TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Khoa Công Nghệ Hóa học
TIỂU LUẬN MÔN
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÍ
-
Nhóm 1 –
ĐỀ TÀI:
Tìm hiểu nguyên tắc và ứng dụng của sắc kí lỏng
GVHD: Trần Nguyễn An Sa
SVTH: 1. Hoàng Thị Kiều Trang - 10075381
2. Phạm Thanh Trúc - 10043261
3. Trần Hồng Lam Vi - 10049711
Mã HP: 210416401
NỘI DUNG
1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng
1.1. Khái quát về sắc ký lỏng
1.2. Nguyên lý của phương pháp
1.3. Ưu – nhược điểm
2. Phân loại và ứng dụng
2.1 Cơ sở và phân loại
2.2. Một số hệ thống sắc ký lỏng và ứng dụng
1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng
1.1 Khái quát về sắc kí lỏng
Là phương pháp tách dựa trên sự phân bố khác nhau của chất cần phân tích trên pha động và pha tĩnh. Sắc
ký lỏng dùng để phân tích các chất có khối lượng phân tử lớn, ít bay hơi và kém bền nhiệt
•
Pha động (lỏng) : hòa tan và di chuyển chất phân tích
•
Pha tĩnh (rắn, lỏng) : giữ chất phân tích
1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng
1.2. Nguyên lý của phương pháp
M
=
trong đó: L: chiều dài cột, cm
dc: đường kính cột, cm
V: tốc độ dòng pha động, ml/phút
Có thể nhận danh qua thời gian lưu vì trong cùng điều kiện thí nghiệm trên cùng một thiết bị sắc ký lỏng nhất
định, thời gian lưu của chất đó là một đại lượng xác định
1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký
Hệ số dung lượng k’:
Hệ số dung lượng k’ là đại lượng quan trọng nhất trong sắc ký, mô tả tốc độ lưu của chất phân tích
trong cột, được tính theo công thức:
k’ = =K* = =
với: V
S
: thể tích pha tĩnh, V
M
: thể tích pha động
C
S
: nồng độ cấu tử trong pha tĩnh,
C
M
: nồng độ cấu tử trong pha động.
k’: tùy thuộc vào bản chất của chất tan, bản chất của pha tĩnh và pha động.
k’ gần bằng 0: chất ra rất nhanh, cột không có khả năng giữ chất lại
R
s
=
Để có thể phân tích một cách định lượng, hai mũi kế nhau phải tách nhau hoàn toàn, tức là R
s
≥ 1,3; khi R
s
< 1 thì cần phải thay đổi các thong số thực nghiệm để làm tăng R
s
1.2.3.Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng
Hình :Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng
1.2.3.Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng
•
Solvent reaervoir : bình chứa pha động
•
Pump (bơm): bơm pha động vào cột tách, điều khiển tốc độ dòng, áp suất của pha
động.
•
Syringe : ống tiêm
•
Sample injector: bộ phận tiêm mẫu
•
Column (cột tách) : cột chứa pha tĩnh (quyết định quá trình tách sắc ký)
•
Director (đầu dò): phát hiện chất phân tích (định tính, định lượng).
•
Data recording syterm (hệ thống ghi nhận và xử lý): thu thập và xử lý kết quả.
Ưu điểm
Pha động: lỏng Sắc ký lỏng – lỏng
Pha tĩnh: lỏng (LLC)
Pha động: lỏng Sắc ký lỏng – rắn
Pha tĩnh: rắn (LSC)
Hệ thống sác ký lỏng hiệu năng cao (HPLC –High Performance Liquid Chromatography )
Hệ thống sác ký lỏng hiệu năng cao (HPLC –High Performance Liquid Chromatography )
Hệ thống sắc ký lỏng ghép phổ đầu dò bẫy ion
Hệ thống sắc ký lỏng ghép phổ đầu dò bẫy ion
Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ AB QTRAP 40000
Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ AB QTRAP 40000
Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đầu dò 3 tứ cực
Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đầu dò 3 tứ cực
2. Phân loại và ứng dụng
2.2. Một số hệ thống sắc ký lỏng và ứng dụng
2.2.1.Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC –High Performance Liquid Chromatography
)
Sơ lược về hệ thống
Hình: Sơ đồ hệ thống HPLC
Hình: Hệ thống HPLC 10A
Hình: Hệ thống HPLC 20A
Ứng dụng
Phân tích đa lượng vitamin, kháng sinh, kháng khuẩn, chất bảo quản phụ gia thực phẩm, các loại
đường,… trong thực phẩm, dược liệu, hóa chất, phân bón, thức ăn gia súc,…
Phân tích vi lượng các vitamin trong trái cây, sữa, bánh kẹo, nước, thủy hải sản.
Phân tích các hoạt chất, tạp chất trong dược phẩm theo các dược điển BP, USP, EP, JP,…