3.2.1. Biến chứng tim - mạch.
Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đƣờng là biến chứng thƣờng gặp

khi albumin bài tiết từ 20-200 µg/ph đƣợc gọi là mcroalbumin niệu (+). Nếu
xuất hiện albumin niệu >50 mg/ngày chứng tỏ đã có bệnh ở màng nền cuộn
mạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11 mol/phút/năm, sự xuất hiện
THA thúc đẩy quá trình suy thận [1], [28], [53].
Với ngƣời đái tháo đƣờng týp 1, mƣời năm sau khi biểu hiện bệnh thận
rõ ràng, khoảng 50% tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối và sau 20 năm sẽ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
có khoảng 75% số bệnh nhân trên cần chạy thận lọc máu chu kỳ. Khả năng
diễn biến đến suy thận giai đoạn cuối của bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 ít
hơn so với bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 1, song số lƣợng bệnh nhân đái tháo
đƣờng týp 2 chiếm tỷ lệ rất lớn nên thực sự số bệnh nhân suy thận giai đoạn
cuối chủ yếu là bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 [20].
Để theo dõi bệnh thận đái tháo đƣờng có thể định lƣợng microalbumin
niệu, đo mức lọc cầu thận, định lƣợng protein niệu/24 giờ. Ngày nay, nhiều
phòng xét nghiệm chọn phƣơng pháp định lƣợng protein niệu trong mẫu nƣớc
tiểu qua đêm.
1.3.2.3. Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường
Đục thuỷ tinh thể là tổn thƣơng thƣờng gặp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng,
có vẻ tƣơng quan với thời gian mắc bệnh và mức độ tăng đƣờng huyết kéo dài.
Đục thuỷ tinh thể ở ngƣời đái tháo đƣờng cao tuổi sẽ tiến triển nhanh hơn
ngƣời không đái tháo đƣờng.
Bệnh lý võng mạc đái tháo đƣờng là nguyên nhân hàng đầu của mù ở
ngƣời 20-60 tuổi. Bệnh biểu hiện nhẹ bằng tăng tính thấm mao mạch, ở giai
đoạn muộn hơn bệnh tiến triển đến tắc mạch máu, tăng sinh mạch máu với
thành mạch yếu dễ xuất huyết gây mù loà. Sau 20 năm mắc bệnh, hầu hết
bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 1 và khoảng 60% bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2
có bệnh lý võng mạc do đái tháo đƣờng [11].

- Lipid đơn giản: là este của các acid béo với các alcol khác nhau thƣờng
thấy trong cơ thể glycerid và cholesterid mà alcol là cholesterol
- Lipid phức tạp: trong thành phần cấu tạo ngoài Alcol và acid béo có
các chất khác chứa nitơ, phospho, lƣu huỳnh là những lipid có vai trò trong
thành phần cấu trúc tế bào.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Trong cơ thể lipid ở ba dạng chính: lipid dự trữ là thành phần cấu trúc tế
bào; lipid huyết tƣơng thƣờng kết hợp với protid dƣới dạng lipoprotein mỗi
lipoprotein đều có lõi triglycerid và cholesterol este, phần vỏ có phospho lipid,
cholesterol tự do và apopretein.
Bằng phƣơng pháp điện ly và siêu ly tâm ngƣời ta phân đƣợc các
lipoprotein:
- Chymomicron là loại lipoprotein có kích thƣớc lớn nhất và có tỷ trọng
nhẹ nhất, chymomicron đƣợc tạo ra trong quá trình tiêu hoá ở ruột nhờ enzym
lipase, có tác dụng vận chuyển triglycerid và đƣợc thanh thải rất nhanh ở gan.
- VLDL (Very Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng thấp
nhất là tiền chất của LDL sinh vữa xơ động mạch.
- IDL (Intermediate Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng trung
bình, có hàm lƣợng rất phức tạp trong huyết tƣơng, IDL đƣợc tạo thành từ
VLDL rồi chịu hai khả năng: một số giữ lại ở gan, số còn lại chịu sự phân huỷ
tiếp tục các triglycerid để chuyển thành LDL.
- LDL (Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng thấp nhất là
chất chủ yếu vận chuyển cholesterol và chất sinh vữa xơ động mạch, LDL
chuyên trở 70% cholesterol trong huyết tƣơng tới các tế bào nội biên, chính tỷ
lệ cholesterol tự do ở LDL là chất vận chuyển và phân phối cholesterol cho
các tế bào và các tổ chức, số phận LDL sẽ đƣợc thoái hoá ở gan là chủ yếu,
tuy nhiên các mô khác cũng có khả năng này, quá trình thoái hoá của LDL

typ 2 chƣa đƣợc dùng insulin hoặc thuốc uống hạ glucose máu thƣờng có tăng
TG máu. Khi bắt đầu sử dụng insulin hoặc sulfamid làm hạ glucose máu dẫn
đến giảm mức VLDL và tăng HDL-C, còn nếu điều trị bằng metformin thì sẽ
giảm VLDL.
Hiệu quả điều trị các rối loạn chuyển hoá lipid lớn hơn nhiều nếu ngay
từ đầu đã đƣợc điều trị đúng, kiểm soát đƣờng máu tốt. Tăng triglycerid máu
và giảm HDL- C thƣờng tồn tại ở ngƣời bệnh ĐTĐ typ 2 đôi khi không phụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
thuộc vào mức độ kiểm soát glucose máu. Những bất thƣờng còn lại này đƣợc
gọi là rối loạn lipid trong ĐTĐ. Tăng triglycerid là kết quả của tăng bài tiết
VLDL do quá trình dị hoá VLDL có thể bị tổn thƣơng. Mặc dù lipoprotein
lipase vẫn bình thƣờng. Phần nhiều do hoạt tính của lipoprotein lepase bị
giảm. Trong trƣờng hợp này thiếu hụt insulin thƣờng chiếm ƣu thế.
Nếu ĐTĐ typ 2 nhẹ không đƣợc điều trị, tốc độ tổng hợp và loại bỏ LDL
cũng tăng lên đồng thời dẫn đến mức LDL-C bình thƣờng. Ở ngƣời bệnh có
glucose máu tăng trung bình không đƣợc điều trị, tổn thƣơng dị hoá LDL-C
có thể dẫn đến tăng nhẹ mức LDL-C. Nhƣng trong trƣờng hợp này quan tâm
hàng đầu là sự hiển diện của LDL-C hạt nhỏ đậm đặc. LDL-C có thể đƣợc tái
cấu trúc thành hạt nhỏ hơn, đậm đặc hơn bởi lipase gan có thể tăng lên trong
ĐTĐ typ 2.
Mức HDL-C giảm đi trong ĐTĐ typ 2 và tăng lên cùng với giảm cân. Sử
dụng insulin và sulfonylurea uống để làm giảm glucose máu, mức HDL- C sẽ
tăng nếu mức triglycerid giảm trong điều trị, do sự đảo ngƣợc của hiệu ứng
này [1]. Theo một ssó tác giả cho biết rối loại chuyển hoá lipid có liên quan
đến bệnh tổn thƣơng mạch vành đặc biệt làm rõ nhất HDL-C giảm và tăng
triglyecrid. Nghiên cứu của Nguyễn Kim Lƣơng, Thái Hồng Quang cho kết
quả đa số bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có tăng hàm lƣợng triglycerid và giảm hàm

c phản ánh nồng độ glucose máu ở thời gian 1-2 tháng trƣớc
đó. Vì vậy việc xác định tỷ lệ HbA
1
c có ý nghĩa đánh giá nồng độ glucose
máu trƣớc thời điểm xét nghiệm 2-3 tháng, phát hiện bệnh nhân để điều trị,
đánh giá tác dụng điều trị trong vòng 1-2 tháng, dự báo trƣớc tình trạng thai
sản, dự báo trƣớc nguy cơ biến chứng.
Tỷ lệ HbA
1
c ở bệnh nhân đái tháo đƣờng từ 5-7% cho biết bệnh nhân đã
đƣợc ổn định glucose máu tốt trong 2-3 tháng trƣớc, nếu HbA
1
c >9% tức là
glucose máu của bệnh nhân không đƣợc kiểm soát tốt. Trên bệnh nhân có
glucose máu cao, nếu điều trị tích cực giảm đƣợc glucose máu thì hàm lƣợng
HbA
1
c sẽ chỉ thay đổi sớm nhất là sau 4 tuần điều trị. Qua nghiên cứu, các tác
giả cho thấy, đối với bệnh nhân đái tháo đƣờng đang điều trị thì 2-3 tháng nên
định lƣợng HbA
1
c một lần. Ngày nay, ở các nƣớc tiên tiến HbA
1
c đã trở thành
một xét nghiệm thƣờng quy và đƣợc xem là một chỉ điểm chuẩn để đánh giá
cân bằng glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đƣờng [31].
Tuy nhiên, kết quả định lƣợng HbA
1
c sẽ bị ảnh hƣởng bởi một số yếu tố
nhƣ: mất máu, thiếu máu do các nguyên nhân và các bệnh về huyết sắc tố [22].

đích nhằm đảm bảo cung cấp dinh dƣỡng, cân bằng đầy đủ về lƣợng và chất
để có thể điều chỉnh đƣờng huyết duy trì cân nặng đảm bảo cho ngƣời bệnh
có đủ sức khoẻ để hoạt động, công tác [3].
- Thực phẩm cung cấp: chất đạm, chất béo, chất đƣờng, muối khoáng và
chất xơ. Ngƣời ta chia chất đƣờng làm 2 loại: đƣờng hấp thu chậm và đƣờng
hấp thu nhanh. Chế độ ăn của ngƣời ĐTĐ nên:
+ Đảm bảo tỷ lệ năng lƣợng cung cấp do: chất đạm 12-15%, chất đƣờng
55%, chất béo  30%.
+ Trong mỗi bữa ăn nên có đủ các thành phần nêu trên là tốt nhất, không
nên chỉ ăn toàn thức ăn chứa nhiều đạm sẽ gây hại cho thận.
Cần sử dụng chất béo có lợi cho cơ thể có trong thực vật, ăn ít các chất
béo dễ gây xơ vữa động mạch (bơ, pho mát, các loại mỡ động vật trừ mỡ cá).
Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

18
+ Nên dùng những thức ăn chứa đƣờng hấp thu chậm, thức ăn có nhiều
chất xơ, đủ sinh tố, đặc biệt vitamin nhóm B, nên chia thành nhiều bữa để tránh
tăng đƣờng máu quá cao sau ăn và hạn chế hạ đƣờng huyết khi xa bữa ăn.
Thực tế không có một công thức cụ thể tính chế độ ăn cho mỗi bệnh
nhân vì chế độ ăn cụ thể phục thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thể trạng gầy, béo.
+ Có lao động thể lực hay không ?
+ Tập quán ăn uống.
+ Kinh tế gia đình.
Dựa vào những yếu tố trên mà ngƣời thầy thuốc có thể đƣa ra những chế
độ ăn hợp lý cho ngƣời bệnh [9], [11], [21].
1.6.2. Chế độ luyện tập của bệnh nhân ĐTĐ
Tập luyện thƣờng xuyên làm gia tăng nồng độ HDL (loại cholesterol tốt),

phải chọn giày vải mềm. Trong khi tập luyện nếu thấy dấu hiệu hoa mắt
chóng mặt cần ngừng tập ngay lập tức, đặc biệt chú ý đối với ngƣời già, ngƣời
có các bệnh mạn tính đi kèm khác. Hằng ngày nên đo đƣờng huyết để có sự
điều trị và tập luyện phù hợp. Những ngƣời mới mắc bệnh hay bệnh đƣợc
kiểm soát tốt cũng không nên tham gia những môn thể thao đòi hỏi nhiều sức
nhƣ đá bóng, chạy việt dã, tập tạ Vì vậy nên hỏi ý kiến của bác sĩ trƣớc khi
tập luyện.
1.6.3. Phương pháp điều trị dùng thuốc viên hạ đường huyết [34], [39]
Các loại sulfonylurea: Trong công thức chung của sulfamid hạ đƣờng
huyết (tức là sulfonylurea) có 2 gốc R1 và R2 tự do, nên khi thay thế các gốc
này sẽ đƣợc một hợp chất mới. Vì vậy, khả năng tạo ra các chất mới sẽ không
hạn chế: R1 - sulfonylure - R2
Sulfonylurea đƣợc chia làm 2 nhóm tuỳ theo thời gian xuất hiện của nó
trong danh mục thuốc:
- Thế hệ I: Tolbutamid, Acetohexamid, Clopropamid


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status