Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần thiên hợp – đông anh – hà nội - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường chiếm một vị trí quan trọng
trong suốt quá trình học tập, giúp sinh viên củng cố hệ thống lại toàn bộ kiến
thức đã học, nâng cao trình độ chuyên môn, tiếp cận, làm quen dần với phương
pháp nghiên cứu khoa học áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
Đồng thời tạo cho mình tính tự lập, tự chủ, tự tin vào bản thân, lòng yêu nghề,
có phong cách làm việc đúng đắn và lỗi sống lành mạnh để sau này trở thành
một cán bộ gương mẫu, có trình độ chuyên môn cao, năng lực làm việc tốt.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân cùng với nhu cầu ngày càng
cao của xã hội.Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa chăn
nuôi thú y và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn. Em đã tiến hành thực tập
tại trang trại của công ty cổ phần Thiên Hợp với đề tài: “Thử nghiệm thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại của công ty cổ phần
Thiên Hợp – Đông Anh – Hà Nội”.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
công ty cùng tập thể cán bộ công, nhân viên, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo
và sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do một số yếu tố khách quan cũng như chủ
quan của bản thân, thời gian thực tập có hạn, bước đầu làm quen với nghiên
cứu khoa học nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài của em
được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 01tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nông Thị Duệ
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
cs : Cộng sự
ĐVT : Đơn vị tính
L : Landrace
Nxb : Nhà xuất bản
MC : Móng Cái

Bảng 2.1. Công thức thức ăn hỗn hợp cho lợn con 39
Bảng 2.2. Hiệu quả khi sử dụng chất béo 42
Bảng 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 43
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp G.1 44
Bảng 2.5. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.002, TH.003 44
Bảng 2.6. Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp TH.919S, TH.929S 45
Bảng 2.7. Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm qua các giai đoạn tuổi % 49
Hình 2.4. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn 51
Bảng 2.9. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) 52
Hình 2.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 53
Bảng 2.10. Bảng sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 54
Hình 2.6. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 55
Bảng 2.11. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 56
Bảng 2.12. Tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME) và protein/kg tăng khối lượng 57
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu chủ yếu đánh giá phẩm chất thịt 57
của lợn thí nghiệm 57
Bảng 2.14. Sơ bộ hạch toán kinh tế 59
MỤC LỤC
Phần 1 1
CÔNG TÁC PHỤC SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 5
1.1.3. Tình hình sản xuất của công ty 7
1.1.4. Đánh giá chung 7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.1. Nội dung 8
1.2.2. Phương pháp tiến hành 9
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3.Kết luận, tồn tại và đề nghị 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Đông Anh là một trong năm huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội được
thành lập ngày 31 tháng 5 năm 1961 theo quyết định của chính phủ. Đông
Anh có một thị trấn và 23 xã, huyện Đông Anh đặt tại thị trấn Đông Anh cách
Hà Nội 22km theo quốc lộ 3.
Đông Anh nằm ở phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội hệ thống sông
Hằng và sông Đuống là ranh giới hành chính của huyện diện tích tự nhiên là
18.230 km. Đông Anh là huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn.
Về địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh.
- Phía Đông Nam giáp huyện Gia Lâm.
- Phía Nam giáp sông Hồng.
- Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngoài sông Hồng và sông Đuống ở phía Nam của huyện, phía Bắc còn
có sông Cà Lồ. Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: Tuyến
Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái. Cảng hàng không quốc tế
Nội Bài được nối với nội thành Hà Nội bằng đường quốc lộ 3 và đường cao
tốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5km có thể
thấy Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông. Đây là điều kiện thuận
lợi cho việc giao lưu giữa Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc và là cửa ngõ giao
lưu quốc tế của đất nước. Đây cũng là tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của huyện.
Với vị trí địa lý thuận lợi và quỹ đất cho phép, Đông Anh đã và đang
thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trên địa

70% là đất bạc màu.
Diện tích đất bình quân của thị trấn Đông Anh là 212m
2
/hộ. Bình quân
đất nông nghiệp cho một lao động là 0,051ha. Đây là mức rất thấp so với bình
quân chung của vùng đồng bằng sông Hồng. Đất làng xóm, bao gồm đất ở,
2
đất vườn và các công trình dịch vụ trong các thôn xóm có diện tích 1940 ha,
bình quân đất sinh hoạt tại khu vực nông thôn là 364 m
2
/hộ. Trong huyện còn
có khá lớn diện tích được sử dụng cho mục đích quân sự, bao gồm các cơ sở
quốc phòng, các cơ sở Đào tạo của quân đội.
Đặc điểm đất nông - lâm nghiệp có thể chia ra các loại chính như sau:
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm có diện tích 790,8ha ở ven đê
sông Hồng, sông Đuống và 272,2ha ở ven sông Cà Lồ. Đặc điểm chung của
loại đất này là có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn và
chất dinh dưỡng tương đối cao, kết cấu tơi, xốp, giữ nước, giữ phân tốt.
+ Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm có diện tích 5.117,5ha, tập
trung ở khu vực trong đê, đất này được phát triển trên đất phù sa cổ. Đặc điểm
nhóm đất này là tầng canh tác trung bình, có thành phần cơ giới nhẹ và trung
bình hàm lượng dinh dưỡng tương đối.
+ Đất phù sa úng nước có diện tích là 355ha, phân bố ở địa hình trung
thuộc các xã Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Thụy Lâm… loại đất này
bị biến đổi do thời gian bị ngập lâu, đất chua đến rất chua.
+ Đất xám bạc màu có diện tích 3154,9ha, phân bố ở các xã Nam
Hồng, Bắc Hồng, Vân Nội, Uy Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn… loại đất này có
tầng canh tác nông thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu rời rạc, giữ phân, giữ nước
kém đất chua và nghèo dinh dưỡng.
+ Đất nâu vàng có diện tích 298,6ha, phân bố ở địa hình cao, vàn cao,

Nhìn chung, thời tiết Đông Anh thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng như: lương thực, hoa màu, cây ăn quả.
Bên cạnh đó còn có các đợt dông, bão và gió mùa Đông Bắc gây trở ngại cho
hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân.
* Điều kiện thủy văn và nguồn nước
Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sản xuất và đời
sống trên địa bàn Đông Anh. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 -
1.800 mm. Lượng mưa phân bố không đều trong năm. Mùa mưa kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 10 tập trung tới 85% tổng lượng mưa trong năm. Vào mùa
này thường gây hiện tượng ngập úng cho các xã vùng trũng.
Mưa phùn cũng là nét đặc trưng của vùng này. Mặc dù không có ý
nghĩa về mặt cung cấp nước nhưng lại làm tăng độ ẩm của đất và không khí.
Mưa phùn thường xuất hiện vào mùa xuân, nhất là tháng 2 và tháng 3. Đối
với nông nghiệp, mưa phùn thích hợp cho sự phát triển của cây nhưng cũng là
điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển.
Mạng lưới sông , hồ, đầm trong nội huyện không có con sông lớn chảy
qua, các sông nằm ở ranh giới phía Nam và phía Bắc huyện.
4
Sông Hồng chạy theo ranh giới huyện từ xã Đại Mạch đến xã Xuân
Canh, có chiều dài 16km là ranh giới giữa Đông Anh với quận Tây Hồ và
huyện Từ Liêm. Đây là con sông có ý nghĩa quan trọng với vùng đồng bằng
sông Hồng nói chung và với vùng Đông Anh nói riêng.
Sông Đuống bắt nhánh với sông Hồng, chảy qua phía Nam của huyện,
giáp ranh giữa Đông Anh và Gia Lâm, đoạn chảy qua huyện có chiều dài 5km
từ xã Xuân Canh đến Mai Lâm. Cả hai con sông này là nguồn cung cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp tạo thành dải đất phù sa, được bồi đắp hàng năm
khá lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngắn ngày. Nhưng vào mùa mưa,
mực nước của hai con sông thất thường dễ gây lũ lụt làm ảnh hưởng đến sản
xuất và đời sống. Vì vậy cần chú ý đến tình trạng đê điều.
Sông Cà Lồ chảy dọc theo ranh giới phía Bắc của huyện đoạn chạy qua

- Tổ lái xe: 02 lái xe và 02 phụ lái.
- Tổ vận hành máy: 03 người có trình độ từ trung cấp trở lên.
- Tổ sản xuất: 10 người.
- Bộ phận KCS: 01 người.
- Phụ trách vi lượng: 01 người.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
- Khu hành chính gồm:
+ 01 phòng làm việc của lãnh đạo công ty.
+ 02 phòng của cán bộ hành chính
+ 01 phòng họp.
- Khu sản xuất chiếm gần hết diện tích của công ty. Bên cạnh khu sản
xuất còn có:
+ 01 phòng kỹ thuật được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại phục vụ cho
việc sản xuất.
+ 01 kho chứa nguyên liệu.
+ 01 kho chứa thành phẩm.
+ 01 kho chứa bao bì, vi lượng.
+ 01 phòng bảo vệ.
+ 04 phòng sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
- Cuối khu nhà máy là trại thực nghiệm phục vụ cho việc nuôi thử
nghiệm lợn và gia cầm, chim cảnh sử dụng thức ăn do công ty sản xuất.
6
Chuồng nuôi được thiết kế theo kiểu công nghiệp, có độ dốc đủ tiêu chuẩn
có hệ thống vòi tự động, mái chuồng được thiết kế 2 tầng, lợp bằng pro xi măng.
Có hệ thống bioga để xử lý chất thải, vừa chống được ô nhiễm môi trường vừa
sử dụng điện năng phục vụ cho công trình phụ, cửa ra vào có hố sát trùng.
1.1.3. Tình hình sản xuất của công ty
Công ty cổ phần Thiên Hợp là một công ty chuyên sản xuất và kinh
doanh thức ăn chăn nuôi. Hàng năm sản xuất và cung cấp ra thị trường hàng
nghìn tấn thức ăn các loại cho vật nuôi. Công ty sản xuất cả hai loại thức ăn

Ngoài ra công ty còn có trại thực nghiệm để thử nghiệm thức ăn trước
khi đưa ra thị trường.
1.1.4.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng gặp không ít khó khăn. Hiện
nay trên thị trường mọc lên nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi nên áp
lực cạnh tranh tương đối lớn.
- Trại chăn nuôi nằm ở khu vực đông dân cư và gần đường đi lại nên
khó cho công tác phòng dịch bệnh.
- Trại chăn nuôi còn nhỏ hẹp, không có chuồng cách ly lợn ốm nên khi
xảy ra dịch bệnh thì tốc độ lây lan dịch bệnh nhanh.
- Cơ sở vật chất còn hạn chế, thiếu các dụng cụ thí nghiệm cần thiết nên
công tác chẩn đoán và thí nghiệm không thu được những kết quả thuận lợi
cho việc phòng dịch.
Qua thời gian thực tập tại cơ sở, em nhận thấy những khó khăn chỉ là
tạm thời. Nếu được quan tâm, đầu tư hơn nữa thì những khó khăn đấy sớm
được khắc phục.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung
Để hoàn thành tốt công việc trong thời gian thực tập, tôi đã căn cứ vào
kết quả điều tra cơ bản trên cơ sở phân tích những khó khăn thuận lợi của địa
điểm thực tập, áp dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế sản xuất.
Trong quá trình thực tập tôi sẽ cố gắng học hỏi kinh nghiệm của những người
đi trước và nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn nên đã đề ra
một số nội dung công việc như sau:
8
- Tham gia công tác nuôi dưỡng, chăm sóc phòng và điều trị bệnh cho
vật nuôi của trang trại công ty và địa bàn lân cận.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất, chăn nuôi của huyện
- Tiến hành tiêu diệt chuột tại kho chứa nguyên liệu của công ty.
- Tham gia một số công việc khác.

hậu chuồng trại… hiểu được phần quan trọng của vấn đề này nên trong suốt
thời gian thực tập tôi đã cùng công nhân tổ chức chăn nuôi thực hiện tốt quy
trình vệ sinh thú y, quan tâm đến bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi (thông thoáng
chuồng trại, khơi thông cống rãnh, diệt bọ, chuột để tránh mầm bệnh từ bên
ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi).
Tuyên truyền và vận động người dân làm công tác vệ sinh chăn nuôi
như: Vệ sinh máng ăn, máng uống trước khi gia súc ăn, đảm bảo thức ăn nước
uống sạch sẽ, hợp vệ sinh. Đặc biệt, không cho gia súc ăn thức ăn bị mốc thối,
hư hỏng, để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi.
Vệ sinh chuồng trại: chuồng trại phải được quét dọn thường xuyên đảm
bảo khô ráo sạch sẽ, phải có rãnh thoát nước chuồng phải đủ ánh sáng thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, phát quang bờ bụi xung quanh khu vực
chuồng trại, có hố ủ phân cho gia súc gia cầm, định kỳ phun thuốc khử trùng
chuồng trại thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”.
1.2.3.3. Công tác thú y
Phòng bệnh là biện pháp tích cực và bắt buộc cho đàn gia súc. Đó
chính là thực hiện nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh trong thú y.
Tiêm vacxin cho đàn gia súc có tác dụng tạo một sự miễn dịch chủ
động trong cơ thể chúng. Miễn dịch này có tác dụng chống lại vi khuẩn, vi rút
tương ứng với loại vacxin đã tiêm cho gia súc, giúp tăng cường đề kháng cho
cơ thể vật nuôi.
Trại chăn nuôi Thiên Hợp là một trại chăn nuôi tập chung nên việc
phòng bệnh đã và đang được thực hiện tốt một cách thường xuyên, đúng quy
trình. Trong thời gian thực tập ở trại, tôi đã cùng cán bộ kỹ thuật trại tiến hành
tiêm phòng cho đàn lợn của trại theo đúng lịch quy định.
Tiêm phòng vacxin cho lợn con:
Đối với lợn con tiêm các loại vacxin sau: vacxin phòng bệnh E.coli 2 -
3 ngày tuổi, vacxin suyễn tiêm vào lúc 12 - 13 ngày tuổi, tiêm nhắc lại lần 2
10
lúc 20 ngày tuổi, vacxin phó thương hàn tiêm vào lúc 20 ngày tuổi, tiêm nhắc

11
+ Triệu chứng:
Ở thể mãn tính bệnh có rất ít dấu hiệu lâm sàng.Các dấu hiệu ban đầu
bao gồm: ỉa chảy trong một thời gian ngắn, ho khan lợn thở gấp và thở khò
khè. Lợn đang lớn, hắt hơi, sốt nhẹ (39 - 39,5
o
c).Lợn thịt ho thành tiếng kém
ăn, sinh trưởng chậm, không đều, tăng thời gian tiêu hóa thức ăn.
- Điều trị :
+ Tylosin 1ml/10kg TT, tiêm bắp, liều 2 lần/ ngày.
+ Tiamulin 1ml/10kg TT, tiêm bắp, liều 2 lần/ ngày.
+ Spectilin 5ml/ 20kg TT, tiêm bắp, liều 1 lần/ ngày.
* Bệnh phân trắng ở lợn con
Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn E.coli gây ra cho lợn
con theo mẹ. Lợn con dưới 45 ngày tuổi dễ mắc bệnh, đặc biệt là dưới 21
ngày tuổi mắc bệnh nhiều nhất.
+ Nguyên nhân
Do đặc điểm sinh lý lợn con: khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát
triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Trong dạ dày lợn con thiếu
HCl nên pepsinogen tiết ra không trở thành men pepsin hoạt động được. Khi
thiếu pepsin, sữa mẹ không được tiêu hóa và bị kết tủa dưới dạng casein gây
rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy phân màu.
Lượng mỡ dưới da của lợn con lúc mới sinh chỉ có khoảng 1%. Những lúc
khí hậu thay đổi lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt.
+ Triệu chứng
Bệnh gặp nhiều ở lợn từ sơ sinh cho đến 21 ngày tuổi.
Lợn con bị bệnh thường khát nước, ỉa phân lỏng, màu trắng sữa, trắng
xám hoặc màu vàng lẫn bọt khí, mùi tanh khắm. Lợn bú ít dần, lúc mới bị
bụng hơi chướng.
Thể kéo dài gặp nhiều ở lợn từ 22 ngày tuổi. Bệnh có thể kéo dài từ

khác như:
+ Tiêm Dextran - Fe cho lợn con từ 3 - 7 ngày tuổi (55 con).
+ Thiến lợn đực (30 con)
+ Phẫu thuật Hecni cho lợn (9 con)
+ Tẩy giun sán cho lợn (100 con)
+ Tiến hành diệt chuột.
+ Định kỳ vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng.
Cụ thể công tác phục vụ sản xuất được trình bày qua bảng sau:
13
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT Nội dung công việc ĐVT
Số
lượng
Kết quả
Số lượng Tỷ lệ (%)
1
Tiêm Phòng An toàn
Vaccine Tụ dấu lợn Con 110 110 100
Vaccine Dịch tả lợn Con 128 128 100
Vaccine Phó thương
Hàn
Con 125 125 100
2
Chăm sóc nuôi dưỡng đàn
vật nuôi
Đạt yêu cầu
Lợn Con 80 80 100
Gà Con 400 400 100
3
Điều trị Khỏi

tương lai.
1.3.2.Tồn tại
Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định trong công tác phục vụ
sản xuất, nhưng trong thời gian thực tập tôi thấy bản thân mình còn có một số
hạn chế sau:
+ Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên
kết quả thu được chưa cao.
+ Các kiến thức được vận dụng vào thực tế còn ở mức độ hạn hẹp.
+ Tay nghề còn non, đôi khi còn lúng túng khi gặp ca bệnh khó.
Tôi thấy từ kiến thức trên sách vở vận dụng vào thực tiễn sản xuất là cả
một quá trình dài. Do vậy bản thân tôi một kỹ sư chăn nuôi trong tương lai,
tôi nhận thấy mình cần phải khắc phục những hạn chế, đi sâu vào thực tế và
cố gắng rèn luyện cho mình để vươn lên làm một cán bộ kỹ thuật giỏi cả lý
thuyết lẫn thực hành. Để sau này góp công sức nhỏ bé của mình đưa đất nước
đi lên sánh vai với các cường quốc năm châu.
1.3.3. Đề nghị
Thời gian tôi thực tập ở trại chăn nuôi lợn Thiên Hợp không dài nhưng
qua quá trình tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất chăn nuôi ở cơ sở, bản
thân tôi nhận thấy cơ sở còn một số điều tồn tại. Để góp phần đẩy mạnh công
tác chăn nuôi của trại đạt kết quả cao hơn nữa, tôi có một số đề nghị với trại
chăn nuôi Thiên Hợp như sau:
- Cần đẩy mạnh, triệt để hơn công tác vệ sinh thú y, cần mua thêm
trang thiết bị phục vụ chăn nuôi. Cần có nhà mổ, hố chôn xác, chuồng cách ly
lợn ốm theo đúng yêu cầu kỹ thuật…
15
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra chất lượng chăn nuôi như thức ăn, nước
uống, vacxin…
16
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Để có được một sản phẩm thức ăn chăn nuôi tốt bán ra trên thị trường
đòi hỏi phải mang ra thử nghiệm trước. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Thử nghiệm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH cho lợn thịt tại trang trại
của công ty cổ phần Thiên Hợp – Đông Anh – Hà Nội”.
MỤC ĐÍCH:
- Xác định tác dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TH đến khả năng sinh
trưởng, phát triển của lợn thịt giai đoạn sau cai sữa từ 30 đến 150 ngày tuổi.
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hai loại thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh (G.1, TH.002, TH.003) và (G.1, TH.919S, TH.929S) đến khả năng sinh
trưởng của lợn 3 máu (Móng Cái x Landrace x Yorkshire) và lợn 4 máu
(♂402 x ♀C22) giai đoạn từ 30 đến 150 ngày tuổi.
- Khuyến cáo, phổ biến cho người chăn nuôi sử dụng loại thức ăn thích
hợp để đạt năng suất, chất lượng thịt tốt, rút ngắn thời gian nuôi mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
2.2. Tổng quan tài liệu
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn
Mục đích cuối cùng của người chăn nuôi là hiệu quả kinh tế. Để xây
dựng được khẩu phần ăn tiêu chuẩn cho lợn ở từng giai đoạn sinh trưởng khác
nhau, phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của con vật. Ta cần nghiên cứu các
đặc điểm sinh trưởng của lợn, từ đó có cơ sở khoa học để tác động vào quá
trình sinh trưởng của chúng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Khái niệm sinh trưởng:
Theo Chambers (1990) [25], sinh trưởng là quá trình sinh lý sinh hóa
phức tạp duy trì từ phôi thai được hình thành cho đến khi con vật thành thục
về tính. Như vậy, ngay từ khi còn là phôi thai, quá trình sinh trưởng đã được
khởi động.
Johanson (1972) [21], đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học sinh
trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc

gia súc phải tuân theo những quy luật nhất định. Quy luật phát dục không
đồng đều, quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn.
19

Trích đoạn Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status