Phần I: Giới thiệu về công ty
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Xi măng Hải Vân
-Tên tiếng Anh : HaiVan Cement Joint Stock Company
- Tên giao dịch : HAI VAN Co.
- Tên viết tắt : HVC
- Trụ sở chính : 65 Nguyễn Văn Cừ, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
- Điện thoại : (0511) 3 842 172
-Fax:(0511)3842441
- Website : www.haivancement.vn
2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty Xi măng Hải Vân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xi măng
Việt Nam, tiền thân là Xí nghiệp Liên doanh Xi măng Hoàng Thạch với công suất 80.000 tấn/năm
vào năm 1990 tại Khu Công nghiệp Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.
Đến tháng 04/1994, nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng một ngày một gia tăng của thị trường
Quảng Nam - Đà Nẵng nói riêng và khu vực miền trung nói chung, Công ty được Chính phủ, Bộ
Xây dựng và UBND Thành phố Đà Nẵng cho phép đầu tư thêm một nhà máy nghiền xi măng với
công suất thiết kế 520.000 tấn/năm do Hãng KRUPP POLYSIUS của Cộng hòa Liên bang Đức
cung cấp thiết bị, lắp đặt và chuyển giao công nghệ đưa vào sử dụng đầu năm 1999.
Công ty Xi măng Hải Vân luôn phấn đấu là một trong những nhà cung ứng vật liệu xây
dựng hàng đầu ở khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Với công suất thiết kế 600.000 tấn/năm và
dây chuyền sản xuất hiện đại. Công ty đã được Bộ Khoa học và Công nghệ tặng giải thưởng chất
lượng Việt Nam năm 2007 cho loại hình doanh nghiệp sản xuất lớn. Sản phẩm xi măng Hải Vân
đã cung cấp cho các công trình lớn trong khu vực như Hầm đường bộ Hải Vân, cầu Sông Hàn,
cầu Thuận Phước, đê chắn sóng ở cảng Tiên Sa và nhiều công trình hạ tầng giao thông nông thôn
khác. Trong những năm qua, Công ty Xi măng Hải Vân đã đưa ra thị trường gần 5.000.000 tấn xi
măng đạt tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó 02 công ty xi măng lớn là Công ty Xi măng Hà Tiên 1 và
Công ty Xi măng Hoàng Thạch ký hợp đồng gia công với sản lượng lớn.
Tháng 09/2000, Công ty Xi măng Hải Vân được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994, đến tháng 03/2003 thì chuyển sang phiên bản ISO
9001:2001 và duy trì cho đến nay.
Xi măng Hải Vân có các chức năng hoạt động kinh doanh sau:
- Công nghiệp sản xuất xi măng.
- Kinh doanh xi măng.
- Xuất nhập khẩu xi măng và clinker.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Khai thác khoáng sản, các loại phụ gia cho sản xuất xi măng.
- Kinh doanh, đầu tư bất động sản, nhà hàng, khách sạn.
- Đầu tư tài chính
4. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
Trong xây dựng, xi măng đóng vai trò quyết định đến chất lượng công trình, việc sử dụng
đúng chủng loại xi măng cho từng hạng mục công trình sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao. Để phục
vụ một cách tốt nhất cho mọi yêu cầu của khách hàng, Công ty cổ phần xi măng Hải Vân hiện
đang sản xuất các loại sản phẩm xi măng chính dưới hình thức đóng bao 50kg và xi măng rời :
Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB30 theo TCVN 6260:1997
Xi măng pooclăng hỗn hợp PCB40 theo TCVN 6260:1997
Xi măng pooclăng PC40 theoTCVN 2682:1999
Xi măng pooclăng PC50 theo TCVN 2682:1999
Xi măng pooclăng bền Sunfat theoTCVN 6067:2004
ĐẶC ĐIỂM CỦA XI MĂNG HẢI VÂN
-Chất lượng cao và ổn định
-Cường độ tăng rất cao sau thời gian dài sử dụng
-Có khả năng chống lại sự thâm nhập của môi trường phèn, chua , mặn ,khả năng bền Sunfat cao
hơn xi măng thường
-Tính linh động của bê-tông tươi cao và ổn định(dễ đổ, rót)
-Sản phẩm bê-tông được tạo ra có cường độ cao, ổn định và khả năng chống thấm cao
-Đáp ứng thị hiếu của khách hàng về : Màu sắc đặt trưng truyền thống, độ dẻo quánh khi trộn hồ,
xây lô lán mịn, không bị rạn nứt chân chim
-Thích hợp với khí hậu Việt Nam
-Có chính sách bán hàng linh hoạt, dịch vụ hậu đãi chu đáo với khách hàng
LAO
ĐỘNG
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
THỐNG
KÊ
PHÓ GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Ghi Chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
PHÂN XƯỞNG I PHÂN XƯỞNG II
*Phòng KCS: giúp giám đốc quản lý về mặt chất lượng sản phẩm thực hiện thực hiện công tác
kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp giấy chứng nhận trong từng lô hàng
* Phòng Kỹ thuật
- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bằng văn bản, theo dõi kiểm soát việc ban
hành và áp dụng.
- Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất.
- Thiết kế, giám sát, nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản của công ty; kiểm tra, giám sát kỹ
thuật, chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ lao động, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các
phương án an toàn lao động trong công ty.
*Ban thu hồi công nợ: Tổ chức thu toàn bộ các khoảng phải thu, trực tiếp tham gia quá trình thu
hồi công nợ của khách hàng và có những biện pháp không để những khoản phải thu quá hạn.
* Phòng Hành chính:
động, không ngừng nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng quy định.
- Tổ chức tốt quy trình công nghệ hợp vệ sinh công nghiệp theo tiêu chuẩn ISO14001.
- Thống kê sổ sách ghi chép đầy đủ kịp thời lên cấp trên.
- Tổ chức bố trí lao động hợp lý thực hiện đúng các chế độ cho người lao động.
6. Mô tả dây chuyền sản xuất phân xưởng II của doanh nghiệp
Xi măng Hải Vân được sản xuất trên dây chuyền công nghệ đồng bộ hoàn toàn tự động, thiết bị
công nghệ do hãng Krupp_Polysius CHLB Đức chế tạo và cung cấp. Đây là một trong ba hãng
chế tạo thiết bị sản xuất xi măng nổi tiếng và đứng đầu thế giới hiện nay.
class="bi x0 y72 w4 ha"
a/ Tiếp nhận và chứa clinker
Clinker được kiểm tra và đổ vào phểu thu, được băng tải vận chuyển đổ vào Gàu tải và
được Gàu tải chuyển đi tiếp đến silô klinker có đường kính 25 m cao 42 m. Sức chứa 20.000 tấn.
Khi silo đầy thì thông qua bộ chỉ thị báo mức đầy (được lăp đặt trên thành silo cho phép báo 2
mức) báo về phòng điều khiển trung tâm mức 1), nếu người vận hành không cho dừng mà để
clinker đầy đến mức báo đầy thứ 2 thì bộ chỉ huy này sẻ tác động ngắt cho dừng hoạt động cụm
nạp clinker vào silo. Trong trường hợp xẩy ra sự cố như: lệch băng tải, xích gàu bị đứt, mô tơ hoạt
động không đúng công suất, thì cụm này dừng hoạt động nhờ có trang bị các cảm biến bao gồm
cảm biến tải trọng, cảm biến tốc độ, cảm biến vị trí, các cảm biến này cho phép tạo ra các tác
động ngắt trong mạch điện điều khiển các thiết bị làm ngắt ở nguồn cung cấp đồng thời gửi thông
tin về màn hình vận hành để thông báo cho người vận hành biết.
Ngoài ra còn có bộ phận hút bụi làm cho không khí không bị ô nhiểm. Bộ phận này cũng
có các cảm biến và các bộ điều khiển hoạt động đặt tại chỗ.
b/ Tiếp nhận phụ gia -thạch cao
Phụ gia Quảng Ngãi và Thạch cao Đông Hà vận chuyển vào Phân xưởng bằng ô tô (hoặc
bằng tàu hoả, hoặc bằng tàu thuỷ) nguyên liệu thạch cao và phụ gia được dùng chung phểu thu.
Việc rót nguyên liệu vào silo được kiểm soát bằng van 2 ngả các silo chứa này cũng được trang bị
thiết bị báo đầy như silo chứa clinker. Silô thạch cao - phụ gia có đường kính 7,5 m cao 23 m
(trong trường hợp silo đầy, thạch cao được đổ vào kho chứa)
c/ Cấp liệu máy nghiền:
Clinker, thạch cao, phụ gia từ silo được tháo xuống băng tải chính qua hệ thống cân băng
Xi măng bao được hệ thống băng tải tự động đưa đến hệ thống xuất trực tiếp lên xe khách
hàng
Xi măng rời: hệ thống xuất xi măng rời được thiết kế để điều khiển thích hợp cho xe tẹc,
được bố trí dưới đáy silo. Ở đây có một cân 60 tấn để kiểm soát khối lượng xi măng xuất.
Băng chuyền xi măng đóng bao
Nhận xét và đánh giá:
Dây chuyền sản xuất xi măng Hải Vân có những ưu điểm sau đây
Tỉ lệ các thành phần clinker, thạch cao, phụ gia hoạt tính được phối liệu đồng nhất và ổn
định thông qua thiết bị cân băng định lượng điện tử của hãng Schenck- CHLB Đức
Công đoạn nghiền với phân ơy hiệu suất cao được tự động hóa hoàn toàn xi măng sau khi
ghiền giữ được các yêu cầu kỹ thuật về lý học và hóa học làm cho lượng xi măng luôn ổn định.
Công đoạn làm nguội xi măng thông qua thiết bị làm nguội độc quyền của hãng Krupp-
Polysius- CHLB Đức giữ nhiệt độ xi măng không bị biến đổi về chất lượng
Công đoạn đóng bao với chế độ cài tự động bởi thiết bị đống bao cúa hãng Have-Boecker
luôn đảm bảo khối lượng xi măng đạt yêu cầu qui định và có dung sai thấp nhất
Toàn bộ hoạt động của dây chuyền được điều khiển tại phòng điều khiển trung tâm nhờ hệ
thống điều khiển tự động với các phần mềm nổi tiếng như phần mềm POCID-DC độc quyền của
hãng Krupp-Polysius và phần mểm CEMAT-6.1 chuyên dụng, phổ biến cho ngành xi măng của
Hãng SIMENS
Cùng với các đặc điểm nổi bật trên, kết hợp với các hệ thống quản lý tiên tiến của thế giới
như: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
và phòng thí nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025:2005 thì xi măng Hải Vân vinh dự
được đứng vào hàng ngũ các đơn vị sản xuất xi măng có trình độ công nghệ hàng đầu Việt Nam
và ngang tầm các nước trong khu vực. Sản phẩm xi măng Hải Vân sản xuất ra đạt chất lượng cao,
phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đã công bố và thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
Phần 2:Phân tích và đánh giá tổ chức sản xuất.
1.Cơ cấu sản xuất.
a.Các bộ phận hình thành cơ cấu tổ chức.
* Bộ phận sản xuất chính: Bao gồm xưởng xi măng, xưởng ô tô, xưởng tạo nguyên liệu, xưởng
lò nung, xưởng nghiền xi măng, xưởng đóng bao. Các xưởng này có nhiệm vụ thực hiện theo
- Xưởng kho: Quản lý, cấp phát, thu hồi, vật tư, bảo quản thiết bị, phụ tùng, nguyên, nhiên vật
liệu, dầu mỡ và các mặt hàng khác phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. Xây dựng nội quy
bảo quản, cấp phát ở từng kho vật tư cho phù hợp với yêu cầu bảo quản của từng loại thiết bị,
nguyên, nhiên vật liệu.
- Xưởng bảo quản: Xây dựng nội quy bảo quản, cấp phát ở từng kho vật tư cho phù hợp với yêu
cầu bảo quản của từng loại thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu.
Phân xưởng kho
b. Kiểu cơ cấu sản xuất xi măng Hải Vân
Hiện nay, doanh nghiệp đang lựa chọn cơ cấu sản xuất như sau:
Xí nghiệp – Phân xưởng – Nơi làm việc.
* Phân xưởng: Là đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu của Doanh nghiệp quy mô lớn có
nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm hoặc hoàn thành một giai đoạn của quy trình sản xuất.
* Nơi làm việc: Là đơn vị cơ sở của cơ cấu sản xuất trong Doanh nghiệp. Đó chính là phần diện
tích mà trên đấy một công nhân (hoặc một nhóm công nhân) sử dụng máy móc, thiết bị, công cụ
để hoàn thành một bước công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm.
2. Loại hình sản xuất
Hiện nay, Công ty xi măng đang áp dụng kiểu loại hình sản xuất khối lượng lớn. Với loại hình
này thì tại nơi làm việc chỉ tiến hành chế biến chi tiết của sản phẩm với khối lượng lớn. Điều này,
giúp cho sản phẩm dở dang ít, đường đi sản phẩm ngắn, ít qoanh co. Kết quả sản xuất được hạch
toán đơn giản và khá chính xác.
Tháng Công đoạn nghiền
1 1935 tấn/ngày
2 1896 tấn/ngày
3 1935 tấn/ngày
4 2200 tấn/ngày
5 2258 tấn/ngày
6 2166 tấn/ngày
7 2166 tấn/ngày
8 1838 tấn/ngày
9 1838 tấn/ngày