bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hình học không gian ở trường thpt - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH ðỖ VĂN CƯỜNG BỒI DƯỠNG CHO HỌC SINH NĂNG LỰC THÍCH NGHI TRÍ TUỆ
NHẰM NÂNG HIỆU QUẢ DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC VINH, 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH
kỳ công trình nào.

T¸c gi¶ luËn ¸n
ðỗ Văn Cường
MỤC LỤC
Trang
MỞ ðẦU
1
1. Lý do chọn ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 3
3. ðối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4

1.3.4. Tri thức về thích nghi trí tuệ
43
1.4. Năng l
ực thích nghi trí tuệ của học sinh trong học tập môn
Toán ở trường Trung học phổ thông
45
1.4.1. Khái niệm năng lực thích nghi trí tuệ 45
1.4.2. Những căn cứ ñề xuất những thành t
ố của năng lực thích nghi
trí tuệ
46
1.4.3. Các thành tố ñặc trưng của năng l
ực thích nghi trí tuệ của học
sinh Trung học phổ thông
47
1.5. Khảo sát thực trạng về năng lực thích nghi trí tuệ của h
ọc
sinh trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông
54
Kết luận chương 1 59
Chương 2. Một số biện pháp bồi dư
ỡng cho học sinh năng lực
thích nghi trí tuệ trong dạy học hình học không gian ở trư
ờng
Trung học phổ thông
60
2.1. Giới thiệu nội dung chương trình hình h
ọc không gian ở
trường trung học phổ thông
60

ỡng
cho học sinh năng lực khắc phục các chướng ngại nhận thức
trong
quá trình học tập hình học không gian
92
2.3.4. Biện pháp 4: Rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết
vấn ñề thông qua hoạt ñộng biến ñổi ñối tượng ñể nhận thức các
mối liên hệ, quan hệ ẩn chứa trong ñối tượng và giải thích chúng
nhờ sử dụng những tri thức ñã biết
102
2.3.5. Biện pháp 5: Chú trọng phát triển tư duy hình h
ọc cho học
sinh thông qua thiết kế các hoạt ñộng học tập trong dạy học h
ình
học không gian
108
Kết luận chương 2 129
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
130
3.1. Mục ñích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm sư phạm 130
3.2. Thời gian, quy trình và phương pháp thực nghiệm sư phạm
133
3.3. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
137
3.4. Phân tích kết quả kiểm chứng qua việc ñiều tra giáo vi
ên và
158

học sinh về quá trình thực nghiệm sư phạm
Kết luận chương 3 161

thứ tự

Bảng Tên bảng Trang
1 2.1 Các yếu tố tương tự giữa giữa hình học phẳng và
hình học không gian
92
2 2.2 Một số chướng ngại thường gặp khi học hình học
không gian
95
3 3.1 Phân bố ñiểm kiểm tra chất lư
ợng của nhóm lớp
thực nghiệm và ñối chứng khối lớp 11
138
4 3.2 Phân bố ñiểm kiểm tra chất lư
ợng của nhóm lớp
thực nghiệm và ñối chứng khối lớp 12
139
5 3.3 Phân bố ñiểm của lớp thực nghiệm và l
ớp ñối
chứng sau khi thực nghiệm vòng 1 c
ủa nhóm lớp
11
140
6 3.4
Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi c
ủa nhóm lớp thực
nghiệm và nhóm l
ớp ñối chứng sau khi thực nghiệm
vòng 1 của lớp 11
141

nghiệm vòng 2
153
13 3.11 Phân bố ñiểm của nhóm lớp thực nghiệm và nhóm l
ớp
ñối chứng sau khi thực nghiệm vòng 2
156
14 3.12 Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi c
ủa nhóm lớp thực
nghiệm và nhóm l
ớp ñối chứng sau khi thực
nghiệm vòng 1
156
Số
thứ tự

Biểu
ñồ
Tên biểu ñồ Trang
1 3.1 ða giác ñồ của lớp thực nghiệm và lớp ñối chứng
khối lớp 11
138
2 3.2 ða giác ñồ của lớp thực nghiệm và lớp ñối chứng
khối lớp 12
139
3 3.3 ðồ thị biểu diễn ñường tần suất luỹ tích hội tụ lùi
của nhóm lớp thực nghiệm và ñối chứng sau khi
thực nghiệm vòng 1
141
4 3.4 ðường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của
nhóm lớp thực nghiệm và ñối chứng sau khi thực

Hình 2.1 ñến Hình 2.21 Sơ ñồ 1.1: SƠ ðỒ LÔGIC CỦA LUẬN ÁN
lực thích nghi trí tuệ trong dạy học hình học
không gian ở trường Trung học phổ thông
Các ñịnh hướng xây dựng các biện pháp
Biện
pháp 1
Biện
pháp 2 Biện
pháp 3 Biện
pháp 4 Biện
pháp 5 Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN
Tri thức
phương
pháp
luận
toán học
Hoạt
ñộng

dục phổ thông, luật Giáo dục năm 2005 quy ñịnh: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ ñộng, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với ñặc ñiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác ñộng ñến tình cảm, ñem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh” [65].
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại ðại hội lần thứ IX
của ðảng Cộng sản Việt Nam ñã khẳng ñịnh: "ðổi mới phương pháp dạy và
học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự ñào tạo của người học, coi trọng
thực hành, làm chủ kiến thức, tránh học vẹt, học chay" [3].
Việc ñổi mới phương pháp dạy học phải ñược ñặt trong mối quan hệ
với ñổi mới mục tiêu, nội dung dạy học; ñổi mới các hình thức tổ chức dạy
học ñể phù hợp giữa dạy học cá nhân và các nhóm nhỏ hoặc cả lớp, giữa dạy
học trên lớp và ngoại khóa; ñổi mới môi trường giáo dục ñể học tập gắn với
thực hành và vận dụng. Vì vậy, trong những năm gần ñây việc ñổi mới
phương pháp dạy học toán ở trường Trung học phổ ñều hướng người học vào
hoạt ñộng tự giác, sáng tạo nhằm thích nghi với những tình huống mới.
2

1.2. Theo quan ñiểm của tâm lí học phát sinh nhận thức của J. Piaget:
"thích nghi là quá trình tạo sự cân bằng giữa hành ñộng của cơ thể lên môi
trường sống xung quanh. ðó là quá trình tác ñộng qua lại giữa cơ thể và môi
trường" [57; tr. 379]. Cũng theo quan ñiểm này: Trí tuệ là sự thích nghi tiêu
biểu nhất, sự cân ñối giữa ñồng hóa liên tục các sự vật vào hoạt ñộng riêng
và sự ñiều ứng những sơ cấu ñồng hóa ấy vào bản thân những ñồ vật [57; tr.
389]. Nói về vấn ñề này, tác giả Nguyễn Bá Kim trong giáo trình “Phương
pháp dạy học môn Toán” cho rằng: ðồng hóa và ñiều tiết ñược gọi chung là
thích nghi với môi trường. Trong ñó, ñồng hóa là quá trình vận dụng những tri
thức và quan niệm sẵn có vào giải quyết những vấn ñề cụ thể; ñiều ứng là quá
trình chủ thể buộc phải ñiều chỉnh những tri thức và quan niệm ñã có ñể giải

ñã phân tích một số vấn ñề về năng lực thích nghi trí tuệ và việc vận dụng
quan ñiểm thích nghi trí tuệ vào lĩnh vực dạy học. Tác giả Nguyễn Phú Lộc
trong [49] ñã phân tích quá trình thích nghi trí tuệ và ñề xuất các biện pháp sư
phạm hỗ trợ cho quá trình ñồng hóa và hỗ trợ cho quá trình ñiều ứng. Tuy
nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ và hệ thống ñể
tìm ra các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ trong
dạy học toán ở trường Trung học phổ thông.
Từ những lí do phân tích trên chúng tôi chọn ñề tài nghiên cứu là: “Bồi
dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học hình học không gian ở trường Trung học phổ thông”.
2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu ñể xây dựng các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng
lực
thích nghi trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hình học không gian ở
trường Trung học phổ.
3. ðối tượng và khách thể nghiên cứu
4

3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ trong
dạy học hình học không gian ở trường Trung học phổ thông.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Các hoạt ñộng dạy học nội dung hình học không gian ở trường Trung
học phổ thông.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng ñược một số biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng lực
thích nghi trí tuệ thích hợp thì sẽ phát triển ở họ năng lực này, góp phần nâng
cao chất lượng dạy học toán ở trường trung học phổ thông.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án có nhiệm vụ nghiên cứu những vấn ñề sau ñây:

7.2. Về mặt thực tiễn
Có thể sử dụng Luận án ñể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên toán
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ
thông.
8. Những luận ñiểm ñưa ra bảo vệ
8.1. Các quan ñiểm về thích nghi trí tuệ.
8.2. ðưa ra ñược ba cấp ñộ học tập theo quan ñiểm thích nghi trí tuệ.
8.3. Các thành tố ñặc trưng của năng lực thích nghi trí tuệ cần bồi
dưỡng cho học sinh.
8.4. Các biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ
trong dạy học hình học không gian ở trường Trung học phổ thông.
8.5. Các kết quả của thực nghiệm sư phạm.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở ñầu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của Luận án ñược trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Khái niệm về trí tuệ và thích nghi trí tuệ
6

1.2. Các hoạt ñộng chủ yếu dẫn tới thích nghi trí tuệ
1.3. Các dạng tri thức ñiều chỉnh hoạt ñộng thích nghi trí tuệ
1.4. Năng lực thích nghi trí tuệ của học sinh trong học tập môn Toán ở
trường Trung học phổ thông
1.5. Khảo sát thực trạng về năng lực thích nghi trí tuệ của học sinh
trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông
Kết luận chương 1
Chương 2. Một số biện pháp bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích
nghi trí tuệ trong dạy học hình học không gian ở trường Trung học phổ
thông
2.1. Giới thiệu nội dung chương trình hình học không gian ở trường

hình thành và thống hợp các sơ ñồ trí tuệ cá nhân. Thích nghi, sơ ñồ, ñồng
hoá, ñiều ứng và cân bằng là các khái niệm công cụ cho quá trình nghiên cứu
của ông" [57; tr. 385]. ðây là một trong những ñiểm ñộc ñáo và thành công
nhất của J. Piaget, nó là chìa khoá ñể ông mở ra cánh cửa tìm hiểu nguồn gốc
của các cấu trúc thao tác của trí tuệ và sự phát sinh, phát triển trí tuệ.
Theo học thuyết liên tưởng, trí tuệ mà biểu hiện rõ nhất là lĩnh vực tư
duy, là quá trình thay ñổi tự do tập hợp các hình ảnh, là sự liên tưởng các
biểu tượng. Sự phát triển trí tuệ là quá trình tích lũy các mối liên tưởng. Sự
khác biệt về trình ñộ trí tuệ ñược quy về số lượng các mối liên tưởng, về tốc
ñộ hoạt hóa các liên tưởng ñó [56; tr. 12].
Theo tâm lí học hoạt ñộng, có hai mức ñộ trí tuệ: Trí tuệ bậc thấp và trí
tuệ bậc cao. Trí tuệ bậc thấp ñược hình thành theo cơ chế tiến hóa, cơ chế
thích nghi, từ dưới ñi lên, theo con ñường tập nhiễm. Trí tuệ bậc cao chỉ có ở
con người. Trí tuệ bậc cao có bản chất hoạt ñộng và ñược hình thành theo cơ
chế lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội – lịch sử. ðó là quá trình cấu trúc lại các
8

chức năng trí tuệ bậc thấp, ñã có, bằng cách chủ thể sử dụng các công cụ tâm
lí, ñưa vào cấu trúc ñó, cải tổ lại chúng, hình thành cấu trúc mới [56; tr. 34].
Ngoài ra, khái niệm trí tuệ còn có những cách quan niệm sau:
Trí tuệ là khả năng tổng thể ñể hoạt ñộng một cách có suy nghĩ, tư duy
hợp lí, chế ngự ñược môi trường xung quanh (ð. Wechsler 1939). Trí tuệ là
khả năng xử lí thông tin ñể giải quyết vấn ñề và nhanh chóng thích nghi với
tình huống mới (F. Raynal, A. Rieunieu – 1997). Trí tuệ là khả năng hiểu các
mối quan hệ sẵn có giữa các yếu tố của tình huống và thích nghi ñể thực hiện
cho lợi ích của bản thân (N. Sillamy - 1997) [56; tr. 42].
ðịnh nghĩa về trí tuệ của Sternberg, trích dẫn từ Từ ñiển Webster's New
world college 1997 là "năng lực phán ñoán (nhìn nhận) ñúng và ñi theo một
tiến trình hành ñộng ñúng ñắn, hợp lý nhất dựa trên kiến thức/tri thức, kinh
nghiệm, hiểu biết " (dẫn theo [77; tr. 66]).

“Theo quan ñiểm về trí
tuệ trong tâm lí học phát sinh của J. Piaget sự thích nghi trí tuệ gắn liền với
khái niệm quan trọng là khái niệm ñiều ứng” [75; tr. 28]. Trong quá trình này
hoạt ñộng ñiều ứng ñóng vai trò rất quan trọng và dẫn ñến sự kiến tạo nên
kiến thức mới và phát triển trí tuệ của chủ thể nhận thức. Vì vậy, ñể dạy học
sinh có khả năng thích nghi trí tuệ trong quá trình nhận thức thì giáo viên cần
chú trọng bồi dưỡng năng lực hoạt ñộng ñiều ứng cho học sinh, chỉ có kết quả
của hoạt ñộng ñiều ứng mới có sự phát triển trí tuệ của học sinh, mới có thể
ñiều chỉnh, biến sơ ñồ nhận thức ñã có thành sơ ñồ nhận thức mới. Mức ñộ
thích nghi trí tuệ của học sinh phụ thuộc vào mức ñộ hoạt ñộng ñiều ứng
trong quá trình giải quyết vấn ñề.
Xem xét vấn ñề theo quan ñiểm của tâm lí học liên tưởng, chúng tôi
nhận thấy thích nghi trí tuệ ñặc trưng bởi khả năng chuyển hoá các thuộc
tính, quan hệ ẩn chứa trong ñối tượng ñã có sang các ñối tượng mới.
10

Với cách hiểu này, mức ñộ thích nghi trí tuệ của học sinh phụ thuộc
vào khả năng chuyển hóa các liên tưởng từ các tình huống này sang các tình
huống khác, từ các ñối tượng quan hệ này sang các ñối tượng, quan hệ khác.
Nghiên cứu vấn ñề theo tâm lí học hoạt ñộng, chúng tôi nhận thấy thích
nghi trí tuệ cũng diễn ra cả trong quá trình các chủ thể nhận thức hợp tác, chia
xẻ thông tin thông qua hệ thống ngôn ngữ, kí hiệu, hoạt ñộng. Có thể hiểu
thích nghi trí tuệ biểu hiện khả năng chuyển hoá các chức năng tâm lí bên
ngoài vào bên trong thông qua công cụ kí hiệu và thông qua hoạt ñộng hợp
tác giữa các chủ thể nhận thức.
Theo quan ñiểm này, thích nghi trí tuệ là quá trình chủ thể nhận thức huy
ñộng kiến thức ñã có nhằm biến ñổi ñối tượng cần nghiên cứu sang ñối tượng
mới ñể làm bộc lộ các thuộc tính của ñối tượng ñó. Từ ñó, chủ thể có khả năng
xâm nhập vào ñối tượng, từng bước hiểu, giải thích và vận dụng chúng.
Vấn ñề thích nghi trí tuệ ñã ñược ñề cập trong một số tài liệu lí luận dạy

ñối tượng, lựa chọn các thao tác thích hợp ñể giải quyết vấn ñề.
Ví dụ 1.2: Cho tứ diện ABCD, biết AB = a; AC = b; AD = c và các góc


BAC CAD
=

0
60
DAB= =
. Tính thể tích tứ diện ABCD.
Qua thực tiễn dạy học toán ở
trường Trung học phổ thông cho thấy:
Học sinh áp dụng công thức:
1
V S.h
3
= (trong ñó: S là diện tích ñáy,
h là ñường cao) ñể tính thể tích của
hình chóp. Tuy nhiên, học sinh gặp
những khó khăn sau: Học sinh không
xác ñịnh vị trí chân ñường cao kẻ từ
a
b
c
H×nh 1.1
A
B
C
D

ABCD
ACD
1 1
BH.S BH.AE.AF.sin60
V a
3 6
1 1
V bc
BH.S BH.AC.AD.sin60
3 6


= = = (2). Từ (1) và (2) suy ra:
ABCD ABEF
2
bc abc 2
V V
a 12
= = (ñvtt).
1.2. Các hoạt ñộng chủ yếu dẫn tới thích nghi trí tuệ
1.2.1. Nhìn theo góc ñộ hoạt ñộng tư duy, hoạt ñộng nhận thức
1.2.1.1. Nhìn theo góc ñộ hoạt ñộng tư duy
Theo cách hiểu của X. L. Rubinstêin: “Tư duy - ñó là sự khôi phục
trong ý nghĩ của chủ thể về khách thể với mức ñộ ñầy ñủ hơn, toàn diện hơn
so với các tư liệu cảm tính xuất hiện do tác ñộng của khách thể” (dẫn theo
[82; tr. 8]).
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen: Tư duy của con người chỉ ñược nảy sinh
trong quá trình tác ñộng (là quá trình hoạt ñộng) vào tồn tại, là kết quả của
quá trình ñó [57; tr. 448].
13

ñộng của chính mình, con người làm trung gian, ñiều tiết và kiểm tra sự trao
ñổi chất giữa họ và tự nhiên" [57; tr. 447]. Quan ñiểm của hai ông về hoạt
ñộng nhận thức của thế giới nói chung và nhận thức toán học nói riêng ñược
thực hiện bằng quá trình hoạt ñộng tư duy. Tư duy của con người xuất hiện và
vận ñộng gắn kết với hoạt ñộng thực tiễn của con người. Theo quan ñiểm triết
học, hoạt ñộng nhận thức của người học chỉ nảy sinh khi họ ñứng trước các
nhiệm vụ cần nhận thức, khi họ cần phải giải quyết ñược những mâu thuẫn,
chướng ngại nhận thức. Việc phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn, các
chướng ngại là rất quan trọng.
Trong [77; tr. 15-19], tác giả ðào Tam ñã ñưa ra ba phương thức phát
hiện các mâu thuẫn là nguồn gốc của hoạt ñộng nhận thức tìm tòi tri thức mới
như sau:
Phương thức 1: Phát hiện mâu thuẫn giữa tri thức phương pháp ñã có
của học sinh không tương thích với phương pháp vận dụng trong tình huống
ñược khái quát.
Phương thức 2: Phát hiện mâu thuẫn từ nguyên nhân học sinh không
chú trọng ñúng mức nắm vững cân ñối giữa hai mặt cú pháp và ngữ nghĩa của
các ñối tượng quan hệ toán học.
Phương thức 3: Phát hiện các mâu thuẫn thông qua khảo sát học sinh
tương tác với những tình huống hình thành tri thức phương pháp mới.
Trên cơ sở các luận ñiểm trên ñây, chúng tôi nhận thấy rằng ba vấn ñề
mà việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ cần quan tâm
nghiên cứu.
Vấn ñề 1: Việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực thích nghi trí tuệ trong
dạy học cần chú trọng ñến việc phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn giữa
vốn tri thức ñã có của chủ thể với nhiệm vụ nhận thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status