ucp 600 và các điều khoản liên quan đến thư tín dụng có thể chuyển nhượng được transferable l c - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
٭٭٭٭٭٭
Bộ Mơn
THANH TỐN QUỐC TẾ
Đề tài:
UCP 600 VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN LIÊN QUAN
ĐẾN THƯ TÍN DỤNG CĨ THỂ CHUYỂN
NHƯỢNG ĐƯỢC (TRANSFERABLE L/C)
Giảng viên hướng dẫn: Phan Chung Thủy
Sinh viên thực hiện: Bùi Anh Ln
Lớp: NH1- K31
Tp.HCM, tháng 6 năm 2008
ٿ Nhận xét của giảng viên:
ٿ Mục Lục:
I. ĐỊNH NGHĨA VỀ L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG (TRANSFERABLE
IRREVOCABLE L/C) trang 1
II. PHÂN BIỆT GIỮA L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG (TRANSFERABLE
L/C) VÀ L/C GIÁP LƯNG (BACK TO BACK L/C) trang 3
III. HAI ĐIỀU KHOẢN CĨ LIÊN QUAN ĐẾN L/C CĨ THỂ CHUYỂN
NHƯỢNG TRONG UCP 600 ( ĐIỀU 38 – 39) trang 5
ٿ Lời mở đầu:
Thư tín dụng (letter of credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý trong đĩ một ngân hàng
theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết trả cho người thụ hưởng một số tiền
nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu
trong văn bản đĩ.
Cĩ nhiều loại thư tín dụng, mỗi loại cĩ tính chất sử dụng khác nhau. Một trong những
loại thư tín dụng thường rất được sử dụng là L/C cĩ thể chuyển nhượng được
(transferable irrevocable L/C). Mục đích của thư tín dụng này nhằm giúp cho nha xuất
khẩu tiến hành các dịch vụ xuất khẩu mà khơng cần đến vốn của mình.
Loại tín dụng thư này hiện nay được áp dụng rất rộng rãi và phổ biến trong thanh tốn

Trung gian
HL1
NHTB
NHTL
Cung cấp
HL2
NHPH
NH chuyển nhượng
1.
đơn
11.
Đổi
HP,

9. BCT
HĐMB
HĐMB
7. HH
15. T/T
2. L/C
16.
báo

16.
báo

HĐMB
TRANSFERRABLE IRREVOCABE L/C
- Bước 1: nhà Nhập khẩu (NK) làm đơn mở L/C trên cơ sở hợp đồng mua
bán của hai bên nhà Nhập khầu và người hưởng lợi thứ nhất (HL1).

- Bước 15: NHCN chuyển tiền thanh tốn cho người HL2 qua ngân hàng
thanh tốn (NHTT) của người HL2.
- Bước 16: NHTT của người HL2 gởi giấy báo cĩ cho người HL2.
II. PHÂN BIỆT GIỮA L/C CĨ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG
(TRANSFERABLE L/C) VÀ L/C GIÁP LƯNG (BACK TO
BACK L/C):
▪ Những điểm giống nhau:
L/C giáp lưng và L/C chuyển nhượng đều là loại thư tín dụng khơng thể huỷ
ngang
Hai loại L/C này thường được sử dụng trong mua bán thơng qua trung gian, mua
bán tay ba. Trong đĩ, người đại lý kinh doanh xuất nhập khẩu (người trung gian)
mua hàng của người sản xuất (nhà cung cấp) và sau đĩ bán lại cho nhà nhập khẩu
(người mua cuối cùng) mà khơng phải dùng đến vốn riêng của mình.
Nghiệp vụ L/C giáp lưng và L/C chuyển nhượng đều là những L/C phát sinh dựa
trên một L/C gốc đã cĩ trước đĩ và nội dung cùa những L/C này chịu ảnh hưởng
của những L/C gốc.
Giá trị của những L/C giáp lưng và những phần chuyển nhượng hoặc L/C chuyển
nhượng mới đều phải nhỏ hơn giá trị của các L/C gốc mở trước đĩ, phần chênh
lệch chính là lợi nhuận mà nhà trung gian xuất nhập khẩu thu được.
▪ Những điểm khác nhau:
Nội dung
so sánh
L/C chuyển nhượng
(Transferable L/C)
L/C giáp lưng
(Back to back L/C)
Hình thức L/C chuyển nhượng mới được phát
hành trên cơ sở kết hợp L/C chuyển
nhượng gốc và đơn yêu cầu chuyển
L/C giáp lưng là 1 L/C biệt

hàng hoá nếu bộ chứng từ xuất trình
không hợp lệ theo L/C gốc quy định.
Như vậy, ngân hàng trung gian ít chịu
rủi ro về thanh toán chứng từ không
hợp lệ.
Ngân hàng phát hành L/C
giáp lưng hòan tòan chịu
trách nhiệm thanh tóan bộ
chứng từ hợp lệ theo L/C
mà mình mở không ràng
buộc bởi L/C gốc. Tuy
nhiên, ngân hàng mở L/C
gốc có thể từ chối thanh
toán cho ngân hàng người
trung gian nếu như bộ
chứng từ ngân hàng trung
gian thanh toán không phù
hợp với L/C gốc. Vậy,
ngân hàng trung gian sẽ
găp nhiều rủi ro nếu ngân
hàng của người nhập khẩu
từ chối thanh toán.
Tính độc lập
về nghĩa vụ 2
ngân hàng
Ngân hàng của ngưởi trung gian và
ngân hàng mở L/C gốc (Master L/C)
ràng buộc nhau về nghĩa vụ đối với
người trung gian.
Nghĩa vụ của hai ngân

thông tin về nhà nhập khẩu (người mở
L/C chuyển nhượng). Từ đó, nhà cung
cấp có thể tìm cách trực tiếp cung cấp
hảng cho nhà nhập khẩu mà không phải
qua trung gian là nhà kinh doanh xuất
nhập khầu nữa. Vậy, nhà trung gian dễ
có nguy cơ “bị qua mặt”.
Người trung gian có thể
yên tâm về đảm bảo bí mật
khách hàng của mình vì 2
L/C gốc và L/C giáp lưng
hoản toản độc lập với
nhau.
III. HAI ĐIỀU KHOẢN CĨ LIÊN QUAN ĐẾN L/C CĨ THỂ
CHUYỂN NHƯỢNG TRONG UCP 600 ( ĐIỀU 38 – 39):
Điều 38: tín dụng có thể chuyển nhượng
a. Ngân hàng không có nghĩa vụ chuyển nhượng tín dụng, trừ khi ngân hàng đó
đồng ý một cách rõ ràng về mức độ và cách chuyển nhượng.
- Một ngân hàng cho dù là được chỉ định trong hợp đồng mua bán của 2 bên
xuất nhập khẩu, hoặc do chính ngân hàng phát hành chỉ định thì nĩ cũng
khơng cĩ nghĩa vụ phải thực hiện nghiệp vụ chuyển nhượng đĩ. Cĩ thể vì
những lý do như ngân hàng khơng đủ trình độ và khả năng trong việc
chuyển nhượng L/C, cĩ thể ngân hàng đĩ khơng cĩ các ngân hàng đại diện tại
các nước chuyển nhượng, …
b. Nhằm mục đích của điều khoản này:
Tín dụng có thể chuyển nhượng là một tín dụng có quy định rõ ràng là “có thể
chuyển nhượng” và có giá trị thanh toán toàn bộ hay từng phần cho người thụ
hưởng khác (“người thụ hưởng thứ hai”) theo yêu cầu của người thụ hưởng
(“thứ nhất”).
- Một L/C chỉ cĩ thể chuyển nhượng khi trên đĩ được ghi rõ đây một L/C cĩ thể

chuyển nhượng, khi đĩ transferable L/C sẽ trở thành transferred L/C.
c. Trừ khi có sự thỏa thuận khác vào lúc chuyển nhượng, tất cả các chi phí (như
hoa hồng, lệ phí, thủ tục phí hoặc chi phí) xảy ra liên quan đến việc chuyển
nhượng là do người thụ hưởng thứ nhất thanh toán.
- Các hợp đồng mua bán là được lập riêng biệt giữa nhà Nhập khẩu (NK) với
Người HL1, và người HL1 với người HL2. Như vậy người HL1 là người
trung gian, nhà NK hồn tồn khơng biết thơng tin về người HL2 và ngược
lại. Về phía nhà NK họ khơng biết về người HL2 do đĩ họ khơng cĩ trách
nhiệm phải chịu các khoản chi phí cho việc chuyển nhượng. Đĩ là trách
nhiệm bên phía người HL1 vì người HL1 là người trực tiếp làm việc liên hệ
giữa 2 bên mua và bán.
d. Một tín dụng có thể đươïc chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ
hưởng thứ hai, miễn là tín dụng cho phép trả tiền và giao hàng từng phần. Một
tín dụng chuyển nhượng không thể chuyển nhượng theo yêu cầu của người thụ
hưởng thứ hai cho bất cứ người thụ hưởng kế tiếp nào. Người thụ hưởng thứ
nhất không được coi là người thụ hưởng tiếp theo.
- Như đã nĩi ở trên một L/C cĩ thể là chuyển nhượng từng phần hay tồn phần,
điều này là tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên NK và HL1. Và trong điều
cũng làm rõ 1 vấn đề là nghĩa vụ giao hàng và quyền nhận tiền hàng là song
hành cùng nhau, người nào giao hàng nào bao nhiêu thì sẽ nhận về khoản
tiền tương ứng.
- Ở đây cĩ 1 vấn đề cần làm rõ. Tiền hàng của người HL2 là do người HL1
chi trả, và tiền người HL1 nhận được là từ nhà NK, như vậy trong trường
hợp chuyển nhượng một phần cho nhiều người HL2 thì khơng cĩ nghĩa là số
tiền trả cho những người HL2 sẽ được chia theo tỷ lệ giao hàng. Tỷ lệ đĩ sẽ
do thỏa thuận trong hợp đồng ban đâu của người HL1 với người HL2.
- Trong trường hợp người HL1 đã chuyển nhượng L/C cho người HL2 thì
người HL2 khơng cĩ quyền chuyển nhượng L/C cho người hưởng lợi thứ 3,
ở đây được gọi là người hưởng lợi tiếp theo. Khi 1 transferable L/C đã được
chuyển nhượng thành transferred L/C thì người HL2 phải cĩ trách nhiệm

với người HL1. Như vậy phần nghĩa vụ giao hàng của những người HL2 từ
chối thực hiện chuyển nhượng sẽ được trả về lại cho người HL1 và lúc này
người HL1 sẽ khơng được coi như người hưởng lợi tiếp theo mà sẽ cĩ trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho nhà NK và vẫn cĩ quyền nhận về số
tiền tương ứng cho lơ hàng theo như hợp đồng với nhà NK, hoặc người
HL2 cĩ thể tiếp tục thực hiện chuyển nhượng cho những người HL2 khác
trừ những người đã từ chối chuyển nhượng. Những ngưởi HL2 này cĩ thể là
những ngưởi đã chấp nhận chuyển nhượng ban đầu hoặc cĩ thể là những
người khác. Điều này cĩ thề thực hiện mà khơng vi phạm điều (d) là vì nếu
những người HL2 từ chối nhận chuyển nhượng thì sẽ coi như L/C đĩ chưa
tu chỉnh “phần đĩ”, tức là phần cĩ liên quan đến nghĩa vụ giao hàng những
người HL2 đĩ sẽ coi như chưa tu chỉnh, và người HL1 cĩ quyền chuyển
nhượng cho những người HL2 khác.
g. . Tín dụng đã chuyển nhượng phải phản ánh chính xác các điều kiện và điều
khoản của tín dụng, bao gồm cả xác nhận, nếu có, trừ:
- Số tiền của tín dụng
- Đơn giá nêu trong tín dụng
- Ngày hết hạn hiệu lực
- Thời hạn xuất trình chứng từ, hoặc
- Ngày giao hàng chậm nhất hoặc thời hạn giao hàng,
- Bất cứ hoặc tất cả các loại trừ nêu trên có thể giảm hoặc bớt đi.
- Các khoản mục trên cĩ thể giảm trừ là vì trong L/C đã chuyển nhượng
(transferred L/C) người HL2 khơng biết thơng tin gì về nhà NK, nên điều này
nhằm giữ kín bí mật thương mại giữa 2 bên nhà NK và người HL1, nhằm mục
đích người HL1 cĩ thể hưởng số tiền chênh lệch giữa 2 bên giao dịch.
Tỷ lệ phải bảo hiểm có thể tăng tới mức của số tiền bảo hiểm quy định trong
tín dụng hoặc trong điều khoản này.
Tên của người thụ hưởng thứ nhất có thể thay thế bằng tên của người yêu cầu
trong tín dụng
- Trên nguyên tắc người HL2 khơng được quyền biết tên nhà NK nhằm giữ

Nhưng nếu trong lần yêu cầu đầu tiên xuất trình hĩa đơn và hối phiếu của
người HL1, mà người HL1 khơng suất trình hoặc suất trình nhưng khơng tu
chỉnh những sai khác với hối phiếu và hĩa đơn của người HL2 trong lần yêu
cầu tu chỉnh đầu tiên thì NHCN sẽ tiếp tục gửi hối phiếu và hĩa đơn đĩ đến
nhà NK mà khơng cần hỏi ý kiến người HL1.
j. Người thụ hưởng thứ nhất, trong yêu cầu chuyển nhượng của mình, có thể quy
định rằng việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán phải được thực hiện
cho người thụ hưởng thứ hai tại nơi mà tín dụng đã được chuyển nhượng, cho
đến khi và bao gồm cả ngày tín dụng hết hiệu lực. Điều naøy không làm
phương hại đến quyền của người thụ hưởng thứ nhất theo quy định tại mục h
điều 38.
- Như vậy người HL1 cĩ quyền yêu cầu NHTB cho người HL2 là ngân hàng
thương lượng hoặc là ngân hàng thanh tốn cho người HL2. Điều này cĩ thể
diễn ra trước hoặc cho đến ngày hết hạn của L/C vì L/C đã chuyển nhượng
chỉ cĩ giá trị giữa người HL1 và người HL2. Chúng ta khơng lo đến vấn đề
là việc thanh tốn này cĩ làm ảnh hưởng đến việc thanh tốn của nhà NK cho
người HL1 hay khơng bởi vì người HL1 hồn tồn cĩ thể lập hĩa đơn và hối
phiếu cho nhà NK trước việc thương lượng và thanh tốn cho người HL2.
Giữa 2 việc nhà NK thanh tốn cho người HL1 và người HL1 thanh tốn cho
người HL2 là hồn tồn độc lập, do đĩ chúng ta khơng sợ là nếu người HL2
thương lượng thanh tốn chậm trễ thì cĩ ảnh hưởng đến việc thanh tốn giữa
nhà NK và người HL1 hay khơng
k. Việc xuất trình chứng từ của người hoặc thay mặt người thụ hưởng thứ hai
phải được thực hiện tới ngân hàng chuyển nhượng.
Điều 39: Chuyển nhượng số tiền thu được
Việc một tín dụng không ghi là có thể chuyển nhượng được, sẽ không ảnh
hưởng tới quyền của người thụ hưởng chuyển nhượng mọi khoản tiền mà mình
có thể có quyền được hưởng theo tín dụng, phù hợp với quy định của luật pháp
hiện hành. Điều khoản này chỉ liên quan đến việc chuyển nhượng các khoản
tiền chứ không liên quan đến việc chuyển nhượng thực hiện theo tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status