GV: Võ Thị Ái Mỹ Trường THPT Thị Xã Quảng Trị
Phần I: MỤC LỤC
Phần 1- Đặt vấn đề
1: Lý do chọn đề tài Trang 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Trang 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trang 2
4. Phương pháp nghiên cứu Trang 2
Phần 2: Nội dung
1. Cơ sở lý luận. Trang 2
1.1 Một số khái niệm cơ bản Trang 2
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực Trang 3
1.1.2. Phương pháp dạy học đóng vai Trang 3
1.2. Ưu điểm của phương pháp đóng vai Trang 3-4
1.3 Hạn chế của phương pháp đóng vai Trang 4
1.4 Cách tổ chức phương pháp đóng vai Trang 4
1.5 Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp đóng vai Trang 5
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài Trang 5
2.1. Thực trạng dạy học Công nghệ 10 ở trường THPT Trang 5
2.1.1. Thực trạng dạy học của giáo viên Trang 5
2.1.2. Việc học của học sinh Trang 6
2.2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng hoc môn CN 10 hiên nay. Trang 6
3. Áp dụng phương pháp đóng vai vào dạy học bài 50 “Doanh nghiệp và hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp” – Công nghệ 10. Trang 7-18
Phần III. Kết quả thực nghiệm Trang 18
Phần IV. Kết luận và kiến nghị Trang 20
Phần V. Tính sáng tạo và hiệu quả đề tài Trang 21
Phần IV: Tài liệu tham khảo Trang 22
Năm học 2013-2014
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết
sinh.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
a. Đối tượng: Học sinh lớp 10A4, 10A8
b. Phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian có hạn đề tài mới chỉ tập trung thiết kế, xây dựng và sử dụng phương
pháp đóng vai trong một bài Bài 50- Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp - Công nghệ 10”.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu một số tài liệu và các công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH theo
hướng tích cực, chủ động , sáng tạo cho việc học của học sinh.
- Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung chương trình Công nghệ 10 (phần2: Tạo lập
doanh nghiệp )
4.2. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi và tham khảo thêm ý kiến của đồng nghiệp trước khi tiến hành nghiên cứu
4.3. Phương pháp thực tập sư phạm
Tiến hành thực nghiệm ở lớp 10, theo quy trình của đề tài nhằm đánh giá hiệu quả
nghiên cứu của đề tài
4.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để thống kê, xử lý, đánh giá kết quả thu được.
Phần II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng
ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái
nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hướng tích cực.
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.
- Lớp học sinh động, người học tiếp thu kiến thức thông qua những hoạt động tích
cực trong "vai diễn" của họ.
1.3. Hạn chế của phương pháp đóng vai
- Mất nhiều thời gian.
- Phải suy nghĩ "kịch bản", "diễn viên"
- Đối tượng học sinh có tỷ lệ khá giỏi phải nhiều
- Nếu số lượng học sinh nhiều hiệu quả không cao.
1.4. Cách tổ chức phương pháp đóng vai
- Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm một cách tương đối
đơn giản, không quá phức tạp và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.
4
- Các nhóm thảo luận, xây dựng “kịch bản” và phân công sắm vai
- Thứ tự các nhóm đóng vai
- Các HS khác theo dõi phóng vấn, nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần). Cách ứng
xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ở điểm nào?
- Cuối cùng GV kết luận chốt lại về cách ứng xử cần thiết trong tình huống nên sự cố
gắng của HS và rút kinh nghiệm.
5
Cách thức tiến hành có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1. Các bước tiến hành phương pháp đóng vai
1.5. Một số lưu ý khi thực hiện phương pháp đóng vai
- Chọn vấn đề đóng vai có mục tiêu dạy học rõ ràng.
- Chọn người đóng vai có kiến thức đáp ứng mục tiêu bài học.
- Giáo viên giới thiệu vai diễn rõ mục đích, thống nhất tình huống.
- Tình huống nên để mở, giáo viên không cho trước “kịch bản”, lời thoại.
- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Người đóng vai phải hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong bài tập đóng vai để không lạc
đề.
trôi trong ý thức học tập của học sinh.
3. Áp dụng phương pháp đóng vai vào dạy học bài 50 “Doanh nghiệp và hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp” – Công nghệ 10.
Đối với bài này tôi sử dụng đóng vai theo cách 1 sau đây:
Cách 1: Học sinh đóng vai mình chính nhà kinhd oanh
Cách này được tổ chức theo trình tự như sau:
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm (11-12 người), tương ứng với mô hình kinh
doanh hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ
+ Nhóm 1,3: Kinh doanh hộ gia đình
+ Nhóm 2,4: Doanh nghiệp nhỏ
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư ký. Giáo viên phát đồ dùng gồm 1 giấy A
0
, 1 bút xạ
và yêu cầu trong thời gian 10 phút cả nhóm cùng nghiên cứu, xây dựng “kịch bản”, sau đó
cử đại diện lên bảng “đóng vai” chính là loại nhà kinh doanh. Giới thiệu “về mình” cho cả
lớp (xem như là nhà kinh doanh) trong thời gian 5 phút.
Bước 2: Các nhóm thảo luận, xây dựng “kịch bản” và phân công đóng vai.
Bước 3: Thứ tự các nhóm lên đóng vai
Bước 4: Các học sinh khác theo dõi, phỏng vấn, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 5: Giáo viên kết luận, nhận xét, đánh giá
Sau đây tôi xin giới thiệu “kịch bản” của học sinh Chí Quang 10A4lên đóng vai:
“…Xin chào tất cả bà con, tôi xin tự giới thiệu tôi là nhà doanh nghiệp trẻ: Mô hình
kinh doanh của tôi là mô kinh trang trại VAC. Cách đây 3 năm, trong một lần tình cờ bác
tôi về quê chơi, Bác đã hướng dẫn cho tôi kỹ thuật nuôi lơn rừng( Do gia đình bác có một
trang trại nuôi lợn ở phía Tây Triệu Phong), nhận thấy hình thức nuôi đơn giản, với lại
nhà tôi có vườn rộng nên tôi quyết định mượn tiền Bố, Mẹ để đầu tư. Sau thời gian một
năm 6 tháng từ 5 con giống Bác vừa hổ trợ vừa bán tôi nhanh lên được 15 con và bắt đầu
7
bán lợn thịt.Sau đó tôi đầu tư thêm việc đào ao, thả cá. Trồng thêm các loại rau và cỏ
trong vườn cho cá và lợn. Sau 3 năm đầu tư, tôi đã thu lợi được 50 triệu đồng sau khi trừ
Tiết 1:Hoạt động1: (13’)Giáo viên phân
công nhiệm vụ
GV chia lớp làm 4 nhóm, cử nhóm trưởng,
thư ký và phát mỗi nhóm 1 bút xạ + 1 tờ giấy
A
0
8
+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu về kinh doanh hộ gia
đình
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu về doanh nghiệp nhỏ
HS: làm việc theo nhóm, viết vào giấy A
0,
cử
người đóng vai.
Nhiệm vụ của mỗi nhóm: - Đóng vai mình là
một nhà kinh doanh thành đạt, kinh doanh về
trang trại hoăc loại hình khác nhưng phải phù hợp
với điều kiện kinh tế trên địa bàn.
- Trong kịch bản của mình các em phải nêu ra
được những ý để phân biệt được kinh doanh hộ
gia đình và doanh nghiệp nhỏ :
a. Tên doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp
nhỏ)
b.Doanh thu
c.Số lượng lao động
d.Vốn kinh doanh
Sau thời gian hội ý:
Hoạt động 2(20’) : Học sinh tiến hành đóng
vai, Đại diện nhóm 1 lên bảng “đóng vai”
Các nhóm khác đặt câu hỏi, bổ sung, góp ý kiến
gia đình:
a) Tổ chức vốn kinh doanh:
- Nguồn vốn cố định:
- Nguồn vốn lưu động:
b) Tổ chức sử dụng lao động:
- Sử dụng lao động của gia đình ( người
nhà).
- Tổ chức việc sử dụng lao động linh
hoạt:
Một người có thể làm được nhiều việc
khác nhau.
3/ Xây dựng kế hoạch kinh doanh
hộ gia đình:
a) Kế hoạch bán sản phẩm do gia đình
sản xuất:
- Công thức tính:
Mức bán sp
ra thị trường
=
Tổng số lg
sp sx ra
-
Số sp gia đình tự
tiêu thụ
b) Kế hoạch mua gom sản phẩm để bán:
- Mua gom sp để bán là một hình thức
hoạt động thương mại ( mua – bán).
- Lượng sp mua vào sẽ phụ thuộc vào
khả năng và nhu cầu bán ra.
- Ví dụ: Mỗi ngày bán được 1 chiếc xe
trung bình hàng năm không quá 300 người, có
2 địa điểm kinh doanh.
GV kết luận
Câu hỏi gợi ý:
• Doanh nghiệp nhỏ trong hoạt động kinh
doanh có những thuận lợi và khó khăn gì?
• Phân tích những thuận lợi và khó khăn
máy, một tháng bán ra TB: 30 chiếc xe.
=> Có kế hoạch gom xe đủ để mỗi
tháng có 600 cái để bán.
I
I. Doanh nghiệp nhỏ ( DNN):
1/ Đặc điểm của doanh nghiệp
nhỏ:
- Doanh thu không lớn.
- Số lượng lao động không nhiều ( <
300 người).
- Vốn kinh doanh ít ( < 10 tỷ đồng)
2/ Những thuận lợi và khó khăn của
DNN:
a) Thuận lợi:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh linh
hoạt, dễ thay đổi phù hợp với nhu cầu
thị trường.
- Dễ quản lý chặt chẽ và có hiệu quả.
b) Khó khăn:
- Vốn ít nên khó đầu tư đồng bộ.
- Thiếu thông tin về thị trường.
- Trình độ lao động thấp.
- Dịch vụ sửa chữa: Xe máy, ôtô, điện
tử
- Các dịch vụ khác: Ăn uống, cắt tóc,
giải khát.
3.Cũng cố (3’-4’): HS trả lời các câu hỏi làm bài tập:
BT1:Lấy một ví dụ cụ thể lại một doanh nghiệp tư nhân, trong đó có đầy đủ các yếu tố như
vốn, trang thiết bị, nhà xưởng, lao đông
BT2: Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1.Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm kinhdoanh hộ gia đình:
A. Là loại hình kinh doanh nhỏ thuộc sở hữu nhà nước
B. Công nghệ kinh doanh rất hiện đại
C. Quy mô kinh doanh nhỏ
D. Lao động chủ yếu là người làm thuê
Câu 2.Nguồn vốn chủ yếu của hộ gia đình để thực hiện hiện hoạt động kinh doanh là:
A. Vay
B. Tiền tiết kiệm của gia đình
C. Mượn từ bạn bè
D. Hổ trợ của nhà nước
Đáp án: BT1: tranh 1+4:sản xuất Tranh 2+5:thương mại Tranh 3+6:Dịch vụ
BT2: 1-C 2-B
4.Hướng dẫn về nhà(5’):
Tiết 1- Bài cũ: Nắm vững đặc điểm và tổ chức kinh doanh của hộ gia đình
- Bài mới:” II.Doanh nghiệp nhỏ ” trả lời câu hỏi:
• Liên hệ thực tế : kể tên những lĩnh vực kinh doanh của một số doanh nghiệp ở địa
phương em.
Tiết 2:- Bài cũ:Nắm vững đặc điểm và những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ;
So sánh mô hình kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ với kinh doanh hộ gia đình.
- Bài mới:”Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh”
• Ở địa phương em , người dân tham gia những lĩnh vực kinh doanh nào? Theo em,
lĩnh vực kinh doanh nào là thuận lợi nhất?
Bước 1: Giáo viên cử một học sinh đóng vai người dân chuẩn bị tham gia vào lĩnh
vực kinh doanh
+ Nhóm 1: Các thành viên là nhà các doanh nghiệp thành đạt
+ Nhóm 2: Nơi đăng kí kinh doanh
+ Nhóm 3: Nơi cho vay vốn
12
+ Nhóm 4: Nơi giới thiệu lao động, cho thuê quán….
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư ký. Giáo viên yêu cầu trong thời gian 10 phút cả
nhóm cùng nghiên cứu, soạn thảo xây dựng “kịch bản”. Sau đó mời đại diện 3 nhóm lên 3
vị trí đã sắp xếp trước, lần lượt người đóng vai đi đăng kí kinh doanh sẽ nghe 4 nhóm giới
thiệu về đặc điểm, lao động, vốn…khi tham gia vào hoạt động kinh doanh (mỗi cơ sở trình
bày 3 phút).
Bước 2: Các nhóm thảo luận, xây dựng “kịch bản” và phân công đóng vai.
Bước 3: Đóng vai “kịch bản”. Người dân đi đăng kí sẽ ghé vào và được tư vấn từ 4
nhóm.
Bước 4: Các học sinh khác theo dõi, phỏng vấn, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 5: Giáo viên kết luận, nhận xét, đánh giá
Sau đây tôi xin giới thiệu một “kịch bản” được soạn thảo làm ví dụ:
Gia đình chị Lan sống gần trường đại học . Mẹ chị thấy sinh viên có nhu cầu mua
sách, vở,dụng cụ học tập và photo tài liệu để học nên bà có ý định xin cơ quan chức năng
mở quầy hàng nhỏ tại nhà để kinh doanh các lĩnh vực trên. Tuy nhiên, chị Lan thấy mình
chưa hiểu biết nhiều về các đầu sách, nên chị có ý định kinh doanh lĩnh vực khác. Thấy
hai mẹ con không đồng nhất ý kiến nên chị đi tìm nơi tư vấn:
- Chị Lan đến cách hiệu sách, tìm hiểu để xem kinh doanh loại sách nào là hiệu
quả, kinh doanh như thế nào để cạch tranh với các của hàng khác. Ở đây nhân viên tư vấn
sẽ tư vấn về: Các lĩnh vực kinh doanh … ( 3 phút)
- Chị vào Phường chị ở để đăng kí kinh doanh, được cán bộ phường giới thiệu:
Chị nên kinh doanh theo mô hình kinh doanh hộ gia đình vì hiện tại mô hình
kinh doanh của gia đình rất đơn giản ( Đặc điểm )( 3 phút).
- Vì hai mẹ con chị tích lủy đựợc 30 triệu, thấy số vốn còn ít ỏi nên chị đi vào
i
15
HS
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lớp
ĐC
10A3 41 0 0 1 3 7 9 6 7 4 4
10A5 41 0 1 2 2 6 14 6 5 3 2
Lớp
TN
10A4 42 0 0 0 0 3 6 10 7 10 6
10A8 42 0 0 0 2 2 4 9 10 9 4
Bảng 1. Bảng tần suất
Lớp
Số
HS
Số học sinh đạt điểm x
i
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lớp ĐC
10A3,A5
82 0 1 3 5 13 23 12 13 7 6
Lớp TN
10A4,A8
84 0 0 0 2 5 10 19 17 19 10
Bảng 2. Bảng tổng hợp tần suất
x
i
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lớp ĐC (%) 0 1,20 3,65 6,09 15,85 28,05 14,6 15,85 8,5 7,2
phương pháp trong quá trình vận dụng vào dạy học.
- Áp dụng phương pháp đóng vai phải phù hợp với từng đối tượng học sinh( trình
độ trung binh, khá, giỏi).
- Vì là hoạt động nhóm nên một số em lười biếng, a dua theo nhóm nên không
chịu làm việc
- Khi sử dụng phương pháp đóng vai cần dành thời gian phù hợp cho việc xây
dựng “kịch bản” và “đóng vai”. Đồng thời có biện pháp kích thích những học
sinh khác tham gia “chất vấn”, đặc biệt là những học sinh nhút nhát
- Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nhận thấy tài liệu dành cho phương pháp
này còn ít . Và do khả năng và thời gian có hạn ,nên kết quả nghiên cứu mới chỉ
dừng lại ở những kết luận ban đầu và nhiều vấn đề chưa đi sâu. Vì vậy không
thể tránh khỏi những thiếu sót, do đó tôi kính mong nhận được sự góp ý của quý
vị để đề tài dần hoàn thiện hơn.
17
Phân V: TÍNH SÁNG TẠO VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Qua quá trình phân tích bài kiểm tra ở 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng và theo
dõi trong suốt quá trình giảng dạy, tôi có những nhận xét sau:
- Ở 2 lớp đối chứng:
+ Phần lớn các em ghi nhớ một cách rập khuôn theo vở ghi và sách giáo khoa. Các
em chưa thể hiện được tính độc lập, sáng tạo trong cách tư duy bài học.
+ Có những đặc điểm các em chưa hiểu sâu nên trình bày thiếu chặt chẽ.
+ Việc vận dụng trí thức vào thực tế còn tương đối khó khăn, các em còn chưa khắc
sâu được kiến thức. Chưa hệ thống hóa kiến thức một cách rõ ràng
+ Giờ học kém hứng thú, các em vẫn phát biểu xây dựng bài nhưng chưa nhiệt tình.
Tuy nhiên,bên cạnh đó vẩn có một số em hiểu bài một cách sâu sắc, hệ thống lại bài
một cách lôgic , chặt chẻ
- Ở 2 lớp thực nghiệm:
+ Đa số các em hiểu bài, rõ nội dung, khắc sâu được trọng tâm bài học
+ Các em trình bày lại bài một cách lô gic, chặt chẻ
+ Trong quá trình đóng vai, các em đã nêu được vấn đề một cách độc lập, chủ động
4.Giới thiệu một số phương pháp dạy học cải tiến, giúp sinh viên học tập chủ động và
trãi nghiệm.
Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy ( ) *
Trung tâm Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy và Học ĐH
Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Tp.HCM
5. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số 5(40).2010, trang 195, tác
giả Trần Thị Thu Sương có bài viết “Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học cho
sinh viên hóa học”.
19