bài tập lý thuyết xác suất thống kê toán - Pdf 24

UEH – Unniversity Economics HCM City Năm học: 2014
Khoa Tốn - Thống Kê Khố: K39 ĐHCQ
BÀI TẬP CÁ NHÂN TỰ LÀM
MƠN LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TỐN
Thời gian : Homework – Được sử dụng tài liệu – Lấy 4 số thập phân trở lên khi tính
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày sinh: . . . . . . . . . . . . .
Lớp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Khóa: . . . . . . . . . . . . . . . . . . SBD: . . . . . . . . . . . . .
Phần A Trắc nghiệm
Hướng dẫn trắc nghiệm: Chọn:
Chọn a
Bỏ chọn:
Khơng chọn a
Chọn lại:
Chọn lại a
1. Một hộp có 10 sản phẩm, trong đó có 7 sản phẩm loại I và 3 sản phẩm loại II. Chọn ngẫu nhiên từ hộp ra 5
sản phẩm để kiểm tra. Gọi:
A là biến cố : “Có ít nhất 1 sp loại I trong 5 sp ktra” C là biến cố : “Không có sp loại I trong 5 sp ktra”
B là biến cố : “Có ít nhất 2 sp loại I trong 5 sp ktra” D là biến cố : “Có 4 sp loại II trong 5 sp ktra”
Điều nào sau đây sai:
a. A, B, C đều là biến cố ngẫu nhiên b. A

C =

và A

C =

c. A

D = A và A


c, 20 ng
ườ
i h

c ti
ế
ng Anh v
à
ti
ế
ng Ph
á
p, 15 ng
ườ
i h

c ti
ế
ng Anh v
à
ti
ế
ng
Đứ
c, 10 ng
ườ
i h

c ti
ế

y c
ó
th

mua
á
o ho

c kh
ơ
ng), 38% kh
á
ch mua gi
à
y v
à
d
é
p. T
í
nh
xác suất để một sinh viên đến xem có mua sản phẩm của shop này.
a) 0,72 b) 0,129515 c) 0,155542 d) 0,334123
8.
M

t l
ơ
h
à

á
ch h
à
ng ch

n ng

u nhi
ê
n 5 USB t

l
ơ
h
à
ng n
à
y. T
í
nh x
á
c su

t
để
c

5 USB do m

t c

t
đ
e
å
la
à
n th

hai ng
ườ
i
đ
o
ù
m
ở đượ
c kho
ù
a.
a. 0,3 b. 0,5 c. 0,6 d. 0,7
10. Một lô hàng có 18 sản phẩm trong đó có 2 sản phẩm loại B, số còn lại là loại A. Người ta kiểm tra lô hàng
theo cách sau: Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ lô hàng ra từng sản phẩm để kiểm tra cho đến khi phát hiện ra
đủ 2 sản phẩm loại B thì việc kiểm tra dừng lại. Tính xác suất để việc kiểm tra dừng lại sau khi kiểm tra sản
phẩm thứ năm.
a. 16/25 b. 4/122 c. 12/42 d. 4/153
11. Một kiện hàng có 7 sản phẩm loại A và 3 sản phẩm loại B. Người ta lấy ngẫu nhiên từ kiện ra 2 sản phẩm để
trưng bày. Sau đó một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm trong số các sản phẩm còn lại của kiện hàng để
mua. Tìm xác suất để khách hàng mua được sản phẩm loại A.
a. 0,3 b. 0,5 c. 0,6 d. 0,7
12.

u nhie
â
n mo
ä
t ho
ä
p & t

ho
ä
p
đ
o
ù
cho
ï
n nn 3 sa
û
n pha
å
m th
ì
tha
á
y co
ù
1 sa
û
n pha
å

trò.
a. 0,892 b. 0,516 c. 0,624 d. 0,433
16. Một hộp chứa 4 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm. Một hộp khác chứa 6 sản phẩm tốt và 3 phế phẩm. Chọn ngẫu
nhiên từ mỗi hộp ra một sản phẩm. Đặt T
j
(j = 1, 2) là biến cố chọn được sản phẩm tốt ở hộp thứ j. Các mệnh đề
sau đây, mệnh đề nào sai.
a. T
1
, T
2
là hai biến cố độc lập
b. T
1
, T
2
là hai biến cố không đối lập
c. T
1
, T
2
là hai biến cố không xung khắc
d. T
1
, T
2
là hệ biến cố đầy đủ.
17. Xếp ngẫu nhiên 10 người, trong đó có A và B, lên 3 toa tàu. Tính xác suất để A và B lên cùng 1 toa.
a. 1/3 b. 1/9 c. 2/9 d. 1/15.
18.Tỷ lệ phế phẩm của một máy là 5%. Người ta sử dụng một thiết bò kiểm tra tự động có độ chính xác cao nhưng

i v

i phe
á
pha
å
m th
ì
ty
û
le
ä
sai so
ù
t la
ø
1%. T
ì
m ty
û
le
ä
sa
û
n
phẩm được kết luận là phế phẩm nhưng thực ra là chính phẩm.
a. 1/1825 b. 58/1825 c. 0,434285 d. 0,12344
19. Trong một hộp có 10 bóng đèn, trong đó có 3 bóng cũ & 7 bóng mới. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại 3 bóng
để dùng (bóng mới sau khi dùng là bóng cũ, còn bóng cũ sau khi dùng ko đổi). Sau đó lấy ra 1 bóng nữa. Tìm
xác suất để bóng lấy ra lần sau là bóng mới.

t
để
A v
à
B
đứ
ng c

nh nhau
a. 1/3 b. 1/9 c. 2/9 d. 1/15.
22. Một lớp có 50 sinh viên, trong đó có 8 sinh viên học giỏi Anh văn, 5 sinh viên học giỏi Toán và 3 sinh viên
học giỏi cả Anh văn và Toán. Gặp ngẫu nhiên 3 sinh viên của lớp. Tính xác suất để gặp được 1 sinh viên học
giỏi môn toán và 2 sinh viên không học giỏi môn nào trong hai môn toán và anh văn.
a. 0,19898 b. 0,14311; c. 0,21243; d. 0,1699.
23. Quan sát kết quả thi môn xác suất thống kê của 2 sinh viên. Gọi A, B tương ứng là các biến cố sinh viên thứ
nhất, thứ hai đạt loại giỏi. là biến cố :
a. Chỉ có 1 sinh viên đạt loại giỏi;
UEH – Unniversity Economics HCM City Năm học: 2014
Khoa Tốn - Thống Kê Khố: K39 ĐHCQ
b. Cả 2 sinh viên đều đạt loại giỏi;
c. Có khơng q 1 sinh viên đạt loại giỏi;
d. C
ó í
t nh

t m

t sinh vi
ê
n

BA 
) = 1 d. P(
BA 
) = 0,6
29. A, B, C là các biến cố độc lập. P(A) = 0,2 ; P(B) = 0,4 . Cho P(ABC) = 0,76. Tìm P(C)
a. 0,3 b. 0,4 c. 0,5 d. 0,6
30. Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 sản phẩm. Số sản phẩm loại A có trong các kiện tương ứng là 6, 7, 9. Từ
mỗi kiện lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm để kiểm tra. Nếu cả hai sản phẩm lấy ra kiểm tra đều là sản phẩm loại
A thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để có 2 kiện được mua.
a. 0,37582; b. 0,4628; c. 97/225; d. 19/45;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status