tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong giảng dạy môn sinh học lớp 11 – thpt - Pdf 24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THIỆU HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện : Lê Thị Thanh
Chức vụ : Giáo viên
SKKN môn : Sinh học
THANH HÓA 2013
TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN TRONG GIẢNG DẠY MÔN
SINH HỌC LỚP 11 - THPT
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG 3
A. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 3
1. Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1. Một số khái niệm cơ bản 3
1.2. Môn sinh học là môn phù hợp và gần gũi nhất để tích hợp giáo
dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
3
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 4
B. Giải pháp thực hiện và kết quả đạt được 4
I. Hệ thống một số kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản vị thành
niên.
4
1. Giới và giới tính 4
2. Sức khỏe sinh sản 4
3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên 5
4. Tình dục an toàn 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Theo tổ chức y tế thế giới (WTO), vị thành niên(VTN) là nhóm người ở
lứa tuổi từ 10- 19, chiếm 1/5 dân số thế giới. trong số gần 1,2 tỉ VTN thì có hơn
900 triệu người đang sống ở các nước đang phát triển và khoảng 260 triệu người
sống ở các nước phát triển.
Ở nước ta hiện nay có khoảng 50% dân số ở dưới độ tuổi 20, trong số đó
20%( khoảng 15 triệu) ở độ tuổi từ 10- 19. Ở Việt Nam hiện nay cũng đang phải
đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản(SKSS) VTN, như vấn
đề có thai ngoài ý muốn, tình trạng nạo phá thai cao ở lứa tuổi VTN, tệ nạn ma
túy, các bệnh lây lan qua đường tình dục Theo Bộ y tế, tình trạng nạo hút thai ở
lứa tuổi VTN trong những năm gần đây có chiều hướng gia tăng, khoảng 50%
số người nhiễm HIV ở lứa tuổi thanh niên, trong đó 14% dưới 15 tuổi.
Tình hình trên cho thấy việc Giáo dục SKSS VTN ở nước ta là cần thiết
và cấp bách. Hiện nay các nội dung GD SKSS VTN đã và đang được tăng
cường giới thiêụ trong các trường phổ thông bằng cách tích hợp, lồng ghép vào
một số môn học: Sinh học, địa lý, GDCD.
Môn sinh học 11 với đặc thù là cung cấp các kiến thức về các quá trình
sinh học cơ bản chủ yếu ở cơ thể thực vật, động vật trong đó có cơ thể người vì
thế có nhiều thuận lợi để lồng ghép nội dung GD SKSS VTN. Tuy nhiên đến
nay hiệu quả của việc lồng ghép còn chưa cao.
Qua thực tiễn nhiều năm trực tiếp giảng dạy sinh học 11, tôi nhận thấy
muốn thực hiện tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên thì trước hết
phải trang bị cho mình một hệ thống kiến về GD SKSS VTN một cách chính
xác, gần gũi với học sinh, đồng thời phải nghiên cứu về nội dung chương trình
sinh học 11, phương pháp tích hợp phù hợp, phương tiện hỗ trợ hữu ích mới có
thể đạt được hiệu quả cao trong giảng dạy. Với những kết quả bước đầu thu
được tôi manh dạn nghiên cứu và xây dựng đề tài: “Tích hợp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên trong giảng dạy môn Sinh học lớp 11 – THPT”.
1

gắn kết, lôgic và thời gian dạy học tích hợp phải hợp lí với cấu trúc của toàn bài
học. Tránh sự tích hợp gượng ép làm cho cả bài học và phần kiến thức được tích
hợp rời rạc, không lôi cuốn được người học. Dẫn đến hiệu quả thực sự không
thu nhận được mà lại gây thêm áp lực cho việc dạy và học vốn đã căng thẳng.
1.1.2. Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Giáo dục SKSS VTN là một nội dung rộng bao hàm việc cung cấp kiến
thức và sự hiểu biết về dân số, sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục cho VTN
đồng thời nhằm hình thành và phát triển thái độ , hành vi giúp học sinh có được
những quyết định có trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực này cho hiện tại cũng
như tương lai.
Giáo dục SKSS VTN hiệu quả nhất khi thực hiện trước thời điểm trẻ bước
vào thời điểm hoạt động tình dục. Hoạt động tích cực này sẽ khuyến khích trẻ
không hoạt động tình dục sớm và biết cách sinh hoạt tình dục một cách an toàn,
giảm thiểu việc có thai ngoài ý muốn ở trẻ.
1.2. Môn Sinh học là môn phù hợp và gần gũi nhất để tích hợp giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thành niên.
Môn Sinh học THPT nói chung và Sinh học 11 nói riêng cung cấp cho
học sinh những tri thức về các quá trình sinh học cơ bản của cơ thể thực vật và
động vật. Trong đó phần kiến thức về sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở động
vật có nhiều bài với những nội dung rất phù hợp để tích hợp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên .
3
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những vấn đề đào tạo một thế hệ công dân mới, vấn đề giáo dục
giới và giới tính, giáo dục chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên, tình bạn
trong sáng, tình yêu lành mạnh… cho học sinh là một vấn đề mang tính cấp
thiết.
Trên thực tế, học sinh không chỉ thấy thiếu thông tin và quan tâm tới các
vấn đề sức khoẻ sinh sản, tình dục an toàn mà các em còn mong muốn nhận
biết được các thông tin đó một cách chính xác và có tính giáo dục cao.

nhưng lại có tác động lớn lao tới sự phát triển và thăng tiến của cuộc đời mỗi
người. Giai đoạn này được thể hiện bằng sự phát triển nhanh chóng khác thường
về cả thể chất lẫn trí tuệ, quan hệ xã hội và tinh thần.
Ở độ tuổi vị thành niên, diễn ra những thay đổi rất lớn về mặt thể chất.
Đặc biệt thời kỳ dậy thì chính thức ở nam và nữ chứng tỏ rằng bộ máy sinh dục
đã trưởng thành, các em có khả năng thực hiện quan hệ tình dục, có thể làm cho
nữ giới mang thai và sinh con. Đồng thời với sự thay đổi về thể chất là sự thay
đổi lớn về tâm sinh lí.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vị thành niên là nhóm người ở lứa tuổi từ 10
-19 tuối, chiếm 1/5 dân số thế giới. Ở Việt Nam vị thành niên chiếm khoảng
23% dân số.
Có thể xếp vị thành niên ở Việt Nam thành 2 nhóm, một nhóm từ 10 – 14
tuổi và một nhóm từ 15 – 19 tuổi. Trong giai đoạn này các em đều có nhu cầu
chung là cần được cung cấp những thông tin về những biến đổi về thể chất, tình
cảm và tâm sinh lí sẽ diễn ra để các em có sự chuẩn bị tránh lo lắng, hoang
mang.
3.2. Sức khỏe vị thành niên
Hành vi liên quan đến sức khỏe mà lớp trẻ hay mắc phải trong giai đoạn
này là hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng ma túy và quan hệ tình dục. Đây là
những hành vi có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe của họ, những hành vi này
thường không thể hiện ngay ảnh hưởng nhưng có hậu quả rất lớn đối với sức
khỏe sau này. Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải khuyến khích việc thực hiện
cách ứng xử lành mạnh trong vị thành niên, trước lối sống có hại cho sức khỏe
và có thể theo con người ta đến tận cuối đời.
Những vấn đề liên quan đến sức khỏe trong cuộc sống của vị thành niên
bao gồm: dinh dưỡng; tập thể dục; vệ sinh cá nhân; rượu và thuốc lá; sử dụng
ma túy; lạm dụng tình dục; các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục,
HIV/AIDS.
3.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên là gì?
5

bạn khác giới trong sáng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; chăm sóc sức khỏe sinh
sản, vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục
6
+ Nữ: Phải biết cách thực hiện vệ sinh kinh nguyệt ; Đến 15-16 tuổi mà
không có kinh nguyệt thì phải đi khám.
+ Nam: Phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục của
mình để đi khám bệnh kịp thời như: hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất
thường của lỗ tiểu; Không mặc quần lót quá bó sát, chật hẹp.
- Tránh xa những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồi
trụy; tránh xa rượu, thuốc lá, ma túy.
- Không nên quan hệ tình dục (QHTD) trước tuổi trưởng thành.
- Nếu QHTD, phải thực hiện tình dục an toàn:
4. Tình dục an toàn
4.1. Thế nào là tình dục an toàn
TD an toàn là TD không dẫn đến mang thai ngoài ý muốn và lây nhiễm
các bệnh qua đường TD như: lậu, giang mai, HIV/AIDS TD an toàn là những
hình thức quan hệ TD có thể giúp hạn chế nguy cơ bị lây nhiễm các bệnh lây
truyền qua đường TD, điều này có nghĩa là không có sự tiếp xúc cơ thể với máu,
chất dịch âm đạo và tinh dịch từ người này sang người khác.
4.2. Hậu quả của TD không an toàn
Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường TD như: HIV/AIDS, lậu, giang mai,
sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, hạ cam, trùng roi âm đạo, nhiễm nấm sinh dục,
chlamydia…
Có thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai gây hậu quả nghiêm trọng cho
sức khỏe người phụ nữ, cả về mặt tinh thần lẫn thể chất.
4.3. Các biện pháp đảm bảo TD an toàn
Sử dụng bao cao su: bảo vệ bạn tránh khỏi các bệnh lây truyền qua đường
TD và mang thai sớm. Vì vậy, bạn cần phải thực hiện quan hệ TD an toàn bằng
cách dùng bao cao su bất kỳ khi nào có quan hệ TD.
Sống chung thủy: bạn chỉ nên có quan hệ TD với người mà bạn biết chắc

dương vật khi
dương vật
cương cứng,
trước khi tiếp
xúc với cơ
quan sinh dục
nữ.
- Dễ mua, dễ
dùng, dễ mang
theo.
- Không ảnh
hưởng đến sức
khỏe
- Phòng tránh
các bênh lây qua
đường tình dục
- Một số người
sử dụng cho rằng
có thể gây dị ứng
nhẹ, hoặc giảm
khoái cảm.
Vòng tránh
thai
- Ngăn cản sự
làm tổ của phôi
ở dạ con
- Hiệu quả: 90%
Một dụng cụ
nhỏ được đặt
vào trong tử

đạo.
8
thuốc vào trong
âm đạo, chú ý
phải đưa sâu
đến tận cổ tử
cung
- Không thể bảo
vệ khỏi các bệnh
lây truyền qua
đường tình dục
Viên tránh thai
* Thuốc tránh
thai thông
thường
* Thuốc tránh
thái khẩn cấp
- Ức chế rụng
trứng
- Hiệu quả 98%
(nếu không
quên thuốc)
- Nếu lúc trứng
chưa rụng,
thuốc sẽ ức chế
sự rụng trứng.
- Nếu trứng đã
rụng và thụ
tinh, thuốc tác
động đến niêm

- Giảm lượng
máu kinh và đau
bụng khi hành
kinh.
- Giảm nguy cơ
viêm khung chậu
và ung thư
buồng trứng hay
tử cung.
- Thuốc tránh
thai khẩn cấp có
vai trò quan
trọng ở thời
điểm cần “cấp
cứu”.
- Có thể gây tăng
cân hay trầm
cảm, ra máu và
dễ viêm nhiễm
âm đạo.
- Phải nhớ uống
hàng ngày.
- Không thể bảo
vệ khỏi các bệnh
lây qua đường
tình dục.
- Càng dùng
thường xuyên,
hiệu quả của nó
càng giảm.

giản là thắt và
cắt hai ống dẫn
tinh.
- Việc phẫu
thuật triệt sản
cho nữ giới
phức tạp hơn
nam giới
- Không cần
dùng thêm các
biện pháp khác.
- Không ảnh
hưởng đến khả
năng ham muốn
tình dục
nhiễm trùng và
chảy máu sau khi
phẫu thuật.
- Vĩnh viễn
không có con
nữa.
- Không thể bảo
vệ khỏi các bệnh
lây truyền qua
quan hệ tình dục.
- Có thể xảy ra
nguy cơ chửa
ngoài dạ con
An toàn tự
nhiên.

dụng.
- Không cần
dụng cụ, thuốc
men.
- Không phải là
biện pháp đáng
tin cậy
- Kém hiệu quả
và không nên
dùng trong vị
thành niên.
- Không thể bảo
vệ khỏi các bệnh
lây truyền qua
quan hệ tình dục.
II- Thiết kế một số hoạt động dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên trong chương trình Sinh học 11 – THPT
1. Lựa chọn kiến thức cho hoạt động dạy học tích hợp
10
Phân tích nội dung chương trình Sinh học 11 – THPT để xác định
chương, bài và nội dung cụ thể trong từng bài học phù hợp cho việc tích hợp
kiến thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Những bài học có thể tổ chức hoạt động dạy học tích hợp gồm: Bài 38,
39, 40 thuộc phần B, chương III “Sinh trưởng và phát triển ở động vật”, Bài 45,
46, 47 thuộc phần B, chương IV “Sinh sản ở động vật”.
2. Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên .
- Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức hoạt động tích hợp phải phù
hợp, đảm tính kế thừa, tính lôgic khoa học.
- Kiến thức tích hợp phải chính xác, ngắn gọn và tính thực tiễn cao.

- Phần II.2. “Thụ tinh trong”: Tích hợp kiến thức giáo dục tình dục an toàn; Kĩ
năng bảo vệ bản thân khỏi sự xâm hại tình dục.
Bài 47 – Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Nội dung kiến thức tích hợp
Phần II- Sinh đẻ có kế hoạch ở người
Tích hợp các kiến thức:
- Sinh đẻ có kế hoạch.
- Các biện pháp tránh thai
- Nạo hút thai, hậu quả và cách phòng tránh.
3.2. Hoạt động dạy học tích hợp
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiết
1).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1.
Giáo viên chiếu hình ảnh con đực và
con cái của một số loài động vật như:
gà, công, hươu, sư tử và hình ảnh của
một nữ sinh và một nam sinh.
Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm khác biệt giữa
hai giới ở mỗi loài?
- Vậy tính trạng sinh dục thứ sinh là
gì?
GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa
I.2.b) Hoocmôn điều hòa sự phát
triển
* Điều hòa sự tạo thành tính trạng
sinh dục thứ sinh.
- Tính trạng sinh dục thứ sinh là
những đặc điểm về hình thái, sinh lí

tính các em sẽ làm gì ?
HS: Trả lời
GV Kết luận:
GV: Các em cần làm gì để có được
xúc cảm giới tính lành mạnh và phù
con cái)
- Tính trạng sinh dục thứ sinh được
điều hòa bởi hai loại hoocmôn sinh
dục là ơstrôgen và testostêrôn.
- Đó là sự khác biệt giữa hai giới và
sự khác biệt đó không chỉ do
hoocmôn giới tính quyết định mà nó
còn chịu sự tác động của nhận thức,
hành vi và lối sống của các em.
- Nếu nhận ra có sự bất thường về
biểu hiện giới tính chúng ta cần trao
đổi với bố mẹ, thầy cô và anh chị để
có được sự giải đáp, từ đó giúp các
em không hoang mang, lo lắng và
kịp thời khắc phục nếu như có sự bất
thường về biểu hiện giới tính.
- Các em cần có thái độ nghiêm túc
khi học tập và tìm hiểu về giáo dục
giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản
vị thành niên. Để từ đó hiểu về
những diễn biến tâm, sinh lí của bản
thân mình, có thể điều chỉnh được
hành vi, cảm xúc của mình, có lối
sống lành mạnh, học tập và rèn luyện
13

* Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt
- Những diễn biến trong chu kỳ kinh
nguyệt
+ Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo
dài 21-31 ngày, trung bình là 28
ngày, thời gian có kinh khoảng 5
ngày.
+ Trứng rụng vào khoảng ngày thứ
14 và có khả năng thụ tinh trong
vòng 24h.
+ Niêm mạc tử cung dày dần lên,
cho đến cuối chu kỳ không có hiện
tượng làm tổ thì niêm mạc dạ con
bong đi và máu được bài xuất ra
ngoài → có kinh.
- Sự xuất hiện kinh nguyệt lần đầu ở
nữ giới đánh dấu thời điểm bắt đầu
có khả năng sinh sản ở nữ giới. Có
nghĩa là nếu có quan hệ tình các em
nữ có khả năng có thai.
- Trong thời gian có kinh có thể xuất
hiện các hiện tượng: Đau bụng, đau
đầu, mệt mỏi…Vì vậy cần có chế độ
nghỉ ngơi, ăn uống hợp lí, tránh vận
động mạnh…
- Biện pháp vệ sinh trong những
ngày có kinh: Rửa bên ngoài bằng
dung dich vệ sinh phụ nữ. Dùng
băng vệ sinh đảm bảo, thay thường
14

Hướng dẫn về nhà: Mỗi học sinh tìm hiểu thông tin về các biện pháp
tránh thai và hoàn thành phiếu học tập, để chuẩn bị cho bài 39.
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy tìm hiểu thông tin và hoàn thành phiếu học tập sau:
CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
Họ tên học sinh:
Lớp:
Nội dung
Các biện pháp
Tác động và
hiệu quả
Cách sử dụng Ưu điểm Hạn chế
Bao cao su
Vòng tránh
thai
Thuốc diệt tinh
trùng
Viên tránh thai
Phẫu Thuật
đình sản
An toàn tự
nhiên.
15
Bài 47 – Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế
nào là sinh đẻ có kế hoạch.
GV: Các em hiểu thế nào là
sinh đẻ có kế hoạch ở người?
HS: Trả lời

cuộc sống của cá nhân, gia đình và xã hội.
- Mỗi gia đình nên dừng lại ở 2 con, khoảng
cách giữa hai lần sinh từ 3 – 5 năm, dưới 18
tuổi và trên 35 tuổi không nên sinh con.
2. Các biện pháp tránh thai
* Đối với những người chưa có gia đình nên
sử dụng bao cao su vì vừa có tác dụng tránh
thai, vừa tránh lây nhiễm các bệnh qua quan
hệ tình dục và không gây ảnh hưởng đến khả
năng sinh sản sau này.
3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên
* Ở lứa tuổi vị thành niên không nên quan hệ
tình dục. Vì các em chưa có được sự phát triển
hoàn thiện về tâm sinh lí cũng như hiểu biết xã
hội. Nếu quan hệ tình dục sẽ gây ra những
nguy cơ như:
16
trình bày nội dung trước cả
lớp.
- Nhóm 1: Ở lứa tuổi vị
thành niên đã nên quan hệ
tình dục chưa? Vì sao?
- Nhóm 2: Làm thế nào để
hạn chế việc quan hệ tình
dục ở lứa tuổi học đường?
- Nhóm 3: Những hậu quả
của việc có thai ở lứa tuổi vị
thành niên? Những khó khăn
khi phải làm cha, làm mẹ ở
lưa tuổi học đường?

* Hậu quả của việc có thai ở lứa tuổi vị thành
niên:
Dễ bị sẩy thai, đẻ non, nhiễm độc thai nghén,
làm tăng nguy cơ tử vong mẹ; Cơ thể chưa
phát triển đầy đủ dẫn đến thiếu máu, thai kém
phát triển dễ bị chết lưu hoặc trẻ thiếu cân, con
suy dinh dưỡng cao; Đẻ khó ; tỷ lệ mắc bệnh
tật và tử vong của trẻ sơ sinh cao; Dễ mắc các
bệnh lây truyền qua đường tình dục; bỏ học dở
chừng, ảnh hưởng xấu tới tương lai sau này;
Làm mẹ sớm dễ bị căng thẳng, khủng hoảng
tâm lý; những chỉ trích của xã hội không tốt và
xấu hổ cho cả hai, nhưng chủ yếu là đối với
17
nữ; bị người kia bỏ rơi hoặc cưới gấp một
người mà có thể không muốn chung sống suốt
đời….
* Nạo phá thai không phải là biện pháp tránh
thai, nó có thể để lại những hậu quả rất lớn về
sức khỏe sinh sản vị thành niên:
Thủng tử cung, rong huyết, nhiễm trùng
đường sinh dục, sa dạ con, vô sinh, tử vong,
gây suy sụp cho người phụ nữ.
III- Thực nghiệm sư phạm.
1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của việc thiết kế các hoạt
động dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên. Đồng thời đánh
giá hiệu quả của các giáo án được thiết kế trên cơ sở vận dụng phương pháp dạy
học tích hợp.
2. Quá trình triển khai thực nghiệm.

Phần III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I- Kết luận
1. Việc tích hợp giáo dục khỏe sinh sản vị thành niên vào 6 bài học (38,
39, 40, 45, 46, 47) thuộc Sinh học lớp 11 – THPT là phù hợp và đem lại hiệu
quả giáo dục cao.
2. Các bài học thiết kế các hoạt động dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên là phù hợp về mặt lôgic, cấu trúc kiến thức và thời lượng
của một tiết học.
3. Kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ hoạt động dạy học tích hợp giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên là rất hữu ích đối với các em học sinh.
- Mang lại cho học sinh những tri thức, những kĩ năng cần thiết, giúp các
em có cách nhìn khoa học, đúng đắn về các vấn đề của sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
- Rèn luyện cho học sinh sự chủ động trong việc tìm kiếm tài liệu, thông
tin phục vụ cho việc học tập. Rèn luyện khả năng vận dụng các kiến thức đã học
để giải quyết các vấn đề gặp phải.
- Mang đến cho học sinh cái nhìn đúng đắn, sự tự tin, giảm bớt sự e ngại,
nhút nhát, thiếu chủ động của học sinh khi tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến
sức khỏe sinh sản vị thành niên.
II- Kiến nghị
1. Cần xây dựng các bài giảng mẫu về tích hợp giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thành niên cho bộ môn Sinh học.
2. Cần bổ sung các thiết bị dạy học phục vụ cho việc giáo dục sức khỏe
sinh sản VTN phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status