skkn làm thế nào để bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn sinh học đạt kết quả cao - Pdf 24

Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
PHÒNG GIÁO DỤC BÌNH SƠN
TRƯỜNG THCS BÌNH DƯƠNG

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
“LÀM THẾ NÀO ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN
SINH HỌC ĐẠT KẾT QUẢ CAO”

Họ và tên: Nguyễn Thị Nhung
Ngày sinh: 15 – 10 – 1970
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Bình Dương
Bình Sơn, tháng 12 năm 2010
I - ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trang 1
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2006 – 2007 là năm học tiếp tục triển khai đại trà Chương trình Giáo
dục phổ thông mới theo tinh thần Nghị quyết của Trung ương Đảng cũng đã nhấn
mạnh về công tác giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ như: “Đổi mới tư duy
giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến
cơ cấu và hệ thống tổ chức cơ chế quản lí để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn
diện nền giáo dục Nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới;
khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ.
Xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân; đảm bảo công bằng về cơ hội học
tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời…”.
Năm học 2006 - 2007 cũng là năm học mà ngành Giáo dục thực hiện cuộc
vận động của Bộ Trưởng: “Chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục”. Năm học 2007 - 2008 bổ sung thêm nội dung của cuộc vận động là:
“Chống ngồi nhầm lớp và vi phạm đạo đức nhà giáo”.
Trong các nội dung thì nội dung chống bệnh thành tích là một cuộc cách

- Địa điểm: Trường THCS Bình Dương.
b- Đối tượng nghiên cứu:
Những học sinh được tôi bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Sinh học từ năm
học 2007 – 2008 đến nay gồm các em học sinh sau:
- Năm học 2007 – 2008:
+ Hồ Thị Xuân Thắm
+ Phạm Thị Thu Sang
+ Huỳnh Nguyễn Việt Tâm
+ Nguyễn Thị Kim Nguyệt
- Năm học 2008 – 2009:
+ Lê thị Thảo Trang
+ Nguyễn Thị Tình
+ Nguyễn Thị Cẩm Tú
+ Phạm Thi. Thuỳ Dung
- Năm học 2009 – 2010:
+ Huỳnh Thị Thu Hương
+ Võ thị Thuỳ Liên
+ Trần Thị Kim Mai
+ Nguyễn Thị Thi Thi
- Đầu năm học 2010 – 2011:
+ Nguyễn Hoàng Sinh
+ Nguyễn Thị Hoài Thư
+ Phan Thị Mỹ Ly
+ Phạm Thị Bích Hà
+ Nguyễn Thị Nga
+ Phạm Thị Thu Thuỷ
c- Phương pháp luận:
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp chủ yếu sau:
Trang 3
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm

b- Định hướng học tập:
Khi đã chọn được đội tuyển, thì một việc cũng hết sức quan trọng đó là xác
định định hướng học tập cho các em. Nhiều em sau khi đã theo học môn này lại
chuyển sang học môn khác hoặc theo học nhiều môn nên kết quả đạt được ở một
môn là không cao, khi tham gia thi thì không đạt kết quả. Bằng cách trò chuyện,
hướng dẫn, và tìm hiểu nguyện vọng của các em, từ đó tôi đã định hướng đúng theo
năng lực và nguyện vọng cho học sinh của mình chỉ học 1 môn khi đã chọn.
Trang 4
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Một điều mà tôi nhận thấy trong nhiều năm đảm nhận công việc này là:
muốn bồi dưỡng có hiệu quả đối với một em học sinh nào đó thì điều đầu tiên là em
đó phải say mê, yêu thích bộ môn mà mình đã lựa chọn. Chính vì vậy mà ở mục
trên tôi đã khẳng định: Việc lựa chọn được đội tuyển là sự thành công bước đầu, là
phần quyết định có hiệu quả cao nhất trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
c- Hướng dẫn cách học, cách trả lời các loại câu hỏi:
Khi bước vào bồi dưỡng học sinh giỏi, thì công việc đầu tiên mà tôi làm là
hướng dẫn cách học và cách chuẩn bị trước trong một buổi ôn tập.
Thứ nhất: Hướng dẫn cách học, về kiến thức cơ bản thì các em cần nắm
vững theo trong sách giáo khoa và vở học, thường phần này khi bồi dưỡng tôi chỉ
khái quát nhanh. Chính vì vậy, học sinh cần học ở nhà thì mới tiếp thu dược kiến
thức trong buổi bồi dưỡng.
Thứ hai: Trước mỗi buổi bồi dưỡng, tôi đều có hệ thống các câu hỏi về kiến
thức sẽ được học để học sinh định hướng trả lời trước. Chẳng hạn, buổi bồi dưỡng
về kiến thức hệ tuần hoàn thì yêu cầu người học chuẩn bị trả lời các vấn đề sau:
-Thành phần của máu?
- Chức năng của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu?
- Lập bảng phân biệt hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu?
- Môi Trường trong cơ thể gồm những yếu tố nào? mối quan hệ giữa các yếu
tố? chúc năng của môi trường trong?
- Ba hàng rào bảo vệ(phòng thủ) của bạch cầu? phân biệt kháng nguyên

quản - Phế quản và cuối cùng là 2 lá Phổi…
Theo tôi, phần hướng dẫn cách trả lời và làm bài cũng một phần nhỏ góp
phần nâng cao thành tích bài làm của học sinh.
d- Phân chia các loại kiến thức để có phương pháp truyền thụ phù hợp:
Trong kiến thức Sinh học ở chương trình Trung học Cơ sở có nhiều loại kiến
thức. Chính vì vậy, việc phân loại kiến thức là rất quan trọng để cho học sinh dễ
học, dễ nắm bắt kiến thức. Đồng thời ở một loại kiến thức người giáo viên phải lựa
chọn một phương pháp thích hợp để truyền thụ kiến thức, sao cho người học dễ
nắm bắt và kích thích được trí tuệ của các em. Theo tôi, nội dung bồi dưỡng có
những loại kiến thức sau:
- Kiến thức về cấu tạo:
Ví dụ: Bộ xương; Tim và hệ mạch; Phổi; ADN; ARN; ….
- Kiến thức về sinh lí - cơ chế:
Ví dụ: Tính chất của bộ xương; vòng tuần hoàn; sự trao đổi khí; bài tiết nước
tiểu; phản xạ; Trao đổi chất; tổng hợp ADN – ARN; nguyên phân; …
- Kiến thức về vai trò (chức năng):
Ví dụ: Vai trò của xương? Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu
cầu? Vai trò của tim, hệ mạch, hệ tuần hoàn…
- Kiến thức về giải thích – liên hệ thực tế:
Trang 6
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Ví dụ: Vì sao người già hay bị gãy xương hơn trẻ em? Khi gãy thì khó liền
lại? vì sao nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, còn AB là chuyên nhận? Thiếu
axít trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào? …
- Kiến thức về câu hỏi so sánh:
Bao gồm so sánh về các cơ quan, các quá trình sinh lí và cơ chế. Ví dụ: So
sánh Hồng cầu và Bạch cầu; ADN và ARN;…
- Kiến thức về tiến hoá: Đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.
Ví dụ: Tiến hoá từ thực vật đến động vật, từ động vật nguyên sinh (đơn bào)

thống câu hỏi sau để khai thác khả năng của học sinh:
- Hệ hô hấp người gồm mấy phần chính? Là những phần nào?
- Kể tên các cơ quan ở mỗi phần?
- Trình bày cấu tạo và chức năng ở từng cơ quan trong đường dẫn khí?
+ Khoang mũi có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng? Phân tích?
+ Thanh quản có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng? Phân tích?
+ Khí quản có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng? Phân tích?
+ Phế quản có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng? Phân tích?
- Phổi có đặc điểm cấu tạo nào phù hợp với chức năng? Phân tích?
- Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi?
Sau đó, giáo viên kết luận lại vấn đề.
Đối với kiến thức giải thích liên hệ thực tế, người dạy nên sử dụng phương
pháp hoạt động nhóm để cho người học trao đổi tìm ra lời giải thông qua hướng
dẫn, gợi ý của giáo viên.
Đối với kiến thức sinh lí – cơ chế nên dùng phương pháp dạy học nêu và giải
quyết vấn đề.
Trong một buổi dạy tôi thường dạy kiến thức lí thuyết 2 phần thời gian, 1
phần còn lại tôi giải toán di truyền và phân tử… để học sinh thay đổi tư duy bớt
nhàm chán có hứng thú học hơn.
Tóm lại, để truyền thụ tri thức một cách hiệu quả, bản thân tôi thiết nghĩ là
phải cần lựa chọn phương pháp dạy học tương thích, làm sao kích thích, giúp người
học chủ động tìm ra kiến thức. Trong một loại kiến thức ta cần phối hợp nhiều
phương pháp giảng dạy khác nhau, tuỳ vào đối tượng và tình huống cụ thể.
e- Sưu tầm tài liệu bồi dưỡng:
Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi thì việc sưu tầm tài liệu để bồi
dưỡng là rất quan trọng, quyết định phần lớn thành công cho việc đạt kết quả cao.
Nhận thấy được điều này, bản thân tôi đã sư tầm nhiều loại tài liệu liên quan đến
kiến thức học sinh giỏi bộ môn mà mình đảm nhiệm. Ngoài những sách có trong
thư viện trường, tìm mua ở các hiệu sách, tư liệu trên Internet, tôi còn sưu tầm các
đề kiểm tra học sinh giỏi bộ môn Sinh học cấp huyện - thị và tỉnh qua các năm ở

- Đầu năm học 2010 – 2011(chưa thi tỉnh):
+ Nguyễn Hoàng Sinh: Đạt giải nhì huyện .
+ Nguyễn Thị Hoài Thư: Đạt giải ba huyện.
+ Phan Thị Mỹ Ly: Đạt giải ba huyện.
+ Phạm Thị Bích Hà: Đạt giải ba huyện.
+ Nguyễn Thị Nga: Đạt giải khuyến khích.
+ Phạm Thị Thu Thuỷ: Đạt giải khuyến khích.
Trang 9
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Trong đó, đạt 100% học sinh của trường dự thi huyện môn Sinh học.
Đây là thành tích đáng kể trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của tôi, góp
phần vào thành tích chung của nhà trường.
Năm học 2010 – 2011, tôi đã được Phòng Giáo dục huyện Bình Sơn phân
công bồi dưỡng học sinh giỏi huyện để thi tỉnh. Bằng những kinh nghiệm của mình
đầu tư trong mấy năm qua đã bồi dưỡng ở trường tôi nguyện sẽ cố gắng thật nhiều
để có kết quả cao ở phần tôi bồi dưỡng.
b- Bài học kinh nghiệm:
Để có được kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi cao thì người giáo viên phải có
tâm huyết với nghề, lòng nhiệt tình, hăng say trong công tác bồi dưỡng. Nhận thức
được yêu cầu phát triển của giáo dục nói riêng và phát triển về mọi mặt của xã hội
nói chung nên đòi hỏi việc đầu tư tốt cho một tiết bồi dưỡng bằng cách áp dụng
những phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đối tượng học sinh của mình, tìm
tòi kiến thức thường xuyên, chắc lọc kiến thức cần cung cấp cho học sinh. Bên
cạnh đó, còn cần sự hỗ trợ chuyên môn của nhà trường, đoàn thể, phối hợp chặt chẽ
với gia đình để có cách điều chỉnh trong công tác bồi dưỡng.
III- KẾT LUẬN:
Tóm lại: Qua nhiều năm đảm nhiệm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, bản
thân tôi tự nhận thấy rằng để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao thì:
1. Về phía giáo viên phải:
Trang 10


NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Trang 11
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Nguyễn Thị Nhung
M ỤC LUÏC:
Trang
 TÊN ĐỀ TÀI: 1
Trang 12
Nguyễn Thị Nhung - Trường THCS Bình Dương Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
 I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 2
 II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 3
1.Thời gian, địa điểm, đối tượng và phương pháp luận: 3
1.a . Thời gian và địa điểm:…………… 3
1.b. Đối tượng nghiên cứu:……………………………………………………………………………. .3
1.c. Phương pháp luận:…: 4
2. Giải pháp thực hiện:…………………………………………………………………………………….4
2. a. Chọn học sinh- khảo sát lấy vào đội tuyển: 4
2. b. Định hướng học tập: …………………………… 4
2. c. Hướng dẫn cách học, cách trả lời các loại câu hỏi:………………………………… 5
2. d. Phân chia các loại kiến thức để có phương pháp truyền thụ phù hợp:… …….6
2. e. Sưu tầm tài liệu bồi dưỡng……………………………………………………………… …….8
3. Kết quả và bài học kinh nghiệm………………… ……………………………….…………… 9
3. a. Kết quả……………………………………………………………………….…………….…….………9
3. b. Bài học kinh nghiệm…………………………………………………………………… ………10
 III. KẾT LUẬN: 11
1. Về phía giáo viên……………………………………………………………………………… 11
2. Về phía học sinh ………………………………………………………………………………… 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status