BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH XỐP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BÁNH KẸO VINABICO
Họ và tên sinh viên: DƯƠNG THỊ TIỂU MY
Ngành: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM VÀ
DINH DƯỠNG NGƯỜI
Niên khóa: 2007 – 2011
Tháng 08/2011
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH XỐP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁNH KẸO VINABICO
Tác giả
DƯƠNG THỊ TIỂU MY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và Dinh dưỡng người
Giáo viên hướng dẫn:
TS.Hồ Thị Nguyệt Thu
Tháng 08/2011
i
Công ty đưa vào sử dụng dây chuyền sản xuất bánh xốp tự động nhập khẩu từ Áo (tháng
8 năm 2003) công suất 300 kg/ca/máy, cung cấp và lắp đặt bởi công ty máy thiết bị công
nghiệp Rieckermann (Đức). Dây chuyền hiện vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất của
công ty.
Quy trình sản xuất bánh xốp kem gồm các công đoạn chuẩn bị nguyên liệu và phụ gia,
định lượng, đánh trộn bột và kem, lọc, nướng bánh, làm nguội, tráng kem, cắt định hình
và đóng gói tạo thành thành phẩm.
Bao bì cho bánh xốp có nhiều lớp, trong cùng là lớp màng ghép mạ nhôm được thực hiện
bằng máy đóng gói. Lớp ngoài túi nhôm là màng ghép phức hợp OPP/PE, OPP/CPP, túi
PE, túi PP, hộp giấy, công đoạn này được thực hiện thủ công. Cuối cùng là đóng thùng
carton theo quy cách quy định.
Toàn bộ quy trình sản xuất bao gồm từ công đoạn nhập nguyên liệu cho đến khi thành
phẩm, tồn trữ và vận chuyển đến khách hàng được kiểm soát chất lượng khá chặt chẽ bởi
công nhân mỗi công đoạn và nhân viên kiểm tra chất lượng.
iv
MỤC LỤC
TRANG TỰA ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... iii
TÓM TẮT ........................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................. x
Chương 1 MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ....................................................................................................... 1
1.2.1 Mục đích......................................................................................................................1
4.1.4 Lọc ............................................................................................................................. 14
4.1.5 Nướng bánh ............................................................................................................... 14
4.1.5.1 Lò nướng ................................................................................................................ 14
4.1.5.2 Những biến đổi xảy ra trong quá trình nướng ........................................................ 15
4.1.6 Làm nguội .................................................................................................................. 16
4.1.7 Tráng kem .................................................................................................................. 17
4.1.8 Cắt định hình ............................................................................................................. 17
4.1.9 Đóng gói .................................................................................................................... 18
4.1.9.1 Máy đóng gói .......................................................................................................... 19
4.1.9.2 Yêu cầu ................................................................................................................... 20
4.1.9.3 Bao bì bánh xốp ...................................................................................................... 20
4.2 Quản lí và kiểm tra chất lượng sản phẩm ..................................................................... 22
4.2.1 Hệ thống quản lí chất lượng ...................................................................................... 22
4.2.2 Hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm .................................................................. 23
vi
4.3 Phân xưởng bánh .......................................................................................................... 25
4.3.1 Mặt bằng nhà máy ..................................................................................................... 25
4.3.2 An toàn cháy nổ và an toàn điện ............................................................................... 27
4.3.3 Hệ thống xử lí nước thải ............................................................................................ 27
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 30
5.1 Kết luận......................................................................... Error! Bookmark not defined.
5.2 Đề nghị ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 32
Phụ Lục.............................................................................................................................. 33
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Máy đánh bột ..................................................................................................... 11
Hình 4.2: Máy đánh kem ................................................................................................... 13
Hình 4.3: Lò nướng bánh................................................................................................... 14
Hình 4.4: Máy cắt định hình .............................................................................................. 18
Hình 4.5: Máy ép nhiệt tự động (kiểu nằm) ...................................................................... 19
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình tổng quát cho sản xuất bánh xốp ........................................................ 5
Sơ đồ 4.1: Quy Trình Sản Xuất Bánh Kem Xốp.................................................................. 9
Sơ đồ 4.2: Trình Tự Cho Nguyên Liệu Đánh Bột.............................................................. 12
Sơ đồ 4.3: Trình tự cho nguyên liệu trong đánh kem ........................................................ 13
Sơ đồ 4.4: Sơ Đồ Mặt Bằng Bố Trí Các Dây Chuyền Sản Xuất Của Nhà Máy ................ 26
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng định mức kéo kem bánh xốp và quy cách cân bánh kiểm tra khối lượng17
Bảng 4.2: Quy cách đóng gói bánh xốp túi nhựa (thanh 11,5g) ........................................ 18
Bảng 4.3: Quy cách đóng gói bánh xốp túi 80g ................................................................ 19
Bảng 4.4: Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bánh xốp ........................................... 24
Bảng 4.5: Thông số nước thải của nhà máy....................................................................... 29
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
- Thâm nhập thực tế sản xuất của dây chuyền chế biến và công đoạn bao gói sản phẩm
tại công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico.
- Trực tiếp tham gia sản xuất trong công đoạn bao gói sản phẩm bánh xốp tại phòng
đóng gói của phân xưởng bánh.
- Khảo sát các yêu cầu, quy định, tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm bánh xốp.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
chế biến thực phẩm tại tp. Hồ Chí Minh với các thông tin chính:
Tên gọi: Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Vinabico, tên giao dịch là Vinabico Co., LTD
Địa chỉ: 436 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ chí minh
Điện thoại liên lạc: 08 355 33347, Email:
Công ty Vinabico được thành lập vào năm 1974, là một trong những công ty bánh
kẹo quy mô lớn đầu tiên tại miền Nam với thương hiệu con thiên nga, là một thương hiệu
có uy tín trong ngành công nghiệp bánh kẹo. Năm 1975 – 1992, là doanh nghiệp nhà
nước, nhà sản xuất chủ lực các sản phẩm bánh kẹo cung cấp cho thị trường cả nước. Năm
1993 công ty liên doanh với tập đoàn Kotobuki (Nhật Bản) thành lập công ty liên doanh
Vinabico – Kotobuki, tiếp cận và được trang bị công nghệ sản xuất và quản lý tiên tiến, và
đưa ra thị trường lọai snack đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam "Cua xanh" (năm 1993),
được đưa vào danh sách các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tp. Hồ Chí Minh.
Năm 2000, Vinabico được cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002
và chuyển đổi thành phiên bản ISO 9001:2000 vào năm 2003. Công ty Cổ phần Bánh kẹo
Vinabico là tên gọi công ty từ 2003 đến nay.Từ 1998 đến 2005, Vinabico luôn nằm trong
top ten ngành bánh kẹo trong các cuộc bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, là
liệu và phụ gia, định lượng, đánh trộn, nướng vỏ bánh, tráng kem, cắt định hình và đóng
gói tạo thành thành phẩm hoàn chỉnh. Mỗi công đoạn đều quan trọng và có những yêu cầu
riêng.
2.2.2 Nguyên liệu làm bánh xốp
2.2.2.1 Bột
Những tính chất chức năng của tinh bột góp phần tạo những tính chất đặc trưng
mong muốn cho thực phẩm chứa polysaccharide, đó là độ dẻo, độ dai, đàn hồi, độ nở, độ
xốp, độ đặc, …Tương tác giữa tinh bột và nước tạo sản phẩm có độ đặc và độ trong.
Tương tác giữa các phân tử tinh bột với nhau có khả năng tạo sợi, tạo màng, tạo độ dẻo,
độ dính, tạo nhớt, tạo gel cho sản phẩm. Tương tác giữa tinh bột với các chất khác có thể
ứng dụng cho các sản phẩm tạo độ đàn hồi, độ cứng, độ phồng nở, độ xốp, tạo bọt và khả
năng giữ nước của protein (Lê Thị Mỹ Tâm và Nguyễn Thị Chân Tú, 2008).
Các loại bột sử dụng trong bánh xốp là bột mì, bột sắn, bột bắp, bột nếp. Riêng bột
mì có gluten là thành phần tạo hình, tạo kết cấu và khung định hình cho sản phẩm, nó có
5
khả năng giữ bọt khí trong khi nướng, làm cho bánh xốp nở, bột hút nước mạnh làm cho
bề mặt bánh mịn, không nhăn nheo. Việc sử dụng kết hợp các loại bột với nhau để bổ
sung các thành phần còn thiếu của mỗi loại bột và tiết kiệm chi phí cho một loại nguyên
liệu đắt tiền.
2.2.2.2 Chất tạo xốp
Chất tạo xốp hay bột nở là phụ gia không thể thiếu trong làm bánh, là chất có khả
năng sinh khí khi gặp nhiệt độ cao. Một số chất tạo xốp thường dùng như NaHCO3,
NH4HCO3, (NH4)2CO3.
2.2.2.3 Chất béo
Chất béo là hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên, trong tế bào động thực vật.
Vai trò của chất béo trong thực phẩm là tạo vị béo và vị ngon cho sản phẩm, tạo trạng thái
giòn xốp mềm cho sản phẩm, là chất mang hương và giữ hương cho sản phẩm. Các chất
béo thường sử dụng như shortening, margarine, bơ, dầu ăn.
hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm (Những thực phẩm không chế biến theo quy mô công
nghiệp hoặc thực phẩm sử dụng trong vòng 24h từ sau khi chế biến không thuộc phạm vi
định nghĩa này) (Theo TCĐLCL 20/2/1995).
Các loại vật liệu làm bao bì phổ biến hiện nay là nhựa, giấy, thủy tinh, gốm sứ,
kim loại, tổng hợp. Bao bì có vai trò quan trọng đối với sản xuất và thương mại hóa thực
phẩm, đó là vai trò kĩ thuật và vai trò trình diễn. Trong vai trò kĩ thuật, bao bì có hai tác
dụng quan trọng là bảo vệ và bảo quản thực .Trong vai trò trình diễn, bao bì có tác dụng
thông tin cho người tiêu dùng về hàng hóa sắp mua và sử dụng và cách trình bày đẹp mắt
sẽ hấp dẫn người tiêu dùng để lựa chọn sản phẩm. Yêu cầu chung đối với bao bì thực
phẩm là không độc, thích hợp với thực phẩm, chịu va đập, dễ vận chuyển, dễ mở, tiện lợi,
giá thành hạ và hình thức đẹp.
7
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu
Thời gian: từ 6/3/2011 đến 30/6/2011.
Địa điểm: tại phân xưởng bánh công ty cổ phần bánh kẹo Vinabico.
3.2 Phương pháp thực hiện
Trên thực tế, quan sát và trực tiếp thao tác công việc, phỏng vấn cán bộ công nhân
viên tại phân xưởng để tìm hiểu quy trình sản xuất bánh xốp tại phân xưởng. Song song,
chúng tôi dựa trên những kiến thức chuyên ngành để phân tích, nhận định và giải thích
các sự việc cũng như hiện tượng diễn biến đã thu thập.
3.3 Nội dung khảo sát
- Quan sát quy trình sản xuất bánh xốp và hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm từ
khâu chuẩn bị nguyên liệu đến công đoạn đóng gói thành phẩm.
- Tìm hiểu tiêu chuẩn, yêu cầu về tính chất và đặc điểm nguyên liệu sử dụng để sản xuất.
- Tìm hiểu những tiêu chuẩn và yêu cầu chất lượng trong sản xuất bánh xốp.
Tất cả các nguyên liệu được chuẩn bị để đạt trạng thái thích hợp, tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình đánh trộn.
Quá trình chuẩn bị bao gồm cả việc kiểm tra, sơ chế nguyên liệu chuẩn bị cho sản
xuất.
Việc sơ chế tiến hành phụ thuộc vào tính chất mỗi loại nguyên liệu:
- Bột mì: khi có dấu hiệu sâu mọt hoặc bột kết cục nhỏ thì cần sàng để loại bỏ tạp chất,
sâu mọt lẫn trong bột và tách riêng hoặc làm rời bột kết cục. Bột sau khi sàng lọc vẫn đảm
bảo chất lượng cho sản phẩm.
- Đường được xay mịn để tránh việc đường tan không kịp, tạo cảm giác nhám khi ăn.
- Cảm quan lại mùi vị, màu sắc, và hạn sử dụng của các nguyên liệu.
4.1.2 Định lượng
Việc định lượng đúng và đủ cho các nguyên liệu theo công thức phối liệu cho từng
mẻ bột, mẻ kem rất quan trọng. Nếu định lượng sai lệch sẽ làm thay đổi tính chất sản
phẩm từ màu sắc, mùi vị, kích thước và cấu trúc.
Sử dụng cân đồng hồ đã được hiệu chỉnh kĩ thuật để định lượng từng nguyên liệu. Sắp
xếp các nguyên liệu đã định lượng một cách hợp lí và thuận tiện với trình tự cho từng
thành phần nguyên liệu lúc phối trộn.
Phụ trách pha màu và định lượng màu cho từng mẻ trộn là công việc của nhân
viên phòng kĩ thuật tại phòng thí nghiệm để đảm bảo cân đúng lượng bằng dụng cụ đo
chuyên dùng.
10
\
4.1.3 Đánh trộn
Nhào trộn công đoạn rất quan trọng của quy trình, yêu cầu phải hòa trộn hoàn toàn
các cấu tử, làm đồng nhất hỗn hợp nguyên liệu. Sau đánh trộn, hỗn hợp cần có những tính
chất thỏa mãn yêu cầu của công đoạn kế tiếp.
4.1.3.1 Đánh bột:
Máy đánh bột:
Biến đổi xảy ra trong quá trình nhào trộn: Tinh bột và các protein hút nước trương nở,
các thành phần kết dính với nhau tạo thành mạng gel.Từ khối bột dẻo dính sau khi đánh
sẽ giảm dần độ dính và trở thành hỗn hợp dạng paste mịn, đồng nhất.
4.1.3.2 Đánh kem
Máy đánh kem
Hình ảnh máy đánh kem được thể hiện ở hình 4.2.
12
Hình 4.2: Máy đánh kem
Cấu tạo máy gồm: bồn chứa, hệ thống truyền động, cánh khuấy lớn, bộ phận điều khiển
tốc độ khuấy, chân máy, van tháo bồn chứa.
Hoạt động của máy theo nguyên tắc truyền động bằng dây curoa qua puli thường đến hộp
số và điều khiển chuyển động của tay đánh gắn trên trục chính. Cánh khuấy truyền
chuyển động cho các phần tử nguyên liệu cho vào bắn vào thành bồn chứa, phân tán và
hòa đều nguyên liệu vào nhau. Tốc độ đánh 1400RPM. Một mẻ kem được đánh trộn
khoảng 15-20 phút.
Cách thức cho các thành phần nguyên liệu trong một mẻ trộn kem: Trình tự cho các
nguyên liệu đánh kem được mô tả như sơ đồ 4.3.
Sơ đồ 4.3 Trình tự cho nguyên liệu trong đánh kem
13
Shortening và margarine ở trạng thái rắn nên cần đánh tơi trước. Sau đó cho sữa bột vào
đánh trộn. Đường và tinh dầu cho vào đánh cuối cùng vì đường dễ hút ẩm còn tinh dầu dễ
bay hơi.
Yêu cầu: sau đánh trộn khối kem phải mịn, bông, đứng ngọn và bóng. Thời gian trộn
kem cần nhanh để tránh: lãng phí năng lượng, tăng nhiệt độ kem làm kem chảy nước.
Biến đổi trong quá trình đánh kem: các thành phần rắn và lỏng hòa trộn đồng nhất,