A : ĐẶT VẤN ĐỀ
Để học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm
như hiện nay học sinh cần đổi mới phương pháp học tập và làm quen với hình
thức thi cử. Nếu trước đây học và thi môn sinh học, học sinh cần học thuộc lí
thuyết hoặc đối với bài tập học sinh phải giải trọn vẹn. Nay học sinh lưu ý
trước hết đến sự hiểu bài, hiểu thấu đáo bản chất các cơ chế các kiến thức cơ
bản đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác định nhận
biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm. Đặc biệt đối với các câu
bài tập làm thế nào để có được kết quả đúng nhanh nhất? Đó là câu hỏi lớn
đối với tất cả các giáo viên. Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây
dựng cách dạy riêng của mình.
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập Quy luật
di truyền rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của phần này không
nhỏ. Khối lượng kiến thức nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian
hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học sinh. Là một giáo viên
giảng dạy tại trường THPT Thạch Thành II, bản thân tôi đã rút ra được vài
kinh nghiệm về cách nhận dạng và giải nhanh một số dạng bài tập phần quy
luật di truyền.
Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương pháp
dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm nâng cao
kết quả học tập của các em góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của
nhà trường. Nên tôi đã chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm giúp học sinh nâng
cao kĩ năng nhận dạng quy luật di truyền và giải nhanh bài tập về phép
lai một tính trạng” - Sinh học 12.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Các quy luật di truyền chi phối trong phép lai 1 tính trạng:
1. Quy luật phân li của Menđen( Hiện tượng trội hoàn toàn)
a, Nội dung: Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ
bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể
mang nó.
- Gồm các dạng:
+ Gen gây chết hoàn toàn
+ Gen nửa gây chết
+ Gen giảm sức sống
5. Tương tác gen không alen
a.Khái niệm: Tương tác gen không alen là sự tác động qua lại giữa các gen
không alen trong quá trình hình thành 1 kiểu hình.
b. Các kiểu tương tác gen không alen:
+ Tương tác bổ sung: các gen không alen khi cùng hiện diện trong 1 kiểu gen
sẽ tạo kiểu hình riêng biệt.
Tỉ lệ biểu hiện ở F2= 9:3:3:1 ; 9:6:1 ; 9:7
+ Tương tác cộng gộp: 1 tính trạng bị chi phối bởi 2 hoặc nhiều gen thuộc các
locut khác nhau, trong đó mỗi alen cùng loại góp phần như nhau vào sự hình
thành tình trạng.
Tỉ lệ biểu hiện ở F2= 15 :1 hoặc nhiều kiểu hình tạo phổ biến dị liên
tục.
+ Tương tác át chế: là kiểu tương tác 1gen làm cho 1 gen khác ( không alen)
không biểu hiện kiểu hình.
Tỉ lệ biểu hiện ở F2= 12:3:1 ; 13:3 ; 9:3:4
6. Di truyền liên kết với giới tính.
+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X( không có alen trên Y).
+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y( không có alen trên X).
+ Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính, phần tương đồng giữa X
và Y.
7. Di truyền tế bào chất
+ Gen nằm trong tế bào chất quy định tính trạng theo dòng mẹ.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Trong qúa trình tiếp xúc, trao đổi và trực tiếp giảng dạy bộ môn sinh học
lớp 12 và ôn thi tốt nghiệp thì tôi thấy vấn đề khó khăn nổi bật là:
Hoa đỏ.
a.Xác định kết quả ở F1, F2 khi lai cặp bố mẹ thuần chủng có kiểu gen khác
nhau.
b. Khi giao phấn 1 cây hoa vàng F1 với cây X thu được kết quả phân li theo tỉ
lệ 1:1. Xác định KG, KH cây X?
Giải:
a. Pt/c: AA x aa
G: A a
F1: Aa(100%) Hoa đỏ
F1xF1: Aa x Aa
F2: KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 Hoa đỏ : 1 Hoa vàng
b. F1 x cây X 1:1. Suy ra cây X có KG aa(Hoa vàng)
Ví dụ 2: Màu lông ở trâu do 1 gen quy định. Thực hiện các phép lai sau:
1, 1 trâu đực trắng(1) x 1 trâu cái đen(2) 1nghé trắng (3),
1nghé đen (4)
2, 1 trâu đực đen(5) x 1 trâu cái đen(6) 1nghé trắng (7)
Xác định KG của các con trâu trên.
Giải:
Từ phép lai 2 suy ra màu trắng là tính trạng lặn còn đen là tính trạng trội
hoàn toàn.
Quy ước: A – đen, a - trắng
Con số 7 có KG aa( nhận a từ mẹ và a từ bố) suy ra con số 5,6 có KG Aa
Con số 1,3 có KG aa
Con số 4 có KG Aa
* Gen đa alen
Giả sử 1 gen có 3 alen A, a1, a2( trong đó tính trội theo thứ tự A>a1>a2)
quy định các KH tương ứng A, a1, a2.
KG: AA, Aa1, Aa2 – KH :A
KG : a1a1, a1a2 - KH a1
2
a
2
suy ra nhận a
2
từ con
đực đen(5) . con đực đen(5) KG Aa
2
.
Dạng 2:
Phép lai 1 tính trạng do 1 gen trên 1 cặp NST thường quy định,
alen trội là trội không hoàn toàn.
- Căn cứ tỉ lệ kiểu gen(KG), kiểu hình(KH) trong các trường hợp như sau để
xác định :
Phép lai Tỉ lệ KG Tỉ lệ KH
(trội không hoàn
toàn)
AA x AA 1AA 1T
AA x Aa 1AA :1Aa 1T :1 TG
Aa x Aa 1AA :2Aa:1aa 1T : 2 TG :1 L
AA x aa 1Aa 1TG
Aa x aa 1Aa :1aa 1TG : 1L
aa x aa 1aa 1L
Ví dụ : Hoa dạ lan , alen A quy định hoa đỏ, trội không hoàn toàn so với alen
a quy định hoa trắng. Tìm KG, KH của P và F1 khi nhận được kết quả thuộc
các trường hợp sau:
1- F1 có tỉ lệ 1/2 hồng, ½ trắng
2- F1 có tỉ lệ 1/2 hồng, ½ đỏ
3- F1 có tỉ lệ 1/4đỏ, ½ hồng, ¼ trắng
Giải:
N
, nhận 1 alen L
N
từ bố, nhận 1 alen L
N
từ
mẹ. Vậy bố mẹ có KG: L
N
L
N
x L
N
L
N
hoặc L
N
L
N
x L
M
L
N
hoặc L
M
L
N
x L
M
L
B
- nhóm máu AB
KG I
o
I
o
- nhóm máu O
Bố mẹ phải có KG thế nào để chắc chắn có con nhóm máu AB?
Giải:
Con có nhóm máu AB có KG I
A
I
B
: phải nhận 1alen I
A
ở 1 bên
bố( hoặc mẹ) còn nhận 1alen I
B
ở 1 bên mẹ( hoặc bố) suy ra KG P: I
A
I
A
x
I
B
I
B
Dạng 4:
Phép lai 1 tính trạng do 1 gen gây chết
được di truyền theo quy luật tương tác của 2 cặp gen không alen.
- Tuỳ theo tỉ lệ cụ thể ta có kiểu tương tác tương ứng với tỉ lệ đó:
Tương tác bổ sung: các gen không alen khi cùng hiện diện trong 1 kiểu
gen sẽ tạo kiểu hình riêng biệt.
Tỉ lệ biểu hiện = 9:3:3:1 ; 9:6:1 ; 9:7
+ Tỉ lệ biểu hiện = 9:3:3:1
ta quy ước KH : 9A-B- # 3A-bb # 3aaB- # 1aabb
+ Tỉ lệ biểu hiện = 9:6:1
ta quy ước KH : 9A-B- # 3A-bb = 3aaB- # 1aabb
+ Tỉ lệ biểu hiện = 9:7
ta quy ước KH : 9A-B- # 3A-bb = 3aaB- = 1aabb
Tương tác cộng gộp: 1 tính trạng bị chi phối bởi 2 hoặc nhiều gen
thuộc các locut khác nhau, trong đó mỗi alen cùng loại góp phần như nhau
vào sự hình thành tình trạng.
Tỉ lệ biểu hiện = 15 :1 ; 1:4:6:4:1 hoặc nhiều kiểu hình tạo phổ biến dị
liên tục.
+ Tỉ lệ biểu hiện = 15 :1
ta quy ước KH : 9A-B- = 3A-bb = 3aaB- # 1aabb
+ Tỉ lệ biểu hiện = 1:4:6:4:1
ta quy ước KH : 1AABB # 2AABb = 2AaBB # 1AAbb =
1aaBB=4AaBb# 2Aabb =2 aaBb # 1aabb
Tương tác át chế: là kiểu tương tác 1gen làm cho 1 gen khác ( không
alen) không biểu hiện kiểu hình.
Tỉ lệ biểu hiện = 12:3:1 ; 13:3 ; 9:3:4
+ Tỉ lệ biểu hiện = 12:3:1
ta quy ước KH : 9A-B- = 3A-bb # 3aaB- # 1aabb
+ Tỉ lệ biểu hiện = 13:3
ta quy ước KH : 9A-B- = 3A-bb = 1aabb # 3aaB-
+ Tỉ lệ biểu hiện = 9:3:4
ta quy ước KH : 9A-B- # 3A-bb # 3aaB- = 1aabb
h’: Gen quy định không hói đầu, trội ở nữ lặn ở nam
KG ở nữ: h’h’và hh’- không hói đầu
hh - hói đầu
KG ở nam: h’h’ - không hói đầu
h’h và hh - hói đầu
* Sự di truyền của gen gây chết trên NST giới tính: tỉ lệ đực : cái # 1:1.
Ví dụ: Trong một phép lai giữa 2 cá thể bố mẹ đã nhận được 595 cá thể trong
đó số cá thể cái là 330. Giải thích kết quả phép lai trên.
Giải
Số cá thể đực: 495 -330 = 165
Tỉ lệ đực:cái = 2:1. Vậy đây là trường hợp gen trội gây chết liên kết với NST
giới tính X và không có alen trên Y.
Quy ước:
Cái: X
N
X
N
- chết
X
N
X
n
- dạng đột biến
X
n
X
n
- dạng hoang dại
Đực: X
N
• Ví dụ:
- Phép lai 1:
P :Hoa loa kèn mầm vàng(bố) x hoa loa kèn mầm xanh(mẹ)
F1: 100% Hoa loa kèn mầm xanh
- Phép lai 2:
P : Hoa loa kèn mầm vàng(mẹ) x hoa loa kèn mầm xanh(bố)
F1: 100% Hoa loa kèn mầm vàng
Như vậy với bài tập liên quan đến phép lai 1 tính trạng học sinh đã biết
phân tích đề bài tìm được mối liên hệ giữa các dữ kiện của giả thiết từ đó định
hướng được QLDT và cách giải nhanh và đầy đủ các trường hợp.
2. Một số bài tập vận dụng
Bài 1 : Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu từ 1 – 7.
Lai giữa Pt/c khác nhau về 2 cặp gen tương phản, F1 đồng loạt xuất
hiện cây hoa kép, F2 phân li KH theo số liệu 1080 cây hoa kép : 840 cây hoa
đơn.
Câu 1 : Tính trạng hoa được di truyền theo quy luật nào ?
A. Tương tác cộng gộp B. Tương tác bổ sung
C. Tương tác át chế D. Tác động cộng gộp
Câu2 : Cách quy ước gen nào sau đây đúng cho trường hợp trên.
A. A-B-=A-bb=aaB- : hoa kép aabb : hoa đơn
B. A-B-=A-bb=aabb : hoa kép aaB- : hoa đơn
C. A-B- : hoa kép A-bb=aaB-=aabb : hoa đơn
D. A-B-=aaB-=aabb : hoa kép A-bb : hoa đơn
Câu 3 : KG của P trong phép lai trên
A.AABB x aabb B.Aabb x aaBB
C. AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB D. AABB x aabb hoặc AaBb x AaBb
Câu 4 : Tỉ lệ phân li KG ở F2 :
A.9 :3 :3 :1 B.9 :7
C.(1 :2 :1)
2
- Xác định KG của 2 anh em và con của họ
- Xác đinh KG của các con có nhóm máu A.
Bài 5 Ở ruồi giấm, F1xF1 thu được F2 có 75% con mắt đỏ : 25% con mắt
trắng( toàn con đực). Giải thích và viết sơ đồ lai.
Bài 6 Chọn đáp án đúng cho các câu sau :
Câu 8: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác
nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. B. có sự phân ly
theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình khác bố mẹ. D. đều có kiểu
hình giống bố mẹ.
Câu 9: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F
1
100% lúa hạt dài. Cho F
1
tự thụ
phấn được F
2
. Trong số lúa hạt dài F
2
, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi
tự thụ phấn cho F
3
toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
A. 1/4. B. 1/3. C. 3/4. D. 2/3.
Câu 10: Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác
nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 6.
Câu 11: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: I
A
O
. D. một người I
A
I
O
người còn
lại I
B
I
O
.
Câu 12: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường.
Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được
1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu
gen là:
A. AA x Aa. B. AA x AA. C. Aa x Aa. D. AA
x aa.
Câu 13: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F
2
giao
phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F
3
được dự đoán là:
A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. B. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
C. 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng. D. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
IV. KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.
1. Giảng dạy thực nghiệm.
1.1. Lựa chọn đối tượng, giảng dạy thực nghiệm.
Các lớp lựa chọn là những lớp đại trà có kết quả đầu vào tương đương
nhau.
bình
Yếu Kém
Đối chứng 12A7 0 32,5 62,8 4,7 0
Thực
nghiệm
12A5 2,5 50 47,5 0 0
12A9 2,4 51,2 44 2,4 0
2.2. Mức độ gia tăng kiến thức đạt được:
Bố trí Lớp %Mức độ gia tăng kiến thức đạt được giữa 2 lần kiểm
tra
Giỏi Khá Trung
bình
Yếu Kém
Đối chứng 12A7 0 0 2,3 - 2,3 0
Thực
nghiệm
12A5 2,5 17,5 - 15 - 5 0
12A9 2,4 19,5 - 17 - 4,9 0
Như vậy, việc áp dụng đề tài vào giảng dạy thu được kết quả cao hơn:
Kết quả học tập của học sinh ở 2 lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối
chứng.
Học sinh hiểu bài và thao tác thành thạo các dạng bài tập quy luật di
truyền ngay tại lớp.
Giáo viên tiết kiệm được thời gian, học sinh tự giác, độc lập làm bài.
Phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh .
Dựa vào sự phân dạng bài tập giáo viên có thể dạy nâng cao được nhiều
đối tượng học sinh, thu hút được nhiều học sinh học môn sinh học hơn,
C . KẾT LUẬN CHUNG
Giải bài tập quy luật di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc học
tập Sinh học, nó giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, đồng thời nó góp
Đỗ Mạnh Hùng- NXB GD.
7. Bài tập sinh học 12
NXB GD.
8. Phương pháp giải lý thuyết và bài tập trắc nghiệm sinh học 12.
Huỳnh Quốc Thành. NXB ĐHQG HN.
9. Phương pháp giải bài tập sinh học
- Phan Kỳ Nam
MỤC LỤC
Nội dung Trang
A : ĐẶT VẤN ĐỀ
1
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN. 2
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3
III. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3
1. Phân dạng bài tập liên quan đến phép lai 1 tính trạng 3
2. Một số bài tập vận dụng 9
IV.KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 11
1.Giảng dạy thực nghiệm. 11
1.1. Lựa chọn đối tượng, giảng dạy thực nghiệm.
1.2.Kiểm tra đánh giá.
2. Kết quả 11
2.1. Kết quả kiểm tra
2.2. Mức độ gia tăng kiến thức đạt được
C . KẾT LUẬN CHUNG 12
D. TÀI KHẢO LIỆU THAM KHẢO. 13
.