Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trung học phổ thông theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 1 -

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHÙNG ĐỨC TIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƢỚNG ĐIỀU
CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

lực lượng như: Gia đình – Nhà trường – Xã hội. Hoạt động dạy và học ở nhà
trường phổ thông giữ một vị trí quan trọng; bởi nó là nền tảng quan trọng để
thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông;
đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường.
Thực hiện Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12/8/2012 của Bộ
GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2011-2012
đã chỉ rõ “Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng giảm tải, tiếp tục đổi mới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 3 -
phương pháp giáo dục, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông; điều chỉnh để từng
bước hoàn thiện việc tổ chức thi tốt nghiệp THPT nhằm khắc phục những bất
cập trong những năm qua; triển khai tự đánh giá, đầy mạnh triển khai đánh giá
ngoài các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông”.
Mục tiêu việc điều chỉnh nội dung dạy học là để dạy học phù hợp với
chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với
thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao
chất lượng dạy học và giáo dục.
Trên thực tế việc quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng
điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường THPT huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh trong học kỳ I năm học 2011 – 2012 đã có những bước
chuyển biến đáng kể song hiệu quả chưa cao, dẫn tới tồn tại nhiều hạn chế,
bất cập nhất định trong công tác quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo
hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học. Nguyên nhân chính là do sự
tiếp cận đổi mới giáo dục còn hạn chế, việc nghiên cứu đổi mới giáo dục nói
chung chỉ dừng lại ở mức độ nhận thức; công tác quản lý hoạt động dạy học ở
trường chưa thực sự được chú trọng.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy

- Hệ thống hóa một số thành tựu nghiên cứu về quản lý dạy học ở
trường trung học phổ thông.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý dạy học của giáo viên theo hướng điều
chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường trung học phổ thông trên
địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất biện pháp quản lý dạy học của giáo viên theo hướng điều
chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường trung học phổ thông trên
địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 5 -
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu.
8. Điểm mới của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo
viên theo hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở trường THPT và
đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động dạy học ở
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo
hướng điều chỉnh nội dung dạy học các môn học ở các trường THPT huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo

dục nói chung.
Nói về giáo dục phổ thông, tác giả Nguyễn Kế Hào đã viết: “Giáo dục
phổ thông là nền tảng dân trí, văn hoá (bao gồm học vấn và văn hoá theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 7 -
nghĩa rộng) của xã hội Việt Nam thời hiện đại, là cơ sở tối thiểu để tạo lập
nền dân trí, tạo nguồn đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài ”[8].
Các công trình khoa học trên với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận và
thực tiễn đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả to lớn trong phát
triển sự nghiệp giáo dục Việt Nam. Bên cạnh các công trình nghiên cứu về lý
luận có tính chất tổng quan, vĩ mô về quản lý giáo dục, quản lý trường học,
còn có các luận văn thạc sỹ đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học như đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu
trưởng các trường trung học phổ thông huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây” của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình; “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy
học của các hiệu trưởng trường trung học cơ sở quận Hai Bà Trưng, thành
phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Như Thắng; …
Những vấn đề nêu ra của các nhà nghiên cứu có một số vấn đề khác
nhau, song điểm chung nhất là các công trình nghiên cứu đã khẳng định vai
trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở
các cấp học, bậc học. Chúng tôi có thể kế thừa và phát triển thêm qua giải
quyết vấn đề quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng điều chỉnh
nội dung dạy học các môn học ở các trường THPT huyện Lương Tài, tỉnh Bắc
Ninh.
Vì vậy vấn đề chúng tôi đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng
quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng điều chỉnh nội dung dạy
học các môn học ở các trường THPT huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, từ cơ
sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo

đức cho học sinh.
Hoạt động dạy học luôn bị chi phối bởi các yếu tố của môi trường. Ta
có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học
bằng sơ đồ sau :

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 9 -

H×nh 1.1. Mèi quan hÖ gi÷a c¸c thµnh tè cña ho¹t ®éng
d¹y häc
Nhìn vào sơ đồ ta thấy các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học
quan hệ tương tác lẫn nhau, bổ sung, phối hợp với nhau trong tác động của
môi trường tự nhiên và xã hội. Việc tác động tốt vào mối quan hệ đó là cơ sở
và điều kiện để làm tăng hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng
giáo dục. Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học được
phản ánh trong quá trình dạy học, với vai trò điều khiển của thầy và tự khiển
của trò.
Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai
mặt không thể tách rời nhau tác động lẫn nhau trong một tình huống thống
nhất. Quá trình dạy học thực chất là sự thể hiện toàn bộ hoạt động có chủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 10 -
định, có kế hoạch của thầy và trò, làm cho học sinh nắm vững và có kiến thức
về tự nhiên và xã hội, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen hành động.
Nếu quá trình dạy học được tổ chức một cách khoa học, các thành tố
cấu trúc của hoạt động dạy học được thực hiện và phối hợp một cách hợp lý,
thì sẽ đạt được mục tiêu của giáo dục đào tạo.

- Mục tiêu giáo dục phổ thông là: “Giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” [13].
- Mục tiêu dạy học là hình thành những kiến thức , kỹ năng , kỹ xảo
cho ngườ i họ c , trong quá trì nh đó hình thành ở người học thái độ , tình cảm
và đạo đức .
- Mục tiêu dạy học cấp THPT phải đảm bảo chuẩn kiến thức , kỹ năng
của từng môn học, hoạt động giáo dục. Mỗ i môn họ c, hoạt động dạy học đều
có chuẩn kiến thức , kỹ năng. Mỗ i giai đoạ n họ c tậ p đề u xá c định chuẩ n kiế n
thứ c, kỹ năng trong từng giai đoạn học tập.
1.3.2. Nội dung dạy học
Nội dung dạy học là một thành tố của quá trình dạy học, có mối quan
hệ với các thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú, đa dạng của giáo
viên và HS. Nội dung dạy học được hình thành từ những tinh hoa của nền văn
hóa vật chất và nền văn hóa tinh thần được tích lũy trong quá trình phát triển
lịch sử- xã hội. Đó là hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, tư duy,
về cách thức hoạt động, hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo, hệ thống về
thái độ đối với tự nhiên, xã hội, cộng đồng.
Nội dung dạy học là một hệ thống bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 12 -
- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp
nhận thức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới.
Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiều
loại khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản.

quyết đã từng quen biết.
- Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người.
Đây là yếu tố rất quan trọng của nội dung dạy học vì nó giáo dục cho
học sinh cái yêu, cái ghét, cái nhục, cái vinh, lòng cao thượng, đức hi sinh,
là phẩm chất cơ bản của nhân cách
1.3.3. Qu¶n lý d¹y häc ë tr-êng trung học phổ thông
Trong việc quản lý dạy học ở trường THPT cần bám vào các nội dung
sau:
- Quản lý thực hiện nội dung chương trình
+ Mục đích của quản lý thực hiện nội dung chương trình:
Duy trì kỷ cương , nề nếp trong dạy học ; đả m bả o cung cấp đủ kiế n
thứ c, kỹ năng của từng môn họ c, hoạt động giáo dục
Giúp cán bộ quản lý có cơ sở chính xác để quản lý tốt hoạt động giảng
dạy của giáo viên.
+ Yêu cầu về quản lý thực hiện nội dung chương trình:
Để quản lý tốt thực hiện nội dung chương trình cán bộ quản lý trường
THPT cần quán triệt mục tiêu giáo dục THPT theo luật giáo dục đã quy định:
“Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông
và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 14 -
đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động”. [13]
Quán triệt thực hiện nội dung giáo dục THPT theo Luật giáo dục, cụ
thể là:
“Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở trung học cơ sở, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông,

với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
+ Yêu cầu cần đạt về tổ chức đổi mới phương pháp dạy học:
Hướng hoạt động dạy học của thầy và trò vào việc đáp ứng mục đích,
nhu cầu, lợi ích của người học. Cần trả lời câu hỏi: Học để làm gì? theo
khuyến cáo của UNESSCO thì: Học để biết, học để làm, học để tồn tại, học
để hòa nhập. [3]
Giáo viên là nhân vật giữ vị trí then chốt, là người giữ vai trò có tính
quyết định chất lượng giáo dục, hay nói cách khác là người quyết định sự
thành bại của giáo dục phổ thông. Hoạt động dạy của giáo viên tuân theo quy
luật, trước hết là nội dung và cách học, là đặc điểm tâm sinh lý và điều kiện
học tập của học sinh [8].
Phân hóa vừa sức cố gắng của người học theo từng trình độ khác nhau.
Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học.
Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá.
Tạo tiềm năng cho người học tự học suốt đời và tham gia nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 16 -
KÕT LUËN CH¦¥NG 1
Quản lý HĐDH là những hoạt động cơ bản trong nhà trường phổ thông,
đó là những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể giáo
viên và học sinh và lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy
động học sinh tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường
giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối đa tới các mục tiêu dự kiến.

Huyn Lng Ti thuc tnh Bc Ninh, nm phớa Nam ca tnh
Bc Ninh c tỏch ra t huyn Gia Lng nm 1999.
V a lý hnh chớnh: Phớa Tõy giỏp huyn Thun Thnh, phớa ụng
giỏp huyn Chớ Linh v Nam Sỏch, phớa Nam giỏp Huyn Cm Ging ca
tnh Hi Dng, phớa Bc giỏp huyn Gia Bỡnh tnh Bc Ninh. Lng Ti cú
mt mt tip giỏp vi sụng Thỏi Bỡnh vi chiu di khong trờn 10 Km.
Theo s lng thng kờ ca phũng thng kờ huyn Lng Ti tớnh n
nm 2011, Lng Ti cú din tớch 101,2 km
2
, dõn s gm 101.500 ngi v
mt dõn s l 1.003 ngi /1km
2
, thnh phn dõn tc 100% l ngi Kinh.
So vi ton tnh thỡ Lng Ti l huyn trung bỡnh tớnh c v din tớch v dõn
s ca tnh Bc Ninh. Huyn cú 13 xó v 1 th trn.
2.1.2. Kinh t vn húa xó hi
- V kinh t :
C cu kinh t ch yu ca Lng Ti l nụng nghip, tiu th cụng
nghip, xõy dng c bn, nụng - lõm - ng nghip, dch v, thng mi.
Nhng nm gn õy, kinh t - xó hi huyn Lng Ti cú nhiu chuyn bin
tớch cc mc tng trng kinh t hng nm l 15% tr lờn, song im xut
phỏt cũn thp v nhiu hn ch v s chuyn dch c cu kinh t, sn xut cũn
chm, cha ng u gia cỏc vựng, khi lng hng hoỏ cũn thp, nh l
cha tp trung, cht lng sn xut, kinh doanh hiu qu cũn thp, kh nng
cnh tranh trờn th trng cũn hn ch cho nờn nn kinh t vn cũn yu kộm
mang tớnh t cp, t tỳc thu nhp bỡnh quõn u ngi mi t mc 1500

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 18 -

- 19 -
ton thc phm, kim ch tc tng trng dõn s t nhiờn, duy trỡ v phỏt
trin cỏc mụn th thao truyn thng, th thao qun chỳng.
2.2. Mt vi nột v giỏo dc v o to ca huyn Lng Ti
2.2.1. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh giỏo dc Lng Ti
c s quan tõm ca Huyn u, Hi ng nhõn dõn, U ban nhõn dõn
huyn v nhõn dõn Lng Ti, cỏc cp hc ca huyn phỏt trin v n nh v
cỏc loi hỡnh vi 04 trng THPT, 01 trung tâm giáo dục th-ờng
xuyên, 15 trng tiu hc v 14 trng trung học cơ sở. Song nhỡn
chung cht lng giỏo dc ton din ca huyn cũn thp so vi yờu cu ca
s phỏt trin ca tnh Bc Ninh.
2.2.2. i vi cỏc trng THPT trờn a bn huyn Lng Ti
- Loi hỡnh trng v s hc sinh
* Bng 2.1- Cỏc loi hỡnh trng THPT nm hc 2011-2012
STT
Loi hỡnh trng
S trng
S hc sinh
1
Cụng lp
2
3433
2
Dõn lp
1
926
3
T thc
1
212

lập
Diện tích
trường (m
2
)
Số phòng học
Kiên cố
Cấp 4
1
Lương Tài 1
Công lập
1953
17.500
48
0
2
Lương Tài 2
Công lập
2000
18.000
28
0
(Nguồn: Các trường THPT huyện Lương Tài)
Nhận xét :
Về qui mô các trường THPT trong huyện Lương Tài đều lớn, có số lớp,
số học sinh đông so víi c¸c tr-êng trong tØnh. Cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học đã được các trường đầu tư nhiều
nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học, cũng như yêu cầu về công tác
đổi mới phương pháp dạy học. Trang thiết bị thí nghiệm đã được tỉnh đầu tư
nhưng so với yêu cầu vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ.

khoảng 75%. HS tuyển vào trường các trường THPT có điểm bình quân từng
môn trên 4.5 điểm.
2.3. Thực trạng chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT huyện Lƣơng Tài
2.3.1. Chất lượng đội ngũ CBQL, GV của các trường THPT huyện Lương Tài
- Đội ngũ cán bộ quản lý
* Bảng 2.4- Bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ Ban giám hiệu
(Nguồn: Các trường THPT huyện Lương Tài)
Nhận xét:
TT
Tên trƣờng
Tổng số
Trình độ
chuyên
môn
Số năm
Tham gia QL
Đã
qua
lớp
QL
GD
Độ tuổi
BGH
Nữ
Đảng
viên
Trên
ĐH
ĐH
Từ

3
1
2
1
1
3
3
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 22 -
- Ban giám hiệu tất cả các trường gồm 4 đồng chí, gồm 1 Hiệu trưởng
và 3 phó Hiệu trưởng. Tất cả các đồng chí trong Ban giám hiệu đều có kinh
nghiệm quản lý, có năng lực và phẩm chất tốt, có uy tín với tập thể sư phạm,
được chính quyền và nhân dân địa phương kính trọng. Tuy nhiên ở mỗi cán
bộ quản lý có một phong cách riêng, tạo nên hiệu quả quản lý khác nhau, vì
vậy việc trao đổi kinh nghiệm quản lý là một trong những biện pháp tự bồi
dưỡng nghiệp vụ của người quản lý.
- Đội ngũ Giáo viên.
* Bảng 2.5- Trình độ GV các trường THPT
TT

Tên
trƣờng
THPT
Tổng số
Tỷ
lệ
GV/

97
45
2,15
10
10,3
87
89,7
0

10
10,3
48
49,4
49
51,6
2
Lƣơng
Tài số 2
73
34
2,14
7
9,5
66
90,5
0

8
10,9
36

còn hạn chế, đặc biệt việc cập nhật thông tin trên mạng Internet hỗ trợ cho
chuyên môn còn hạn chế so với yêu cầu, ít giành thời gian cho đọc sách báo
và tài liệu tham khảo, tiếp cận kiến thức mới, đổi mới phương pháp giảng dạy
thích ứng với cải cách chương trình chưa nhiều, ảnh hưởng không ít đến chất
lượng dạy học.
+ Biên chế giáo viên trên lớp chưa đảm bảo so với quy định của Bộ
GD&ĐT là 2.25 GV/lớp, ảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí chuyên môn mang
tính chuyên sâu. Đặc biệt hoạt động hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên
lớp, dạy nghề không có giáo viên chuyên trách mà phải lấy giáo viên dạy các
môn văn hóa kiêm nhiệm, không được tính trong biên chế nên chất lượng dạy
các môn này chưa đáp ứng được yêu cầu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 24 -
+ Chất lượng dạy học không đồng đều. Đại bộ phận giáo viên có tuổi
đời và tuổi nghề cao vẫn tâm huyết với nghề dạy học, tiếp tục phát huy các
kết quả đã đạt được, gương mẫu, đào tạo thế hệ trẻ. Nhưng có một bộ phận
giáo viên có phần suy sụp về ý chí, sức khoẻ giảm sút, giảng dạy thiếu nhiệt
tình, ít chịu cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến cách nghĩ cách
làm, nên số giáo viên này chưa có cách tiếp cận tốt với thế hệ trẻ ngày nay.
Những bất cập này chỉ có thể giải quyết được nếu người quản lý trường
học biết kết hợp hài hoà giữa yếu tố phát triển và tính kế thừa để xây dựng
đội ngũ đủ mạnh (vững vàng về phẩm chất và năng lực), nhằm một mục tiêu
là nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
2.3.2. Chất lượng học tập của häc sinh ở các trường THPT Lương Tài
* Bảng 2.6 - Kết quả học lực của HS năm học 2009 – 2010
Trƣờng
THPT
Số HS

2
0.1
40
2.6
482
31.6
942
61.7
58
3.8
Toàn tỉnh
45.134
54
0,1
1.932
4,3
18.724
41,54
21.831
48,36
2.593
5,7
(Nguồn: Phòng KT&KĐ- Sở GD&ĐT Bắc Ninh)

* Bảng 2.7 - Kết quả học lực năm học 2010-2011
Trƣờng
THPT
Số HS
Loại kém
Loại yếu

3.5
484
33.85
835
58.39
58
4.06
Toàn tỉnh
43.658
44
0,1
1.883
4,31
17.192
39,38
21.758
49,84
2.781
6,37
(Nguồn: Phòng KT&KĐ- Sở GD&ĐT Bắc Ninh)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- 25 -
Nhận xét:
- Nhìn vào bảng thống kê kết quả qua các năm học ta nhận thấy rằng:
số lượng học sinh của các đơn vị giảm nhẹ điều này có hai nguyên nhân một
là do số học sinh trong độ tuổi giảm, hai là do các đơn vị lấy theo qui định
45HS/Lớp (hoặc 40HS/Lớp) nhằm xây dựng trường chuẩn quốc gia, Sự đánh
giá xếp loại học lực ở các trường THPT trong huyện không đồng đều, đặc biệt

1779
83,2
Lương tài 2
1527
18
1,2
73
4,8
249
16,3
1185
77,6
Toàn tỉnh
45.134
572
1,2
2.704
5,9
9.206
20,39
32.652
72,51
(Nguồn: Phòng KT&KĐ- Sở GD&ĐT Bắc Ninh)
* Bảng 2.9 - Xếp loại hạnh kiểm các trường THPT năm học 2010 – 2011

Trường THPT
Số HS
Loại yếu
Loại TB
Loại khá

43.658
505
1,16
2.628
6,02
9.155
20,97
31.370
71,85
(Nguồn: Phòng KT&KĐ- Sở GD&ĐT Bắc Ninh)

Trích đoạn Yếu tố chủ quan Yếu tố khỏch quan Tậphuấn giỏo viờn về chương trỡnh, phương phỏp dạy học, chuẩn kiến thức và kỹ năng Ứng dụng cụng nghệ thụng tin vào quản lý Khảo nghiệm tớnh cần thiết và tớnh khả thi của cỏc biện phỏp đề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status