Công tác nhận diện rủi ro tín dụng ở ngân hàng thương mại cổ phần á châu - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng vai trò rất quan
trọng. Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nền kinh tế chỉ có
thể phát triển với độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng hoạt động ổn định và
có hiệu quả, không thể có một hệ thống Ngân hàng yếu kiếm và lạc hậu. Như
vậy đòi hỏi Ngân hàng phải phát triển tương xứng và hoạt động có hiệu quả
trong lưu thông tiền tệ.
Điều hòa lưu thông tiền tệ chủ yếu thông qua tín dụng, hoạt dộng tín dụng là
xương sống của hệ thống Ngân hàng thương mại, cụ thể là quá trình huy động
vốn và sử dụng vốn có hiệu quả của Ngân hàng sẽ giúp cho các thành phần kinh
tế phát triển ổn định và ngược lại.
Nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa với đường lối
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước đã tạo tiền
đề cho sự khách quan khôi phục và phát triển các thành phần kinh tê. Thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh với những tiềm năng và ưu thế sẵn có đã nhanh
chóng thích nghi cới cơ chế thị trường ngày càng khẳng định vị trí và vai trò
quan trọng không thể thiếu của mình trong công cuộc dổi mới nền kinh tế.
Hoạt động của Ngân hàng có nhiều bước chuyển biến tích cực. Tuy nhiên,
trong nền kinh tế đầy biến động rủi ro là điều không thế tánh khỏi đối với tất cả
các thành phần kinh tế. Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không trung thực của
khách hàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, khách hàng phá sản, do suy thoái
kinh tế….điều có thể biến khoản vay thành nợ khó đòi. Đó là chưa kể đến
những kẻ hở do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh gây nên những phiền toái
cho khách hàng và Ngân hàng trong quá trình hoạt động cũng như tạo điều kiện
cho những ý đồ xấu của khách hàng hay cán bộ Ngân hàng thực hiện hành vi
chiếm đoạt tài sản của nhà nước. Đây là mối đe dọa nhất mà bất cứ ngân hàng
nào cũng phải đương đầu.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các Ngân hàng thương mại hiện
nay là phải nhận diện được các rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro trong ngân hàng.
Nhận thức rõ được tính cấp bách của vấn đề, sau một thời gian ngắn nghiên

Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm có liên quan tới nhiểu lĩnh
vực khác nhau của nền kinh tế, chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan
và chủ quan gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Hơn nữa, ngân
hàng kinh doanh không chỉ huy động vốn và cho vay mà còn kinh doanh rất
nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối…
Vì vậy có thể nói rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là đa dạng.
Sau đây là một số loại rủi ro chính trong hoạt động kinh doanh ngân hàng:
- Rủi ro tín dụng: Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
- Rủi ro tỷ giá hối đoái: Là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại
tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho
ngân hàng.
- Rủi ro lãi suất: Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị
trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về
tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
- Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng
thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp thời các loại tài sản ra tiền
mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh
toán.
1.2 Nhận diện rủi ro tín dụng
1.2.1 . Khái niệm về nhận diện rủi ro tín dụng
Từ khái niệm về nhận diện rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ta
đưa ra khái niệm về nhận diện rủi ro tín dụng như sau: “Nhận diện rủi ro tín
dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh
của ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao
gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và
toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp phù hợp giảm thiểu rủi
ro tín dụng.”

vốn của ngân hàng.
- Rủi ro đọng vốn liên quan đến thời gian trả nợ.
Khi gặp rủi ro đọng vốn NHTM sẽ bị những ảnh hưởng cơ bản sau đây:
+ Về kinh tế: NHTM sẽ gặp vướng mắc về khả năng thanh toán chi trả cho
khách hàng. Để giải quyết cho vấn đề này ngân hàng sẽ phải đi vay và bán
những chứng khoán đầu tư dẫn đến việc chi phí duy động vốn của ngân
hàng tăng, bên cạnh đó các món vay đọng vốn rất khó có khả năng thu đủ lãi,
từ đó vừa làm gia tăng chi phí vừa làm giảm thu nhập của NHTM.
+ Về quản lý: Kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng, việc tái
đầu tư của ngân hàng bị ảnh hưởng làm suy giảm thu nhập và uy tín của
ngân hàng.
+ Về khả năng thanh toán: Khi gặp rủi ro đọng vốn nếu ngân hàng không giải
quyết kịp thời để có nguồn vốn bù đắp phần vốn đọng để thanh toán và chi
trả cho các hợp đồng huy động vốn đáo hạn thì Ngân hàng thương mại sẽ
mất uy tín với khách hàng.
 Rủi ro mất vốn :
- Rủi ro mất vốn là việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng nhưng đến
thời hạn trả nợ khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ cho
ngân hàng.
- Rủi ro mất vốn liên quan về mặt số lượng tiền vay.
Khi gặp rủi ro mất vốn, những thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu là:
+ Về kinh tế: Hiệu quả kinh doanh giảm. Ngân hàng bị thất thoát vốn, vốn
thất thoát đó sẽ làm suy giảm vốn tự có, đến một mức độ nào đó NHTM có thể
phải đứng trước nguy cơ phá sản. Hơn thế nữa việc mất vốn thì những khoản
nợ đương nhiên cũng không thu hồi được đủ lãi, việc này làm thu hẹp chênh
lệch lãi suất của NHTM.
+ Về quản lí: Khi bị mất vốn, nhà quản lý sẽ bị đọng về vốn, không thực hiện
được kế hoạch kinh doanh. Mất vốn thường được đánh giá do khả năng quản
lý kém.
+ Về uy tín: Các NHTM có tỷ lệ vốn thất thoát cao sẽ không những bị mất uy

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính
và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu thực tế so với mức dự kiến khi
khách hàng đề nghị cấp tín dụng.
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý.
- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc ban điều hành
- Phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến đầu tư
không có hiệu quả.
- Khó khăn khi tăng sản phẩm dịch vụ mới.
- Do áp lực nội bộ tung sản phẩm ra thị trường quá sớm hoặc đặt các
hạn mức về thời gian sinh lời.
- Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu của bệnh kéo dài
hoặc chết.
 Phát sinh từ phía Ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý:
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giá
khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra
xem xét thông tin từ các nguồn khác,…
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo
của khách hàng.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực
kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
- Soạn thảo các điều kiện tín dụng ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập
mờ, không rõ ràng.
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ thiếu sự hoàn chỉnh,…
- Khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1. Nguyên nhân
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động

định giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, và dễ tiêu thụ.
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những
nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan
hệ tín dụng. Những nguyên nhân chủ quan, do các chủ thể có ảnh hưởng rất
lớn đến chất lượng tín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có
những biện pháp thích hợp
1.3 Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng
 Sử dụng bảng liệt kê (check-list) và biến thể.
 Phân tích báo cáo tài chính.
 Giao tiếp trong nội bộ tổ chức.
 Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ.
 Phân tích hiểm họa (Hazard Analysis)
CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC NHẬN DIỆN RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần á châu ACB
2.1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần á châu ACB
Tên gọi : Ngân hàng cổ phần thương mại Á Châu
Tên giao dịch quốc tế : Asia Commercial Bank
Tên viết tắt : ACB
Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3,Tp Hồ Chí
Minh
Điện thoại : (848) 3929 0999
Fax : (848) 3839 9885
Địa chỉ trên MaroStores: http://acb.marofin.com
Website : www.acb.com.vn
Email : [email protected]
Telex : 813158 ACB VT - SWIFT
Code : ASCBVNVX
Logo :

Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch
- Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế): 9 chi nhánh và 14 phòng giao dịch
Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng
Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh
Kiều, Thốt Nốt, An Thới)
- Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi
nhánh và 17 phòng giao dịch.
Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động, 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union.
Công ty trực thuộc
- Công ty Chứng khoán ACB (ACBS): thành lập ngày 29/06/2000.
- Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA): thành lập
ngày 11/10/2004.
- Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL): thành lập ngày
29/10/2007.
- Công ty Quản lý quỹ ACB( ACBC): chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm
2008.
Công ty liên kết
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD).
- Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR).
Công ty liên doanh
- Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC).
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động
- Bảy khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát
triển kinh doanh, Vận hành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin;
- Bốn ban: Kiểm tra– Kiếm soát nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng,
Chính sách và Quản lý tín dụng.
- Hai phòng : Quan hệ Quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám
đốc).

Complete Banking Solution)….
Cơ cấu bộ máy quản lý của ACB
ACB đã thiết lập một cơ cấu quản trị điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về
tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại (Nghị định 49/2000/NĐ-CP
ngày 12/9/2000 của Chính phủ) và các hướng dẫn về các tổ chức và hoạt động
của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc ngân hàng TMCP Nhà
nước và nhân dân (Quyết định 1087/QĐ-NHNN ngày 27/08/2001 của Ngân
hàng Nhà nước).
Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị (HĐQT) của ACB gồm tám thành viên và không tham gia
điều hành trực tiếp. Hội đồng họp định kỳ hàng quý để thảo luận các vấn đề liên
quan đến hoạt động của Ngân hàng. Hội đồng có vai trò xây dựng định hướng
chiến lược tổng thể và định hướng hoạt động lâu dài cho Ngân hàng, ấn định
mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành. Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt
động của Ban điều hành thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội
đồng thành lập như Ban Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ, Hội đồng Tín dụng, Hội
đồng Quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có, và Hội đồng Đầu tư, v.v.
Ban điều hành
Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc điều hành chung và bảy Phó Tổng
Giám đốc phụ tá cho Tổng Giám đốc. Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa
chiến lược tổng thể và các mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và
phương án kinh doanh, tham mưu cho HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính
sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng.
Ban Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ
Ban Kiểm soát Nội bộ được chính thức thành lập ngày 13/03/1996, nay đổi
tên là Ban Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ. Nhiệm vụ của Ban là kiểm tra, giám sát
tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống ACB về sự tuân thủ pháp
luật, các quy định pháp lý của ngành ngân hàng và các quy chế, thể lệ, quy trình
nghiệp vụ của ACB. Qua đó, Ban Kiểm tra- Kiểm soát nội bộ đánh giá chất
lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban điều hành,

cho những nhà đầu tư có ý định đầu tư ( ở đây là ngân hàng ) vào các doanh
nghiệp với bất kì hình thức nào, mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay, góp vốn,
v.v…trước khi ra những quyết định đầu tư đều cần xem xét đến.
Một báo cáo tài chính doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của
một tổ chức (lợi nhuận, phi lợi nhuận) nhằm đưa ra các quyết định phù hợp.
Ngoài ra, một cách gián tiếp, báo cáo tài chính cho ta biết tình hình hoạt động
của một tổ chức, thông qua đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo
tổ chức, các hoạt động của tổ chức đó.
Trong hoạt động nhận dạng rủi ro, các báo cáo tài chính đóng vai trò rất
quan trọng trong việc xem xét, ra quyết định của các nhà đầu tư.
 Các công cụ phân tích báo cáo tài chính (Các chỉ tiêu chính cần quan tâm trong
một báo cáo tài chính):
♦ Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng
nhất). Thông qua các chỉ số:
 Hệ số khả năng thanh toán chung.
Hệ số khả năng thanh toán chung =
Hệ số này cho biết tổng tài sản gấp bao nhiêu lần nợ phải trả, là chỉ tiêu
phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ
tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang
trải được các khoản nợ phải trả hay không. Hệ số này càng cao thì khả năng tự
chủ tài chính của doanh nghiệp càng cao. Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng
thanh toán chung" của doanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả
năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo
đảm được khả năng trang trải các khoản nợ. Trị số của “Hệ số khả năng thanh
toán chung” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán.
Khi hệ số thanh toán chung bằng 1 => Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được
tài trợ bằng vốn vay.
 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện
thời).
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán tiền lãi vay của doanh nghiệp và
cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa
vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng
kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì
khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng
rất quan trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng
thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn.
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh
lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng
nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm Lãi trước thuế và
lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng
thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế Lãi trước
thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh
nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn
vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra
một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.
♦ Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động:
 Hệ số quay vòng hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho
trung bình
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ
số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là
doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục
hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng
không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu
nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách
hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật

Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng
ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
♦ Chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn:
 Tổng nợ / Tổng tài sản :
Hệ số này cho ta thấy kết cấu vay nợ của doanh nghiệp. Nếu hệ số này quá cao
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng quá nhiều đòn bẩy tài chính, điều này cũng
đồng nghĩa với khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp là thấp, dễ dẫn đến rủi ro
cao và khi có những cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh nghiệp khó có thể huy động
được vốn bên ngòai. Thông thường hệ số nợ khỏang 20 – 50% là có thể chấp
nhận được.
♦ Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
 Tỷ suất doanh lợi doanh thu (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh
thu): ROS
Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) =
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu
thuần trong kỳ của doanh nghiệp, nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu
trong kỳ, doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ
suất này mang giá trị dương nghĩa là công ty làm ăn có lãi, còn nếu tỷ suất này
mang giá trị âm thì nghĩa là công ty đã làm ăn thua lỗ.
 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản): ROA
E
ROA
E
=
Đây là chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so
với tài sản của nó. ROA
E
sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng
tài sản để kiếm lời.


STT
CHỈ
TIÊU

Thuyế
t
minh
Số
năm
nay
Số năm trước
(1) (2) (3) (4) (5) (6)

TÀI
SẢN

A
A -
TÀI
SẢN
NGẮN
HẠN
(100
=
110+
120+
130+
140+
150)

Đầu tư
tài
chính
ngắn
hạn
121 0
2 2.
Dự
phòng
giảm
giá
129 0
đầu tư
tài
chính
ngắn
hạn
(*)
III
III.
Các
khoả
n
phải
thu
ngắn
hạn
130 0
1
1.

khó
đòi (*)
139 0
IV
IV.
Hàng
tồn
kho
140 0 8,998,789
1
1.
Hàng
tồn
kho
141 0 8,998,789
2
2.
Dự
phòng
giảm
giá
hàng
tồn
kho
(*)
149 0
V
V. Tài
sản
ngắn

3
3.
Tài
sản
ngắn
hạn
khác
158
57,732
,362
38,957,602
B
B -
TÀI
SẢN
DÀI
HẠN
(200
=210
+220
+230
+240
)
200
431,5
36,54
2
454,404,543
I
I. Tài

xây
dựng
cơ bản
dở
dang
213 0
II
II.
Bất
động
sản
đầu

220 0
1
1.
Nguyê
n giá
221 0
2
2.
Giá trị
hao
mòn
luỹ kế
(*)
222 0
III
III.
Các

sản
dài
hạn
khác
240
77,33
1,761
101,521,216
1
1.
Phải
thu dài
hạn
241 0
2
2.
Tài
sản
dài
hạn
khác
248
77,331
,761
101,521,216
3
3.
Dự
phòng
phải

= 310
+
320)
300
23,51
4,961
I
I. Nợ
ngắn
hạn
310
23,51
4,961
1
1.
Vay
ngắn
hạn
311 0
2
2.
Phải
trả
cho
người
bán
312 0
3
3.
Người

316 0
7
7.
Các
khoản
phải
trả
ngắn
hạn
khác
318 0
8
8.
Dự
phòng
phải
trả
ngắn
hạn
319 0
II
II. Nợ
dài
hạn
320 0
1
1.
Vay và
nợ dài
hạn

B B -
VỐN
400 752,0
65,73
667,850,756


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status