Nghiên cứu sự tham gia của chăn nuôi gà thịt vào các hoạt động kinh tế trong chương trình giảm nghèo, trường hợp nghiên cứu tại huyện si ma cai (tỉnh lào cai) và huyện xín mần (tỉnh hà giang) - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN THANH SƠN NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO
CÁC HOẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIẢM
NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN SI MA CAI (TỈNH
LÀO CAI) VÀ HUYỆN XÍN MẦN (TỈNH HÀ GIANG) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.620.115 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM BẢO DƯƠNG

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………


nghiệp và Chính sách ñã dạy dỗ, tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian học
cũng như trong thời gian nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Phạm
Bảo Dương ñã dành nhiều thời gian, tận tình giúp ñỡ và trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Nhân ñây Tôi xin chân thành cảm ơn các ñ/c lãnh ñạo, chuyên viên các
phòng ban của UBND huyện Si Ma Cai (tỉnh Lào Cai) và huyện Xín Mần
(tỉnh Hà Giang) cùng UBND các xã ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ trong quá
trình ñiều tra, khảo sát thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho nghiên cứu ñề
tài.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ, ñộng viên khích lệ của những
người thân trong gia ñình, sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè ñồng nghiệp ñã
dành cho Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2012
Học viên
Trần Thanh Sơn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iii

MỤC LỤC
2.1.4 Vai trò của cộng ñồng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong
chương trình giảm nghèo
14
2.1.5 Các hoạt ñộng kinh tế và nội dung tham gia của cộng ñồng các
dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
15
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng vào các
hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
19
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh
tế trong chương trình giảm nghèo 24
2.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự
tham gia của cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương
trình giảm nghèo
29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 32
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 32
3.1.2 ðánh giá chung 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 48
3.2.2 Thu thập tài liệu 49
3.2.3 Cách tiếp cận nghiên cứu 49
3.2.4 Xử lý tài liệu 50
3.2.5 Phương pháp phân tích 50
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Tổng quan nghèo ñói ở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và huyện
Xín Mần tỉnh Hà Giang 53

sản phẩm từ các chương trình phát triển kinh tế ñể giảm nghèo
sau khi bàn giao.
83
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng sự tham gia của thành viên cộng ñồng
vào các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN của huyện Si Ma Cai và
Xín Mần
87
4.3.1 Nhân tố bên trong cộng ñồng 87
4.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng 93
4.4 Những vấn ñề tồn tại và nguyên nhân hạn chế sự tham gia của
thành viên cộng ñồng vào các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN của
huyện Si Ma Cai và Xín Mần 100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

vi

4.4.1 Những tồn tại hạn chế cần khắc phục 100
4.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 101
4.5 ðề xuất giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ñồng các dân
tộc trong phát triển kinh tế ñể giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai và
Xín Mần
102
4.5.1 Giải pháp nâng cao trình ñộ nhận thức của thành viên cộng ñồng
các dân tộc và chất lượng nguồn nhân lực
102
4.5.2 Nâng cao nhận thức về vai trò và năng lực cho thành viên cộng
ñồng các dân tộc tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế trong
CTGN
103
4.5.3 Tăng cường sự tham gia của thành viên cộng ñồng vào các hoạt

THKT Tập huấn kỹ thuật
CN - XD Công nghiệp – Xây dựng
DV-TM Dịch vụ - Thương mại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Si Ma Cai qua các năm
2009 - 2011
35
3.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Xín Mần qua 3 năm
2009 - 2011
36
3.3 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Si Ma Cai qua 3 năm 2009
- 2011
42
3.4 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Xín Mần qua 3 năm
2009 - 2011 43
3.5 Cơ sở hạ tầng của huyện Si Ma Cai và Xín Mần ñến 2011 45
4.1 Thành phần dân tộc của huyện Si Ma Cai và Xín Mần 53
4.2 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Si Ma Cai và Xín Mần qua 3 năm 2009-
2011 55
4.3 Nhận ñịnh của thành viên cộng ñồng về nguyên nhân cơ bản dẫn

4.15 Tình ñộ nhận thức, học vấn của thành viên cộng ñồng của hai
huyện Si Ma Cai và Xín Mần
88
4.16 Tổng hợp các nguồn lực chủ yếu của thành viên cộng ñồng
huyện Si Ma Cai và Xín Mần
92 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

x

DANH MỤC HỘP Hộp 1. Thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh 58
Hộp 2. Nhận ñịnh nguyên nhân nghèo ñói 59
Hộp 3. ðánh giá hiệu quả các CT, DA giảm nghèo 62
Hộp 4. Sự tham gia của thành viên cộng ñồng trong xác ñịnh nhu cầu
cho hoạt ñộng phát triển sản xuất 66
Hộp 5. Ý kiến của thành viên cộng ñồng nói về xác ñịnh nhu cầu 68
Hộp 6. ðánh giá năng lực tham gia lập kế hoạch của thành viên cộng
ñồng
69
Hộp 7: Thành lập Ban giam sát thôn 76
Hộp 8: Kết quả thảo luận nhóm với người dân thôn Chu Liền Chải 77
Hộp 9: Ý kiến ñánh giá năng lực giám sát của thành viên cộng ñồng 80
Hộp 10: Cơ chế quản lý sản phẩm của CT/DA giảm nghèo 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

xã, trong ñó dân tộc Nùng chiếm 44,68% dân số, tiếp ñến là dân tộc H'Mông
22,68%; Tày 14,54%, là 1 trong 4 huyện có tỷ lệ nghèo ñói cao của tỉnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

2

Si Ma Cai và Xín Mần là hai huyện nằm trong danh sách 62 huyện nghèo và
ñược thụ hưởng nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ giảm nghèo của Nhà
nước. Tuy nhiên kết quả giảm nghèo từ các chương trình, chính sách này chưa cao,
chưa bền vững, ñặc biệt là tỉ lệ ñói nghèo còn cao và tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo,
huyện Si ma cai có 3.370 hộ nghèo, chiếm 53,8% (Báo cáo tổng kết năm 2011 của
UBND huyện), tại huyện Xín Mần là 3.881 hộ, chiếm 37,36% (ðề án giảm nghèo
nhanh và bền vững huyện Xín Mần, năm 2010). Một trong những nguyên nhân là
do cộng ñồng các dân tộc chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn
ñề ñói nghèo. Sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong XðGN còn hạn chế (ð.
K. Chung, 2010), (P.B Duơng, 2010). Vai trò của cộng ñồng các dân tộc trong
XðGN ñược thể hiện bằng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong các
chương trình phát triển KT-XH nói chung, chương trình XðGN nói riêng tại ñịa
bàn họ cư trú. Mức ñộ tham gia của cộng ñồng các dân tộc càng cao thì hiệu quả
giảm nghèo càng rõ rệt. Làm thế nào ñể tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các
dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong các chương trình giảm nghèo?
Xuất phát từ vấn ñề cấp thiết trên em tiến hành làm luận văn tốt nghiệp
với ñề tài “Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt
ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo: Trường hợp nghiên cứu tại huyện
Si Ma Cai (tỉnh Lào Cai) và huyện Xín Mần (tỉnh Hà Giang)”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt ñộng
kinh tế trong các chương trình giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai (Lào Cai) và
huyện Xín Mần (Hà Giang) trên cơ sở ñó rút ra những giải pháp nâng cao vai trò

Giang, từ ñó ñề xuất các giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ñồng các dân
tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo.
- Về không gian: nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và
huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang.
- Về thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm trở lại ñây gồm các năm
2009, 2010 và 2011. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

4

Yếu tố
ảnh
hưởng
tới sự
tham
gia của
cộng
ñồng
Yếu


Xác ñịnh
nhu cầu
Lập KH
giảm
nghèo

Tổ chức
thực hiện

Theo
dõi/Giám sát
/ ðánh giá
S
ự tham gia
c
ủa cộng
ñồng
vào các
ho
ạt ñộng
kinh tế
trong
CT gi
ảm
nghèo

Nguyên nhân
nghèo ñói
Nghèo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

6

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
V
Ề SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC VÀO
CÁC HO
ẠT ðỘNG KINH TẾ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GI
ẢM NGHÈO

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm chung về cộng ñồng
- Cộng ñồng là một thể thống nhất các ñối tượng sống trong cùng một môi
trường ().
- Người ñặt nền móng ñầu tiên cho các lý thuyết xã hội về cộng ñồng là
nhà xã hội học người ðức Ferdinand Toennies. Trong cuốn “cộng ñồng và hiệp
hội” (Gemainschaft und Gesellschaft) Toennies cho rằng cộng ñồng là một thực
thể xã hội có ñộ gắn kết và bền vững hơn hiệp hội, ñược ñặc trưng bởi sự ñồng
thuận về ý chí của các thành viên trong cộng ñồng (Toennies, 1887). ðịnh nghĩa

- Ở góc ñộ kinh tế, cộng ñồng ñược coi là một loại vốn xã hội (Robert D.
Putnan, 2000). Theo Robert D. Putman, hai yếu tố tạo nên cộng ñồng với tính
chất là vốn xã hội bao gồm tinh thần gắn kết và mạng lưới xã hội, trong ñó từng
người cảm thấy yên tâm, an toàn khi ở trong mạng lưới và do ñó sẵn sàng ñóng
góp, hy sinh vì cộng ñồng, bảo vệ lợi ích của cộng ñồng trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt.
- Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng ñồng là tập hợp công dân cư trú trong
một khu vực ñịa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị
văn hóa chung.
2.1.1.2 Khái niệm về cộng ñồng các dân tộc
- Khái niệm về dân tộc
+ Dân tộc ñồng nghĩa với cộng ñồng mang tính tộc người, ví dụ: dân tộc
Tày, dân tộc Ba Na,…. Cộng ñồng này có thể là bộ phận chủ thể hay thiểu số
của một dân tộc sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc khác nhau, ñược liên kết với
nhau bằng những ñặc ñiểm ngôn ngữ, văn hoá và nhất là ý thức tự giác tộc người
(Từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

8

+ Dân tộc còn gọi là tộc người, là một hình thái ñặc thù của một tập ñoàn
người, một tập ñoàn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự nhiên và
xã hội, ñược phân biệt bởi ba ñặc trưng cơ bản: ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự
giác về cộng ñồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn
Hoài Văn, 2005).
- Dân tộc (ethnic) là tập hợp những người có chung chủng tộc, dân tộc,
tôn giáo hoặc ñặc trưng văn hóa (The free dictionary, 2011). Dân tộc ñồng nghĩa
với tộc người. Khái niệm này thường ñược liên hệ với dân tộc thiểu số.
- Khái niệm về cộng ñồng các dân tộc
Cộng ñồng các dân tộc là những dân tộc – tộc người có sự liên kết gắn bó,

các chương trình, dự án”.
“Sự tham gia là quá trình trong ñó các bên tham gia chia sẻ sự kiểm soát
ñối với các sáng kiến phát triển, các quyết ñịnh và các nguồn lực có ảnh hưởng
ñến họ”.
Theo cách diễn giải trên, sự tham gia của người dân hay cộng ñồng ñược
thực hiện xuyên suốt trong chu trình một chương trình, dự án từ lập kế hoạch
(thảo luận về sự ñóng góp, phân bổ nguồn lực, trách nhiệm, ra quyết ñịnh), tổ
chức thực hiện, hưởng lợi, ñánh giá và duy trì kết quả dự án.
2.1.2 Hình thức, mức ñộ tham gia và tác ñộng từ sự tham gia của cộng ñồng
các dân tộc vào các hoạt ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
2.1.2.1 Hình thức tham gia
Tổng hợp, diễn giải từ nhiều nguồn tài liệu “Qui chế dân chủ cơ sở”,
“Trường ñại học Nông – Lâm Thái Nguyên, bài giảng phát triển cộng ñồng”,
“Phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân”, “Nguyễn Văn Hiệu, luận
văn thạc sĩ kinh tế, Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng
mô hình nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh, năm
2011” tập trung chủ yếu các hình thức sau:
- Có quyền ñược biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan
mật thiết và trực tiếp ñến ñời sống của họ.
- ðược tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan ñiểm
và thảo luận các vấn ñề của cộng ñồng.
- ðược cùng quyết ñịnh, chọn lựa các giải pháp hay xác ñịnh các vấn ñề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

10

ưu tiên của cộng ñồng.
- Có trách nhiệm cùng mọi người ñóng góp công sức, tiền của ñể thực
hiện các hoạt ñộng mang tính lợi ích chung.
- Người dân cùng ñược lập kế hoạch dự án và quản lý ñiều hành, kiểm tra

chọn các phương án và tổ chức thực hiện; Người dân khởi xướng, quyết ñịnh
chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán bộ: Người dân khởi xướng, lập kế
hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám
sát. Cán bộ ñóng vai trò khi người dân cần; Người dân tự lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết.
Các mức ñộ tham gia này có thể minh hoạ phương thức "Nhà nước và
nhân dân cùng làm" với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộng
thêm bước xuất phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân tự quyết
nên chọn nhận những gì.
2.1.2.3

Những tác ñộng từ sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc vào các hoạt
ñộng kinh tế trong chương trình giảm nghèo
Sự tham gia của cộng ñồng tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế
thông qua việc huy ñộng, sử dụng các nguồn lực, kỹ năng của ñịa phương và các
nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.
Tăng tính hiệu quả của các CT, DA giảm nghèo thông qua sự bảo ñảm rằng:
với sự tham gia của cộng ñồng, với nhận thức và hiểu biết của họ về vấn ñề ñang phải
ñối mặt và hỗ trợ từ bên ngoài sẽ ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng ñồng.
Tăng cường xây dựng năng lực cho cộng ñồng và phát triển khả năng của
cộng ñồng trong quản lý, ñàm phán các hoạt ñộng kinh tế.
Khi năng lực ñã ñược tăng cường thì phạm vi các hoạt ñộng kinh tế sẽ mở
rộng và tăng khả năng gánh vác trách nhiệm của cộng ñồng trong các CT, DA
giảm nghèo.
ðối tượng hưởng lợi, hay nói cách khác là lợi ích của các CT, DA sẽ tập
trung hơn cho nhóm nghèo nhất và nhóm chịu tác ñộng nhiều nhất, dẽ tổn
thương nhất.
Sự tham gia giúp cho bảo ñảm tính bền vững của chương trình, ñồng thời
giúp cải thiện kết quả thực hiện bình ñẳng giới vì thông qua sự tham gia của
cộng ñồng sẽ tạo ra nhiều cơ hội làm thay ñổi vị thế của người phụ nữ.

một trong nhiều việc quan trọng, vì thế khi làm nhà, người ta rất chú ý ñến việc
chọn ñất, xem hướng, chọn ngày dựng nhà và lên nhà mới với mơ ước có cuộc
sống yên vui, làm ăn phát ñạt. Văn nghệ dân gian người Nùng nổi tiếng nhất là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

13

ñiệu Sli, là cách hát giao duyên của thanh niên nam nữ. Nam nữ ñược tự do yêu
ñương, tuy nhiên hôn nhân lại hoàn toàn do bố mẹ quyết ñịnh, số lượng ñồ thách
cưới càng nhiều thì giá trị người con gái càng cao. Người Nùng không làm giỗ
sau khi chết mà làm sinh nhật (lễ mừng thọ) cho người sống từ 50 tuổi trở lên và
cúng chay cho người chết vào rằm tháng 7 âm lịch. Lễ hội nổi tiếng thu hút ñược
nhiều người, nhiều lứa tuổi khác nhau là hội "Lùng tùng" (còn có nghĩa là hội
xuống ñồng) ñược tổ chức vào tháng giêng hàng năm.
- Cộng ñồng dân tộc H'Mông:
Hoạt ñộng sản xuất: Nguồn sống chính là làm nương ñịnh canh hoặc
nương du canh trồng ngô, lúa, có truyền thống trồng xen canh trên nương cùng
với cây trồng chính là khoai, lạc vừng, ñậu. Con ngựa là con vật gần gũi nhất với
người H'Mông, ngoài ra họ còn chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà. Phát triển ña dạng
các nghề thủ công như ñan lát, rèn, làm yên cương ngựa, ñồ gỗ … Xưa kia
người H'Mông quan niệm: Chăn nuôi là việc của phụ nữ, kiếm thịt trong rừng là
việc của ñàn ông.
Tổ chức cộng ñồng: Do ñịnh cư lâu ñời nên cuộc sống của họ gắn bó với
núi cao trong mọi sinh hoạt ñời sống cùng như các tập tục lễ nghi và ñời sống
tâm linh. Mỗi gia ñình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, các gia ñình gắn
bó với nhau theo từng thôn bản dưới sự quản lý ñiều hành công việc chung của
trưởng bản, tạo ra sự cố kết cộng ñồng vững chắc. ðồng bào H'Mông cho rằng
những người cùng dòng họ là anh em cùng tổ tiên, có thể ñẻ và chết trong nhà
nhau, phải luôn luôn giúp ñỡ nhau trong cuộc sống, cưu mang nhau trong nguy
nan. Mỗi dòng họ cư trú quây quần thành một cụm, có một trưởng họ ñảm nhiệm

ñồng ñóng một vai trò quan trọng ñối với các hoạt ñộng kinh tế trong chương
trình, dự án giảm nghèo bởi họ vừa là chủ thể trực tiếp tham gia song cũng lại
chính là ñối tượng thụ hưởng nhũng thành quả mà các CT, DA ñó ñem lại.
Với vai trò là chủ thể, cộng ñồng các dân tộc có ý nghĩa quan trọng quyết
ñịnh tăng tính hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế thông qua huy ñộng, sử dụng
các nguồn lực và kỹ năng của ñịa phương. Trên phương diện, vị trí, vai trò là ñối
tượng thụ hưởng thì lợi ích của các CT, DA sẽ tập trung hơn vào các nhóm
nghèo nhất thông qua việc xác ñịnh các bên liên quan và những người chịu tác
ñộng nhiều nhất từ các CT, DA ñó.

Trích đoạn Thực trạng thành viên cộng ñồ ng tham gia xác ñị nh nhu cầu các hoạt Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồ ng trong lập kế hoạch cho các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN tại Si Ma Cai và Xín Mần. Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồ ng trong tổ chức thực hiện các hoạt ñộng kinh tế thuộc CTGN tại huyện Si Ma Cai và Xín Mần. Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng ñồ ng trong khâu theo dõi, giám sát, ñánh giá Thực trạng thành viên cộng ñồ ng tham gia khâu sử dụng và hưởng lợi từ các hoạt ñộng kinh tế trong CTGN mang lại.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status