Mục lục Trang
1.Giới thiệu về công ty cổ phần mía đường Đak Nông 2
2. Quy trình sản xuất đường mía tại công ty cổ phần mía đường ĐakNông 4
2.1. Nguyên liệu 5
2.2 Xử lí nguyên liệu 5
2.3 Ép lấy nước mía 8
2.4 Gia vôi sơ bộ 11
2.5 Trung hòa 11
2.6 Lắng kiềm 11
2.7 Cô đặc 16
2.8 Lắng nổi 16
2.9 Nấu đường 20
2.10 Trợ kết tinh 24
2.11 Ly tâm 24
2.12 Sấy đường 24
2.14 Kiểm tra quá trình sản xuất và đánh giá chất lượng sản phẩm 27
2.13 Phân loại và đóng bao 27
1
1. Giới thiệu về công ty cổ phần mía đường Đak Nông
Công ty cổ phần mía đường Đak Nông là tiền thân của công ty mía đường ĐăkLăk.
Công ty mía đường Đaklak là một doanh nghiệp nhà nước, được xây dựng vào năm 1995
với tổng diện tích mặt bằng 9.300m
2
. Đến ngày 29/12/1997 nhà máy đã đưa vào sản xuất
thử với công xuất 1000 tấn mía cây/ngày. Đến ngày 08/11/1998 nhà máy chính thức đi
vào hoạt động, đến nay công xuất đã lên 1200 tấn mía cây/ngày. Đến năm 2000 để tận
dụng nguồn bã bùn mía, công ty đã lắp đặt thêm một xưởng sản xuất phân bón vi sinh đa
lượng với công xuất 2000 tấn/năm do viện nghiên cứu sau đường của Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn chuyển giao, với tổng số vốn đầu tư 1,2 tỷ đồng. Ngoài sản xuất mía
đường, công ty còn xây dựng thêm dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai tinh khiết
Ana và đưa vào sản xuất tháng 02/2003.
2. Quy trình sản xuất đường mía tại công ty cổ phần mía đường ĐakNông
4
5
Bã
!"#
$%&'(
)
*%
+,-
"./
012
6
3./
7
2.1. Nguyên liệu
Mía được kiểm tra độ chín theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện hoặc
dựa theo kinh nghiệm ( màu sắc lá, thân mía, giống mía) hay thời gian sinh trưởng của
mía. Khi Bx =19 thì mía đạt độ chín tốt nhất cần thu hoạch, lớn hơn 20 thì hơi quá.
Mía được thu hoạch theo phương pháp thủ công. Thời gian vận chuyển mía về nhà
máy từ lúc thu hoạch cần nhỏ hơn 48h để tránh tổn thất đường.
2.2 Xử lí nguyên liệu
2.2.1 Cân trọng lượng
-%
6-%
678 9
678 :
678 ; 678 < 678 =
.4-%
.4-%
.4-%
.4-%
2.3 Ép lấy nước mía
Hệ thống ép nước mía trong nhà máy gồm 5 máy ép, mỗi máy ép có cấu tạo 3 trục:
1 trục đỉnh và 2 trục đáy. Trên bề mặt trục có các răng dạng chữ V để tăng năng suất làm
việc và tăng khả năng kéo mía,trên bề mặt các răng có các hạt nhám làm tăng khả năng
kéo, chống trượt. Lực ép của trục đỉnh là 180MPa. Tốc độ quay của trục của máy ép 1 có
thể điều chỉnh được, máy ép 2,3,4, 5 cố định số vòng quay của trục là 6-8 vòng/ phút. Quá
trình ép phải đảm bảo độ ẩm trong bã còn lại dưới 50% để dễ dàng bảo quản và đốt cung
cấp nhiệt nồi hơi cho nhà máy hoạt động.
Sau khi ép, nước mía ép từ máy 1 và máy 2 được gạn bã sau đó được bơm lên sàng
cong để lọc-thu hồi bã; sau đó nước mía được dẫn xuống thùng gia vôi sơ bộ. Nước mía
của các máy còn lại được dùng để thẩm thấu tuần hoàn lại cho bã theo nguyên tắc: nước
mía của máy 5 thẩm thấu cho bã của máy 3 để ép trong máy 4, nước mía của máy 4 được
thẩm thấu lại cho bã của máy 2, nước mía của máy 3 dùng thẩm thấu cho bã của máy ép 1
theo sơ đồ sau:
11
12
13
Trục đáy
Khía răng để tăng khả năng kéo
Trục ép mía
Máy ép mía
+ Gia vôi: được tiến hành ngay sau khi sulfit hóa, thực hiện trong thiết bị trung hòa để nước
mía đạt pH 7.1-7.3. Sau đó nước mía được đưa vào thiết bị gia nhiệt 2.
- Gia nhiệt 2 gồm 2 cấp: cấp 1gia nhiệt đến 85
o
C, cấp 2 gia nhiệt đến 102
o
C. Quá trình này
nhằm kích thích các phản ứng khó xảy ra xảy ra triệt để hơn.
2.6 Lắng kiềm
Nước mía sau khi gia nhiệt 2 được bơm vào thiết bị lắng nhanh, dưới tác dụng của
trọng lực các tạp chất có tỷ trọng lớn sẽ lắng xuống dưới đáy thiết bị còn phần nước mía
trong ở phía trên được lọc qua sàng cong rồi được bơm sang thiết bị gia nhiệt 3. Còn
phần bùn lắng-lọc được đem qua trống lọc chân không để thu hồi phần nước mía-đường
còn sót lại trong bùn. Phần bùn trước khi đưa vào lọc chân không được trộn với một phần
bã mía để tăng độ xốp và giúp bã bùn không bị dính trên bề mặt trống cản trở quá trình
lấy bã và quá trình hút nước.
Trống lọc chân không là thiết bị có dạng trụ lớn nằm ngang, bên trong có các ống
nhỏ nối với bơm chân không để tạo lực hút chân không để hút nước mía. Phía trên có dàn
phun nước nóng để rửa bùn. Trên bề mặt trống có gắn dao cạo bã bùn ra khỏi trống, bã
được tách ra rơi vào phễu chứa và được vận chuyển ra ngoài. Trống lọc chuyển động
quay theo chiều kim đồng hồ,một phần bề mặt trống lọc được tiếp xúc với bồn chứa bùn ở
bên dưới giúp bùn bám vào bề mặt trống, trong bể chứa bùn có cánh khuấy để đảo trộn
đều bùn và giúp bùn dính vào bề mặt trống lọc dễ dàng.
16
Tại trống lọc chân không dưới tác dụng của lực hút chân không, dịch đường được
hút vào các ống nhỏ bên trong nhờ bơm chân không, sau đó được thu lại trong hệ thống
các thiết bị tạo chân không và chứa dịch đường thu hồi sau đó được bơm sang thiết bị
lắng nổi.
17
18
Nhà máy có 6 nồi bốc hơi trong đó hoạt động 5 nồi ( chế độ bốc hơi 5 hệ) còn 1
nồi dùng làm thiết bị dự phòng cho quá trình sửa chữa, vệ sinh thiết bị.
Trong 5 nồi bốc hơi thì nhiệt độ và áp suất giảm dần từ nồi số 1 đến số 5.
• Nồi đầu tiên có nhiệt độ bốc hơi là 107
o
C, áp suất trong buồng bốc hơi là 0.6-1.2 kg/cm
2
.
• Nồi cuối cùng có áp suất trong buồng bốc hơi là -0.75÷ -0.8 kg/cm
2
.
Nước mía được bơm lần lượt từ nồi số 1 đến nồi số 5.
Thiết bị bốc hơi trong nhà máy là thiết bị bốc hơi kiểu ống chùm thẳng đứng. Hơi đốt
đi đi bên trong các ống dẫn hơi, nước mía chuyển động đối lưu trong buồng bốc, nước
mía đi lên qua các ống nhỏ và đi xuống qua ống có thiết diện lớn ở giữa. Trong giai đoạn
này chỉ xảy ra quá trình bốc hơi nước trong nước mía; dưới tác dụng của nhiệt độ và áp
suất, quá trình bốc hơi không chỉ diễn ra trên bề mặt mà còn diễn ra mạnh mẽ trong lòng
dung dịch. Nước được tách ra khỏi nước mía tạo thành sirô có Bx= 59.
Ngoài ra trong nhà máy còn có 2 thiết bị gia nhiệt dạng tấm bảng để tăng hiệu quả,
năng suất hoạt động của quá trình cô đặc.
2.8 Lắng nổi
Sirô sau khi ra khỏi thiết bị bốc hơi được bơm qua hệ thống lọc bằng túi vải, tại
đây có bổ sung H
3
PO
4
, sau đó dịch trong đi vào thùng phản ứng có bổ sung H
3
PO
4
PO
4
và chất trợ lắng
Thùng phản ứng
Đường C hồi dung
Túi lọc
Sirô sau cô dặc
Thiết bị lọc bằng túilọc
Cần gạt bọt bùn
Bể lắng nổi
>?@??
2.9 Nấu đường
Nhà máy sử dụng chế độ nấu đường 3 hệ (AP79 và AP82 cho vụ 2013-2014)
- Hệ thống nấu gồm:
+ 3 nồi nấu đường A: nguyên liệu nấu là siro sau khi làm sạch và đường hồ, khi nấu sẽ cho
ra đường A đem đóng bao, mật A là nguyên liệu nấu B.
+ 2 nồi nấu đường B: nguyên liệu nấu là mật A. Sản phẩm là đường B, đường này được ly
tâm sau đó trộn đường hồ rồi đưa vào thùng giống A; mật B làm nguyên liệu cho nấu C.
+ 3 nồi C: tạo ra đường C đem ly tâm sau đó hồi dung pha loãng đến Bx= 55-60 bằng mật
chè trong từ khu vực hóa chế nếu không đủ có thể sử dụng thêm nước sau đó được làm
nguyên liệu cho nấu A; mật C ( mật rỉ) được loại bỏ để làm phụ phẩm cho các ngành
khác.
Bên cạnh nồi nấu nấu còn có các thùng chứa giống để điều hòa lượng giống trong
nồi nấu và thùng pha loãng, các mật A,B được pha loãng trước khi đưa đi nấu cho giai
đoạn sau.
Nấu đường B và C không thể dùng đường hồ nấu nên không có mầm tinh thể do
đó phải bổ sung mầm tinh thể (mầm tinh thể là đường sản phẩm đem nghiền mịn và hòa
với cồn). Mật sau khi ly tâm sẽ có một số hạt tinh thể trong đó khi nấu sẽ tạo kích thước
không đồng đều cho sản phẩm do đó phải pha loãng để hòa tan và làm giảm Bx phù hợp
cho quá trình nấu.