BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỞ MÁY VÀ CAI THỞ MÁY
Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN PHỔI
TRUNG ƯƠNG
Đặt vấn đề
Suy hô hấp là một tình trạng bệnh lý cấp cứu hay gặp nhất trong khoa
HSCC. Trong sè BN cấp cứu có 25 - 30% có bệnh đường hô hấp khoảng 30%
là các bệnh khác biến chứng hô hấp đặc biệt là các bệnh ngộ độc cấp, nhiễm
khuẩn tim mạch. Tỷ lệ tử vong cao ở những BN cấp cứu nói chung cũng kết
thúc bằng suy hô hấp bởi vậy việc khắc phục tình trạng suy hô hấp cũng làm
giản tỷ lệ tử vong đáng kể trong các BN cấp cứu [1], [3].
Thở máy là biện pháp cuối cùng nhằm duy trì oxy tổ chức trong thời
gian sửa chữa nguyên nhân gây suy hô hấp được phụ hồi [2].
Cai thở máy là câu hỏi được đặt ra ngay sau khi thầy thuốc chỉ định thở
máy cho bệnh nhân bởi đây cũng là đạo đức y tế nên chỉ định không phù hợp
cho người bệnh hậu quả là khôn lường[2], [3], [4], [5].
Mặc dù thở máy đã cứu sống được nhiều người bệnh qua cơn hiểm
nghèo và trả về với cuộc sống bình thường, đã có nhiều đề tài trong nước và
ngoài nước nghiên cứu về đề tài này. Nhưng thở máy vẫn là một vấn đề thời
sự và là một vấn đề không phải thầy thuốc giỏi nào cũng làm được kể cả đã
qua chuyên khoa HSCC [4], [5], [6], [7] [8], [9], [10], [11]
Bệnh viện Phổi Trung Ương với chức năng cao nhất về điÒu trị bệnh
phổi và bệnh hô hấp cũng chưa có nghiên cứu nào về thở máy cho BN suy hô
hấp, khoa HSTC mới thành lập. Bởi vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
này nhằm mục tiêu:
1
1. Mục tiêu chung: Phân tích đặc điểm bệnh lý của những bệnh nhân
có chỉ định thở máy.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Đánh giá kết quả của các phương thức thở máy sâm nhập, không
sâm nhập.
b. Tìm hiểu một số nguyên nhân thường gặp ảnh hưởng đến kết quả thở
có thể gây biệt cơ hô hấp.[1],[3].
3
1.2. Thở máy
1.2.1. Thở máy sau khi đặt ống thông nội khí quản thở máy xâm nhập có chỉ
định tức khắc thấy một trong các dấu hiệu sau đây ở một bệnh nhân có suy hô
hấp cấp:
SaO
2
dưới 80%, PaCO
2
trên 50 mmHg, PaO
2
dưới 60mmHg mặc dù đã
cho thở oxy mũi hoặc mặt nạ.
Rối loạn ý thức và thần kinh (hội chứng não do suy hô hấp cấp).
Tình trạng suy hô hấp cấp không đỡ sau khi đã dùng các biện pháp thông
thường. [1], [3]
1.2.2. Thở máy không xâm nhập (CPAP, BIAP) sử dụng sớm có thể
tránh hoặc thay thế thở máy xâm nhập trong nhiều trường hợp.
1.2.3. Chỉ định và cài đặt ban đầu các thông số máy thở
Thể tích lưu thông và tần số đặt ban đầu
• Đối với bệnh có cơ học phổi bình thường
- V
T
: 10 - 12 mL/kg.
- Tần số: 8 - 12/phót.
• Đối với bệnh nhân có bệnh phổi hạn chế.
- V
T
: 4 - 8 mL/kg.
2
100% được
khuyến cáo. Điều này bảo đảm tình trạng giảm oxy máu không gây các tác
động bất lợi trong giai đoạn tích ứng ban đầu của bệnh nhân với máy thở. Có
thể sử dụng việc theo dõi độ bão hoà oxy mao mạch để điều chỉnh F
Io2
khi
tình trạng bệnh nhân ổn định. Mức PEEP ban đầu là 5 cmH
2
O thường được
cài đặt để duy trì dung tích cặn chức năng và để dự phòng xẹp phổi trừ khi
bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định rõ rệt, khi đó cần ngừng
dùng PEEP cho tới khi tình trạng huyết động của bệnh nhân ổn định. [1], [3],
[10], [11]
1.3. Các nguyên nhân lâm sàng của tăng thông khí và giảm thông khí.
Giảm thông khí.
5
• Ức chế trung tâm hô hấp: bệnh lý, do thầy thuốc gây nên.
• Gián đoạn con đường dẫn truyền thần kinh tác động đến cơ hô
hấp: Bệnh lý thần kinh, chấn thương (tuỷ sống).
• Bloc thần kinh cơ: bệnh lý, dùng thuốc gây liệt cơ.
• Yếu cơ hô hấp: mệt cơ, bệnh lý.
Tăng thông khí.
• Kích thích trung tâm hô hấp: giảm oxy mô, lo lắng, bệnh lý hệ
thần kinh trung ương.
• Toan chuyển hoá.
• Do thầy thuốc gây nên: Liên quan với thở máy. [3]
1.4. Cân bằng toan - kiềm.
Thăng bằng toan - kiềm được giải thÝch theo phương trình Henderson -
Hasselbalch: pH = 6,1 + log [HCO
] > 24 mmol/l tương ứng với mét BE dương.
1.4.1. Các nguyên nhân lâm sàng của toan chuyển hoá và kiềm chuyển hoá.
6
Toan chuyển hoá
• Nhiễm toan lactic (ví dụ: giảm oxy mô).
• Nhiễm toan ceton (ví dụ: đái tháo đường không được điều trị).
• Nhiễm toan hoá do tang ure máu (ví dụ: suy thận).
• Mất kiềm từ đường tiêu hoá thấp (ví dụ: tiêu chảy).
• Mất kiềm từ thận (ví dụ: dùng diamox, toan hoá do ống thận).
• Ngộ độc (ví dụ: methanol, ethylen glycol, aspirin).
Kiềm chuyển hoá.
• Hạ kali máu.
• Mất acid từ đường tiêu hoá cao (ví dụ: nôn hoặc hút dịch dạ dày).
• Truyền bicarbonat. [3],[11].
1.5. Các phương pháp cai máy thở.
Nói chung, các phương pháp cai máy thở có thể được chia thành 4 nhóm
chính:
1. Các thử nghiệm cho bệnh nhân tự thở (Spontaneous breathing trials).
2. Thông khí hỗ trợ áp lực (PSV).
3. SIMV.
4. Các phương thức cai thở máy mới.
1.5.1. Thử nghiệm thở tự nhiên (spontaneous breathing trials).
Phương pháp cổ điển để cai thở máy là thử nghiệm cho bệnh nhân tự thở
(qua ống chữ T hoặc CPAP). Có hai cách để tiến hành thử nghiệm tự thở.
Trong trường hợp thứ nhất, thử nhgiệm tự thở được sử dụng để đánh giá bệnh
7
nhân đã sẵn sàng để rút ống nội khí quản. Các bệnh nhân có thể dung nạp với
thở tự nhiên trong khoảng thời gian 30 - 120 phút sẽ được xem xét khả năng
ngừng hỗ trợ không khí bằng máy thở và xem xét rút ống nội khí quản.
Trường hợp thứ hai, thực hiện quá trình cai thở máy bằng cách tăng dần thời
• Tình trạng dinh dưỡng thoả đáng.
8
• Không có suy các hệ cơ quan chính của cơ thể.
Áp dụng chỉ số thở nhanh - nông (rapid - shallow breathing index
[RDBI]). Nếu chỉ số thở nhanh - nông (RSBI) ≤ 100, tiếp tục tiến hành thử
nghiệm cho bệnh nhân thở tự nhiên.
Các tiêu chuẩn xác định thử nghiệm cho bệnh nhân tự thở thất bại.
• Tấn số thở > 35 lần/phút.
• Sp
o2
< 90%.
• Nhịp tim > 140 lần/phút hoặc nhịp tim tăng > 20%.
• Huyết áp tâm thu > 180 mmHg, huyết áp tâm trương > 90mmHg.
• Bệnh nhân kích thích vật vã.
• Vã mồ hôi.
Các bệnh nhân thực hiện thành công thử nghiệm cho tự thở trong khoảng
thời gian từ 30 đến 120 phút sẽ được xem xét rút ống nội khí quan. [3], [10], [11]
1.6. Rút ông nội khí quản.
Rút ống nội khí quản là một quy trình tách biệt với quy trình cai thở
máy. Muốn rút ống nội khí quản thành công bệnh nhân phải có khả năng bảo
vệ đường thở, ho khạc được chất tiết phế quản và không có tình trạng tắc
nghẽn đường thở tới mức cần duy trì đường thở nhân tạo. Ở hầu hết bệnh
nhân cần thông khí nhân tạo, thôi máy thở và rút ống nội khí quản thường
được tiến hành gần như đồng thời. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cần để
lại ống nội khí quản để bảo vệ đường thở và hút chất tiết đường thở mặc dù
họ đã có thể tự thở. Nói chung, những bệnh nhân có thể tự duy trì được tình
trạng tự thở thì họ cũng thường có khả năng khạc đờm miễn là chất tiết đường
hô hấp không quá nhiều quá đặc và quá quánh dính.
9
Tình trạng tắc nghẽn đường thở thường là mối quan tâm hàng đầu sau khi
Chương 2
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Là BN suy hô hấp vào khoa HSTC trong năm
2011.
2.1.1.1. Tiêu chuẩn chọn BN
- Mọi tuổi giới được chẩn đoán Suy hô hấp.
- Triệu chứng lâm sàng: Khó thở vật vã rối loạn ý thức (H/C não do suy
hô hấp).
- Tình trạng suy hô hấp không đỡ sau khi đã hỗ trợ hô hấp bằng các biện
pháp thông thường, oxy hỗ trợ, oxy mart hít lại, không hít lại.
- Tình trạng khí máu SaO
2
< 80%; SPO
2
< 90%; Pa CO
2
> 50%, PaO
2
<
60 mmHg.
- BN có chỉ định thở máy.
2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.
- BN đã ngừng hô hấp ngừng tuần hoàn.
- BN qua nguy kịch nhịp tim rời rạc cấp cứu ngừng tuần hoàn.
- BN suy hô hấp do dị vật đường thở.
- BN suy hô hấp chưa áp dụng các hỗ trợ thông thường.
- Cơn hen phế quản chưa điều trị thuốc cắt cơn.
- Tình trạng khí máu SaO
2
+ Khí máu:
13
- Thời gian hỗ trợ hô hấp:
- Thở máy: Mode thở: Xâm nhập: Không xâm nhập:
- Kết quả cai thở:
- Mode cai thở:
2.2.4. Thiết bị:
Máy thở. Monitonng. Oxy. Máy hót.
Èng nghe. Máy do HA. Èng NKQ. Èng chữ T.
2.2.5. Kế hoạch nghiên cứu.
Nhân lực:
BS CK2 Đoàn Văn Hiển: Chủ đề tài.
BS. Nguyễn Hoàng Sơn: Thư ký đề tài.
CNĐH: Nguyễn Thị Minh Phương: Tham gia.
ĐD Th: Ngô Lương Thu Thuỷ: Tham gia.
2.2.6. Tiêu chuẩn xác định bệnh nhân suy hô hấp.
- Mọi tuổi giới được chẩn đoán Suy hô hấp.
- Triệu chứng lâm sàng: Khó thở vật vã rối loạn ý thức (H/C não do suy
hô hấp).
- Tình trạng suy hô hấp không đỡ sau khi đã hỗ trợ hô hấp bằng các biện
pháp thông thường, oxy hỗ trợ, oxy mart hít lại, không hít lại.
- Tình trạng khí máu SaO
2
< 80%; SPO
2
< 90%; Pa CO
2
> 50%, PaO
2
<
2.2.9. Tiêu chuẩn xác định cai thở máy thất bại.
• Tấn số thở > 35 lần/phút.
• Sp
o2
< 90%.
• Nhịp tim > 140 lần/phút hoặc nhịp tim tăng > 20%.
• Huyết áp tâm thu > 180 mmHg, huyết áp tâm trương > 90mmHg.
• Bệnh nhân kích thích vật vã.
• Vã mồ hôi.
2.3. Nội dung nghiên cứu.
Dựa vào 3 mục tiêu của đề tài:
- Phân tích đặc điểm bệnh lý của những bệnh nhân có chỉ định thở máy.
- Đánh giá kết quả các phương thức thở máy.
- Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng cai thở máy thất
bại.
2.4. Xử lý số liệu bằng thốg kê y học phần mềm Epi InPo 6.04.
3.5. Kế hoạch thực hiện (Phụ lục 2).
15
2.6. Đạo đức nghiên cứu:
Mọi bệnh nhân đều được giải thích rõ sự cần thiết trước khi chỉ định thở
máy và gia đình tự nguyện làm đơn cam đoam.
16
2.7. trự kinh phỳ (Ph lc 3).
2.8. Mụ hỡnh nghiờn cu
Chng 3
D kin kt qu, bn lun
3.1 Mt s c im lõm sng ca nhng BN cú ch nh th mỏy
17
TS BS vào khoa
năm 2011
1 Bệnh phổi cấp tính
2 Bệnh phổi mạn tính
3 Các bệnh tim mạch
4 Các bệnh thần kinh - cơ
5 Các bệnh khác
TS 100%
Bảng 3.3. Một số triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh nhân suy hô
hấp
18
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân thở máy do bệnh phổi và ngoài bệnh phổi.
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân do bệnh phổi trong tổng số thở máy
Biểu đồ 3.5. Phân tích tỷ lệ bệnh nhân thở máy do bệnh phổi.
3.2. Đánh giá kết quả các phương thức thở máy, cai thở máy
19
3.3. Tỷ lệ các phương thức thở theo bệnh
Bảng 3.4. Các mode cai thở máy so với phương pháp truyền thống
AC - CPAP –
T-piece
AC - SIMV -
T -piece
P
TS BN
Thời gian cai TB
X
± SD (giê)
3.4. Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng cai thở máy
thất bại.
Bảng 3.5. Phân tích một số nguyên nhân thất bại trong TM và cai thở máy.
Các bệnh TS BN Tỷ lệ %
Nhiễm trùng
phân tích đa biến. Kỷ yếu Hội nghị HSCC lần thứ 5(2003) 35- 39.
9. Nguyễn Công Huy, Vũ Văn Đính(2003) Đánh giá mối tương quan giữa
EtCO2 với PaCO2 ở bệnh nhân cai thỏ máy. Kỷ yếu Hội nghị HSCC lần
thứ 5(2003)
• TIẾNG ANH
10. Epstein SK (2000), Weaning Parameters. Respi care CLin N Am 2000;
6: 253 – 30.
11. Hess D, Branson RD (2000), Vertilator and weaning modes Respi care
C Lin N Am 2000; 6: 407 - 435.
MỤC LỤC
t v n Đặ ấ đề 1
T ng quan t i li uổ à ệ 3
i t ng v Ph ng pháp nghiên c uĐố ượ à ươ ứ 12
D ki n k t qu , b n lu nự ế ế ả à ậ 17
KÕt lu nậ 21
Ki n nghế ị 21
T i li u tham kh oà ệ ả 22
TI NG VI Tế ệ 22
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TM : Thở máy
SHHC : Suy hô hấp cấp
ARDS : Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ở người lớn
(Adult Respiretory. Distress Sydrom).
A/C : Chế độ thông khí hô hấp kiểm soát
(Asis/Control Mode of Ventilation).
Peep : Áp lực dương cuối thì thở ra
(Poritire End - Expiratory Flow).
PSV : Thông khí hô hấp áp lực.
(Pressre Support Ventilation)
SIMV : Thông khí ngắt quảng đồng thì kiểm soát