BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ RẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG
XUẤT KHẨU CẦU TRE
Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THÀNH PHƯỚC
Ngành: Bảo Quản Và Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm
Niên khóa: 2007 – 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2011
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ RẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG
XUẤT KHẨU CẦU TRE
Tác giả
ĐẶNG THÀNH PHƯỚC
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Bảo Quản Và Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Nguyễn Hữu Nam
Trang
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................................... iii
Danh sách chữ viết tắt ....................................................................................................v
Danh sách các hình ....................................................................................................... vi
Sanh sách các bảng ...................................................................................................... vii
Chương 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ .....................................................................................................1
1.2.
MỤC ĐÍCH .........................................................................................................1
Chương 2 TỔNG QUAN ...............................................................................................2
2.1.
TỔNG QUAN CÔNG TY ...................................................................................2
2.1.1. Sơ lược về Công Ty Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre ..................................2
2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty......................................................3
2.1.3. Tổ chức bộ máy của công ty................................................................................4
2.1.4. Một số sản phẩm tiệu thụ trong nước hiện nay ...................................................4
2.2.
CƠ SỞ KHOA HỌC ...........................................................................................6
4.2.1. Giới thiệu sản phẩm...........................................................................................15
4.2.2. Quy trình chế biến .............................................................................................16
4.2.3. Thuyết minh quy trình .......................................................................................17
4.3.
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ RẾ CÁ WORLD FOOD .24
4.3.1. Giới thiệu sản phẩm ...........................................................................................24
4.3.2. Quy trình chế biến .............................................................................................25
4.3.3. Thuyết minh quy trình .......................................................................................26
4.4.
QUY TRÌNH CHẾ BIẾN BÁNH TRÁNG RẾ ................................................31
4.5.
MÁY THIẾT BỊ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT .....................................32
4.5.1. Máy bào cắt liên hợp .........................................................................................33
4.5.2. Máy xay trục vít.................................................................................................34
4.5.3. Máy ly tâm .........................................................................................................35
4.5.4. Máy quết ............................................................................................................36
4.5.5. Máy trộn ............................................................................................................37
4.5.6. Máy rà kim loại .................................................................................................38
4.5.7. Máy tráng bánh rế bán tự động..........................................................................39
4.5.8. Các loại máy sơ chế nông sản ...........................................................................40
4.5.9. Hệ thống máy lạnh IQF .....................................................................................42
4.6.
KHẢO SÁT VỀ ĐẢM BẢO VỆ SINH TRONG CÔNG TY` .........................43
PE: Polyethylene.
PPM (parts per million): một phần triệu.
TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam.
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng.
v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Danh sách hình
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre ..........4
Hình 2.2: Hình ảnh một số mặt hàng chủ yếu trong nước của
Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre .................................5
Hình 4.1: Hình ảnh thành phẩm chả giò rế tôm cua ....................................................24
Hình4.2: Quy trình chế biến chả giò rế tôm cua..........................................................25
Hình 4.3: Cấu tạo máy bào cắt liên hợp ......................................................................33
Hình 4.4: Cấu tạo máy xay trục vít ..............................................................................34
Hình 4.5: Cấu tạo máy ly tâm ......................................................................................35
Hình 4.6: Cấu tạo máy quết .........................................................................................36
Hình 4.7: Cấy tạo máy trộn .........................................................................................37
Hình 4.8: Máy rà kim loại ...........................................................................................38
Hình 4.9: Cấu tạo máy tráng bánh rế...........................................................................39
Hình 4.11: Cấu tạo máy rửa khoai môn.......................................................................40
Hình 4.12: Tủ đông 2 ngăn ..........................................................................................42
Hình 4.13: Hệ thống làm lạnh băng chuyền ................................................................43
vi
Khảo sát quy trình chế biến chả giò rế
Tìm hiểu tình hình phát triển sản phẩm chả giò rế hiện nay của Công ty Cổ
Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre.
1
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. TỔNG QUAN CÔNG TY
2.1.1. Sơ lược về Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre
• Tên Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU
CẦU TRE.
• Tên giao dịch quốc tế: CAUTRE EXPORT GOODS PROCESSING JOINT
STOCK COMPANY.
• Tên viết tắt: C. T. E. J. S. CO.
• Trụ sở chính: 125/208 Lương Thế Vinh, P. Tân Thới Hòa, Q. Tân Phú, TP.
HCM.
• Tel: (84- 4) 9612085- 96112542- 9612543- 9612544.
• Fax: ( 84- 4) 9612057.
• Email:
• Website: www.cautre.com.vn.
• Vốn điều lệ: 117.000 triệu đồng.
• Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre được xây dựng vào
năm 1982 trên diện tích 80.000 m2 giáp với 3 Quận: quận 6, Quận 11 và
Quận Tân Phú. Đây là nơi có nhiều trục đường giao thông lớn thuận tiện cho
việc vận chuyển hàng hóa. Trong công ty có 30.000 m2 là các xưởng sản
xuất với nhiều trang thiết bị hiện đại được sản xuất từ Nhật Bản và các nước
Châu Âu.
2.1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CẦU TRE
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre
2.1.4. MỘT SỐ SẢN PHẨM HIỆN NAY TRONG NƯỚC
Hiện nay số lương sản phẩm của công ty rất phong phú và đa dạng, ngoài các
sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hang của các nước: Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Châu Âu …
công ty còn sản xuất một số sản phẩm thực phẩm tiêu thụ trong nước.
Mặt hàng mạnh nhất của công ty là các loại chả giò: Chả giò rế, chả giò thịt đặc
biệt, chả giò thịt, chả giò mini, chả giò đặc biệt, chả giò rế chay đặc biệt, chả giò rế
tôm cua, chả giò chay, chả giò con tôm…
Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại mặt hàng chế biến khác như há cảo, chả
lụa, hoành thánh, chạo tôm, cá viên, tôm viên, samousa bò, jambon … các mặc hàng
nông sản, hải sản: tôm, cua, ghẹ, mực viên, cua farci … Các loại trà như trà olong, trà
lài, trà khổ qua, trà sen, trà phổ nhỉ…:
4
Trà Ôlong
Chả giò tôm viên
Trà sen
Chả giò rế
Chả giò chay
Trà khổ qua
thường.
Có nhiều giả thiết giải thích bản chất quá trình hồ hóa: một số nghiên cứu cho
rằng sự hồ hóa kèm theo sự hấp thu nhiệt, quá trình trương nở hạt tinh bột xảy ra đồng
thời với sự hồ hóa. Việc tăng sự trương nở chỉ xảy ra sau khi thắng được sức bền cấu
trúc của hạt. Để phá hủy cấu trúc này đòi hỏi một năng lượng đáng kể. Do đó mà cấu
trúc hình thái hạt bị biến đổi, kèm theo sự hấp thu nhiệt.
Một số nghiên cứu khác cho rằng: sự hồ hóa sẽ dẫn đến phá đứt các liên kết
hydro nội phân tử và tạo thành các liên kết mới với nước đến khi đạt độ nhớt cực đại.
6
Khi tiếp tục tăng nhiệt độ lên nữa thì liên kết hydro bị phá hủy làm cho độ nhớt giảm
xuống.
Nhìn chung quá trình hồ hóa ở tất cả các loại tinh bột diễn ra đều giống nhau:
ban đầu độ nhớt tăng dần sau đó cực đại rồi giảm xuống.
Sự hồ hóa tinh bột không xảy ra ở nhiệt độ nhất định mà thay đổi tùy thuộc vào
nhiều yếu tố: nhiệt độ hồ hóa của tinh bột có nguồn gốc khác nhau thì rất khác nhau,
nồng độ huyền phù tinh bột, tốc độ đun nóng huyền phù đều có ảnh hưởng đến nhiệt
độ hồ hóa. Khi tăng nồng độ tinh bột thì nhiệt độ hồ hóa tăng lên một ít. Nhiệt độ hồ
hóa còn phụ thuộc vào kích thước hạt tinh bột (hạt có kích thước nhỏ sẽ có nhiệt độ hồ
hóa cao hơn nhiệt độ hồ hóa của hạt lớn).
3. Tính chất nhớt, dẻo của hồ tinh bột
Phân tử tinh bột chứa nhiều nhóm hydroxyl có khả năng liên kết được với nhau
làm cho phân tử tinh bột tập hợp lại đồ sộ hơn, giữ nhiều phân tử nước hơn khiến cho
dung dịch có độ đặc, độ dính, độ dẻo và độ nhớt cao hơn.
Độ nhớt của tinh bột tăng lên trong môi trường kiềm vì kiềm gây ion hoá các
phân tử tinh bột khiến cho chúng hydrate hoá tốt hơn.
Khi cho các phụ gia vào thực phẩm chứa tinh bột có ảnh hưởng rất lớn đến tính
chất nhớt dẻo của hồ tinh bột.
Các tinh bột giàu amylopectin, các nhánh amylopectin thường rất ngắn nên lực
tương tác giữa các phân tử yếu, do đó độ bền kém, dễ đứt gãy. Ngoài ra, khi chập
nhiều phân tử lại để thành sợi sẽ có nhiều khuyết tật do đó sợi tinh bột rảo và dễ đứt
(Vũ Trường Sơn, Nhan Minh Trí, 2000. Giáo trình môn học “Khai thác tinh bột và các
sản phẩm từ tinh bột”, Đại học Bách khoa Đà Nẵng).
2.2.2. Quá trình xử lý nhiệt
1. Quá trình hấp
a. Khái quát
Quá trình xử lý nhiệt là một trong các quá trình quan trọng trong chế biến thực
phẩm. Thời gian hấp tùy thuộc vào: loại nguyên liệu, kích thước nguyên liệu, nhiệt độ
và phương thức gia nhiệt sản phẩm.
b. Mục đích
quá trình gia nhiệt nhằm phá hủy hay vô hoạt enzym và vi khuẩn, tránh sự lây
nhiễm trở lại từ môi trường bên ngoài.
Hấp làm mềm hóa, đông tụ protein, nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.
Tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm.
c. Ảnh hưởng của quá trình hấp lên chất lượng sản phẩm
8
Quá trình hấp ít làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tuy nhiên cần thiết kế
quy trình hấp hợp lý tránh thất thoát lượng vitamin và khoáng chất trong sản phẩm.
Bảng 2.1: sự biến đổi hàm lượng acid ascorbic (vitamin C) theo điều kiện hấp khác
nhau
Điều kiện xử lý
Trước khi xử lý
Sau khi xử lý
9,0
49,7
(nhiệt độ)
(GUERRANT, O’HARA. 1996. Theo Lê Mỹ Hồng)
2. Quá trình đông lạnh
a. Khái quát
Quá trình đông lạnh là quá trình trao đổi nhiệt mà kết quả là lượng nước tự do
chưa trong sản phẩm thực phẩm một phần hay toàn phần được được chuyển hóa thành
nước đá.
Sự chuyển đổi pha của nước trong sản phẩm bắt đầu khi nhiệt độ của sản phẩm
hạ xuống đến nhiệt độ kết đông. Trong giai đoạn đầu tiên, nước tinh khiết sẽ hóa thành
đá và làm cho nồng độ chất dịch lỏng trong sản phẩm thực phẩm tăng lên. Điều đó có
nghĩa là trong giai đoạn tiếp theo, sự chuyển đôỉ pha của nước trong thực phẩm sẽ xảy
ra ở nhiệt độ thấp hơn và nồng độ chất dịch còn lại sẽ càng tiếp tục tăng. Hiện tượng
này sẽ tiếp tục cho đến khi nhiệt độ của sản phẩm đạt đến nhiệt độ cùng tinh. Tại giá
trị nhiệt độ này, toàn bộ toàn bộ lượng dịch lỏng còn lại trong sản phẩm sẽ hóa rắn.
mặc dù vậy trong thực phẩm lúc này vần tồn tại một lượng rất nhỏ khoảng 2% nước
liên kết tồn tại ở dạng lỏng. nhiệt độ kết đông của các sản phẩm thực phẩm sẽ dao
động từ -0,4 đến -3,6oC. Còn nhiệt độ cùng tinh thường dao động từ -55 đến -65oC.
Như vậy có thể nói quá trình đông lạnh các sản phẩm thực phẩm sẽ xảy ra trong
khoảng nhiệt độ từ nhiệt độ kết đông t cr đến nhiệt độ cùng tinh t eu , và đi kèm theo quá
trình đông lạnh là các hiện tượng:
-
Sự chuyển đổi pha của nước tự do thành nước đá.
-
mà các tính chất vật lý – nhiệt động của sản phẩm thực phẩm cũng thay đổi: thành
phần nước, khối lượng riêng, nhiệt dung riêng, số truyền nhiệt λ, hệ số dẫn nhiệt a…
Ngoài ra quá trình đông lạnh còn làm bốc hơi một lượng nước trong sản phẩm
thực phẩm. Lương nước bốc hơi này phụ thuộc vào từng loại sản phẩm đông lạnh và
phương pháp đông lạnh. Lượng nước bốc hơi từ sản phẩm có thể đến 3% đối với các
sản phẩm là rau, quả ở các phòng đông lạnh trong môi trường không khí. Đối với các
sản phẩm có nguồn gốc từ động vật ít bị mất nước hơn, lượng nước bốc hơi chỉ khoảng
0,55%. (Bùi Anh việt, giáo trình môn học “Kỹ thuật lạnh và ứng dụng trong công nghệ
thực phẩm”, 1999)
10
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Đề tài được thực hiện từ 16/02/2011 đến 16/07/2011 tại xưởng thực phẩm chế
biến, xưởng thực phẩm nội tiêu và xưởng 7 thuộc Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng
Xuất Khẩu Cầu Tre.
3.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT
Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất chả giò rế và một số yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm.
Máy thiết bị phục vụ trong quá trình sản xuất.
Tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.
3.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất, lấy mẫu khi cần thiết.
Thu thập và ghi nhận các thông số kỹ thuật, máy thiết bị, hệ thống quản lý chất
lượng trong chế biến thực phẩm
Xử lý các số liệu thu được.
Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu
và phát triển sẽ dẫn đến việc gây hư hỏng nguyên liệu.
Trên đường vận chuyển về công ty cần phải được che phủ cẩn thận để tránh bụi,
nắng, mưa… nhưng phải có độ thoáng khí để không làm tăng độ ẩm bên trong khối
nguyên liệu gây hư hỏng nguyên liệu.
12
Xe vận chuyển nguyên liệu phải thường xuyên được vệ sinh để tránh sự nhiễm
chéo cho nguyên liệu.
4.1.3. Kiểm tra và bảo quản nguyên liệu
1. Súc sản
Nguyên liệu trước khi nhập vào công ty để sản xuất phải được kiểm nghiệm kỹ
càng về địa điểm sản xuất, giấy chứng nhận của bác sĩ thú y và dấu đóng trên cơ sở
súc vật. Sau đó tiến hành kiểm nghiệm phẩm chất của thịt. Qua kiểm tra có thể phân
thịt thành ba loại: thịt tươi tốt, thịt không được tươi và thịt ươn.
Do đó để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, công ty chỉ chọn mua thịt tươi tốt,
thịt có nguồn gốc từ nơi không có dịch bệnh, thịt phải được chọn từ vật nuôi khỏe
mạnh và chọn thịt có trạng thái bên ngoài: màng ngoài khô, mỡ có màu tự nhiên, gân
trong đàn hồi tốt, mùi tự nhiên. Thịt có trạng thái vết cắt là màu sáng tự nhiên, cơ thịt
tươi, khô, hơi dính, tủy xương bám chắc vào xương và thành ống, độ đàn hồi tốt.
Sự kết tinh lại của tinh thể nước đá sẽ gây nên sự hư cấu trúc tế bào. Tuy nhiên
do cấu trúc bền chắc nên mức độ ảnh hưởng không nhiều. Biến đổi chủ yếu là sự hao
khối lượng, sự biến tính chất tan, đặc biệt là ở lớp bề mặt vì nó dễ mất nước. Các hiện
tượng này làm màu sắc thịt ở bề mặt thịt bị thâm dần theo thời gian, bên trong màu sắc
vẫn đỏ tươi. Vì thế phải bảo quản ở độ đông -18oC đến -25oC.
Khi bảo quản thịt, nếu cần giữ trong thời gian ngắn thì chỉ cần làm lạnh sơ bộ
rồi bảo quản; nếu thời gian bảo quản dài thì trước tiên phải làm đông kết thịt, sau đó
đưa vào kho bảo quản đông có nhiệt độ -18oC đến -25oC.
Thịt được bảo lạnh ở nhiệt độ 0 – 5oC nếu sử dụng ngay, bảo quản lạnh để giữ
màu sắc, mức độ tươi của thịt để phù hợp cho mục đích chế biến. Thùng bảo quản có
4.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ GIÒ RẾ TÔM CUA
4.2.1. Giới thiệu sản phẩm
Chả giò rế tôm cua là một trong số các mặt hàng được tiêu thụ mạnh của công
ty. Với sợ phối hợp hài hòa giữa hải sản và rau củ cùng với bánh tráng rế đã tạo nên
chả giò rế tôm cua đạt được những giá trị dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
trong nước.
Bảng 4.1: Thành phần dinh dưỡng của chả giò rế tôm cua (100g sản phẩm).
Thành phần
Đơn vị
Khối lượng
Tổng béo
g
2
Cholesterol
mg
16
Natri
mg
16
4.2.3. Thuyết minh quy trình
1. Chuẩn bị nguyên liệu
a. Nông sản
♦ Làm sạch sơ bộ
• Mục đích
Loại bỏ đất, cát và các loại tạp chất khác còn dính trên nông nguyên liệu.
Giúp loại bỏ phần lớn vi sinh vật trên bề mặt nông sản tránh sự nhiễm chéo
trong quá trình xử lý tiếp theo.
• Phương pháp thực hiện
Môn, khoai lang, củ năng được rửa bằng máy rửa khoai môn sau đó ngâm trong
dung dịch chlorine 200 ppm chờ xử lý.
Sắn được rửa bằng cách sử dụng vòi nước xả trực tiếp và bàn chải để loại bỏ tạp
chất dính trên bề mặt sau đó cho vào bồn chứa dung dịch chlorine 200 ppm chờ xử lý
tiếp.
Hành tím và tỏi được làm sạch lớp vỏ về ngoài bằng máy bóc vỏ hành sau đó để
ráo chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo, riêng tỏi có chân đế cứng nên trước khi cho vào
máy cần được cắt bỏ lớp chân và tách ra thành từng tép.
• Yêu cầu kỹ thuật
Sắn, môn, khoai lang, củ năng: loại bỏ hết toàn bộ lượng tạp chất bên ngoài sản
phẩm.
Hành, tỏi: bóc hết số vỏ khô bên ngoài.
Do đặc tính sinh lý và khả năng lây nhiễm vi sinh vật thấp nên nấm mèo không
cần rửa ở công đoạn này.
Ở công đoạn này ít sự cố có thể sảy ra, chủ yếu là do máy móc bị hư hỏng, vì
vậy cần thường xuyên bảo trì máy, kiểm tra chặt chẽ trước khi vận hành để tránh
những sự cố đáng tiếc có thể sảy ra.
Vì chỉ có một máy rửa cho nhiều loại nông sản nên cần rửa sạch máy trước khi