áp dụng phương pháp dạy học thực hành luyện tập để giải toán có lời văn về đại lượng tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghịch lớp 5 - Pdf 24

PHẦN I. MỞ ĐẦU
I/.Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở tiểu học đang thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, các
phương pháp truyền thống vẫn rất cần thiết, chúng được vận dụng theo hướng
tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh để phát triển năng lực toán học
của từng học sinh.
Như vậy khi dạy học loại giải toán luyện tập thực hành là sự vận dụng một
cách hợp lý các phương pháp dạy học theo đặc trưng của môn toán, cho phù hợp
với mục đích yêu cầu của việc dạy – Học giải toán ở bậc tiểu học và hình thành
các bước trọng quá trình giải toán sao cho phù hợp với mục tiêu , nội dung, các
điều kiện dạy hoc.
Việc giải toán sẽ giúp học sinh phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và
thói quen làm việc khoa học.
Việc giải toán còn đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét vấn đề, tự
mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính. Do đó giải
toán là một cách rất tốt để rèn luyện tính kiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận, chu
đáo, chính xác ….
Nên việc giải toán luyện tập thực hành thông qua các bài toán có lời văn là
giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc thêm tất cả các kiến thức về số
học, về đo lường, về các yếu tố hình học đã được học trong môn toán ở Tiểu
học. Hơn thế nữa đa phần các biểu tượng, khái niệm, quy tắc, tính chất toán học ở
tiểu học đều được học sinh tiếp thu qua con đường giải toán, chứ không qua con
đường lý luận.
Trong việc giải toán điển hình thường gặp xuyên suốt ở bậc tiểu học là loại
toán rút về đơn vị. Phương pháp rút về đơn vị đã được học ngay từ lớp 2, lớp 3 và
lớp 4 dùng để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch
sau này ở lớp 5.
Trong bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch thường xuất hiện
ba đại lượng, trong đó có 1 đại lượng không đổi, hai đại lượng còn lại biến thiên
tương quan tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch.
Trong bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận hoặc đại lượng tỉ lệ nghịch, người

thực hành luyện tập để giải toán có lời văn về Đại lượng tỷ lệ thuận và đại lượng
tỷ lệ nghịch mà đề tài đã đưa ra.
III/.Phương pháp nghiên cứu đề tài
-Điều tra thực tế các giáo viên dạy lớp Năm và học sinh học lớp Năm ở
trường TH cây Dương 2 – Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang và phương pháp dạy
toán lớp Năm, chú trọng về toán đại lượng tỉ lệ ( thuận và nghịch ).
-Đọc tài liệu, các giáo trình có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-Dự giờ các giáo viên dạy lớp Năm của trường để tìm hiểu về việc dạy học
giải toán điển hình có lời văn về tỉ lệ thuận và nghịch.
-Trực tiếp dạy 1 tiết về bài toán đại lượng tỉ lệ thuận ( giải bằng 2 cách :
Phương pháp rút về đơn vị và phương pháp tỉ số ) và 1 tiết về toán đại lượng tỉ lệ
nghịch ( giải bằng 2 cách : phương pháp rút về đơn vị và phương pháp tỉ số ) của
loại toán này.
IV/.Tóm tắt nội dung đề tài
-Tìm hiểu cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học,
đổi mới phương pháp dạy học môn toán nói chung và môn toán lớp Năm nói
riêng.
-Tiến hành, nghiên cứu về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học sách
giáo khoa toán lớp năm, thông qua liệt kê tương đối đầy đủ các dạng bài , số
lượng bài ở mỗi chương cùng với phương pháp dạy học từng nội dung.
-Một số vấn đề về việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực để dạy loại
toán tỉ lệ thuận và nghịch.
2
-Có nêu lên một số nhận xét qua việc dự giờ và dạy 2 tiết thực nghiệm.
3
PHẦN II. NỘI DUNG
I/.Phân tích vị trí tầm quan trọng của mạch kiến thức trong chương trình
môn toán ở bậc tiểu học
1/.Cấu trúc chương trình SGK toán 5
*Lớp 5 là lớp cuối cùng ở tiểu học . Nội dung môn toán lớp 5 đã được chỉnh

-Nắm được khái niệm về phân số và số thập phân biết đọc viết các số đó ,
biết cách rút gọn phân số và qui đồng mẩu số các phân số , biết so sánh các phân
số và số thập phân .
-Biết thực hiện phép tính cộng , trừ , nhân , chia các phân số , số thập phân
và tính được các biểu thức số .
-Biết đổi đơn vị các số đo thời gian biết thực hiện cộng , trừ , nhân , chia
số đo thời gian trong những trường hợp đơn giản .
4
-Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn và hợp với phân số , số
thập phân . Biết giải các bài toán dơn giản về chuyển dộng đều .
-Biết giải một số phương trình và bất phương trình đơn giản với phân số số
thập phân .
-Nắm được các đơn vị đo thể tích ( em
3
, dm
3
, m
3
) và mối quan hệ giữa
chúng . Biết vận dụng công thức để tính diện tích hình chử nhật , hình lập
phương , hình trụ .
II/.Vị trí – Mục đích – Yêu cầu việc dạy học giải toán ở tiểu học
1/.Vị trí của việc dạy – Học toán
-Dạy học môn toán là dạy có một hệ thống kiến thức cơ bản và những
phương thức rất cần thiết cho đời sống lao động và sinh hoạt. Những kiến thức,
kỹ năng toán học là công cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng
trong thực tiễn.
-Dạy – Học môn toán có khả năng to lớn trong giáo dục học sinh về nhiều
mặt : phát triển tư duy lôgic, kỹ năng toán học, phát triển năng lực trí tuệ ( trừu
tượng, khái quát hóa, phân , tích , tổng hợp, chứng minh . . ), nó còn giúp học

Yêu cầu chung việc dạy học toán ở bậc tiểu học là phát triển tư duy toán
học, bồi dưỡng phương pháp suy luận, hình thành, nền nếp, phong cách học tập,
làm việc và các phẩm chất tốt đẹp qua việc thực hiện các mục đích dạy học môn
toán trong mối quan hệ hữu cơ giữa 2 mặt giáo dưỡng và giáo dục, vừa dạy kiến
thức , kỹ năng toán học vừa quan tâm giáo dục nhân cách cho học sinh.
III/.Dạy học các bước trong quá trình giải toán
Trong việc dạy học sinh giải toán, giáo viên cần làm cho học sinh nắm
được các bước cần thiết của quá trình giải toán ở tiểu học nói chung và lớp Năm
nói riêng, có thói quen và kỹ năng thực hiện các bước đó. Các bước này gồm:
- Bước 1 : Tìm hiểu kỹ đề toán.
- Bước 2 : Lâp kế hoạch giải toán.
- Bước 3 : Thực hiện kế hoạch giải.
- Bước 4 : Kiểm tra lời giải.
1- Dạy học sinh tìm hiểu kỹ bài toán :
-Cần làm cho học sinh nắm chắc cách diễn đạt bằng lời văn của bài toán,
tức là nội dung của đề toán.
-Cần làm cho học sinh nắm được tốt các thuật ngữ, ký hiệu toán học.
-Cho học sinh nhắc lại nội dung đề toán theo cách diễn đạt của học sinh về
cái đã cho, đã biết và cái chưa biết, cái cần tìm và mối quan hệ giữa chúng. Cần
lưu ý những từ ngữ đặc biệt, những dữ kiện cần quan tâm để giải chính xác các
bài toán.
-Hướng dẫn học sinh biết tóm tắt đề toán dưới dạng sơ đồ và ký hiệu thích
hợp. Ví dụ : dùng sơ đồ đoạn thẳng, Dùng ngôn ngữ ký hiệu ngắn gọn
Ví dụ : Bình
60
An
? ?
Hoặc :
Ngan : 25 con
Có 61 con Vịt : 19 con

30
×
15 = 450 ( m
2
)
+Không ghi : Tính diện tích thửa ruộng, hay tìm diện tích thửa ruộng hình
chữ nhật, vì đó không phải là câu khẳng định.
+Ghi phép tính giải với hư số ( không có đơn vị kèm theo ), cuối cùng mở
ngoặc đơn ghi đơn vị sau kết quả.
+Không được dùng phép tính gộp trong bài giải nếu như không có qui tắc
hay công thức cho phép tính gộp.
+Chỉ yêu cầu viết phép tính trong bài giải theo hàng ngang, không cần
trình bày thêm phép tính giải theo kiểu tính dọc trong bài giải.
4. Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải :
Kiểm tra lời giải là yêu cầu không thể thiếu khi giải toán
+Đối với học sinh, cần hướng dẫn việc làm này phải thành thói quen trong
quá trình giải toán và sau khi giải toán, có kết quả. Nó bao gồm việc rà soát sự
chính xác của các phép tính, sự chính xác của các lập luận giải toán và tính đầy
đủ của bài giải.
+Đánh giá cách giải cũng là yêu cầu cần thiết khi giải xong một bài toán.
Vì mỗi bài toán có thể có nhiều cách giải , tạo thói quen cho học sinh giải được
nhiều cách và kiểm tra lại bài toán đã giải , giúp học sinh có kỹ năng giải toán
được nâng cao.
III/.Tìm hiểu nội dung và các phương pháp dạy học thực hành , luyện tập
để giải toán có lời văn về Đại lượng tỷ lệ thuận và tỷ lệ nghịch
7
-Đại lượng tỉ lệ thuận là khi biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau khi
giá trị của đại lượng này tăng lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì giá trị tương
ứng của đại lượng kia cũng tăng lên ( hoặc giảm đi ) bấy nhiêu lần.
-Đại lượng tỉ lệ nghịch là khi biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau khi

lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tăng lên ( hay
8
giảm đi ) bấy nhiêu lần và gọi thời gian và quãng đường đi được là hai đại lượng
tỉ lệ thuận.
a-Phương pháp rút về đơn vị
Khi giải toán bằng phương pháp rút về đơn vị ta thường thực hiện theo hai
bước
*Bước 1 : Rút về đơn vị
Trong bước này ta tính 1 đơn vị của đại lượng thứ nhất ứng với bao nhiêu
đơn vị của đại lượng thứ hai hoặc ngược lại.
*Bước 2 : tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai.
Trong bước này lấy giá trị của đại lượng thứ hai tương ứng với một đơn vị
của đại lượng thứ nhất ( vừa tìm được ở bước 1 ) nhân ( hoặc chia ) giá trị còn lại
của đại lượng thứ nhất.
Giải toán Phương pháp rút về đơn vị có hai loại để giải :
-Loại thứ nhất : bước 1 thực hiện phép tính chia, bước hai thực hiện
phép tính nhân.
Ví dụ 1 :
Có 36 m vải may được 9 bộ quần áo. Hỏi may 15 bộ quần áo như thế, thì
hết bao nhiêu mét vải ?
*Trước hết ta phân tích bài toán :
-Đề toán xuất hiện 3 đại lượng
+ Số mét may 1 bộ quần áo là đại lượng không đổi.
+ Số bộ quần áo và số mét vải là hai đại lượng biến thiên theo tương
quan tỉ lệ thuận.
-Bài toán đã cho ta biết :
+ Hai giá trị của đại lượng thứ nhất (9 bộ và 15 bộ )
+ Một giá trị của đại lượng thứ hai ( 36 m )
+ Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai ( đó là số mét vải để
may 15 bộ quần áo )

ta thực hiện phép tính chia.
Ví dụ 2 :
Có 36 mét vải may được 9 bộ quần áo. Hỏi có 60 mét vải thì may được
mấy bộ quần áo như thế ?
*Trước hết ta phân tích đề toán :
-Đề toán xuất hiện 3 đại lượng :
+Bài toán đã cho ta biết 2 giá trị của đại lượng thứ nhất ( 36 m và 60
m )
+Một giá trị của đại lượng thứ hai ( 9 bộ ).
+Bài toán bắt ta phải tìm một giá trị chưa biết của đại lượng thứ hai (
đó là số bộ quần áo may được từ 60 m vải )
-Từ đó ta tóm tắt đề toán như sau :
36 m 9 bộ
60 m ? bộ
-Theo tóm tắt ta hình thành giải theo hai bước sau :
? m để may 1 bộ quần áo
60 m may được ? bộ quần áo
a. Bước 1 : Tìm xem 1 bộ quần áo may hết mấy mét vải ( của đại
lượng thứ nhất )
b. Bước 2 : Tìm xem 60 m vải may được mấy bộ quần áo ( của đại
lượng thứ hai )
*Giải toán và cách trình bày bài toán :
Số mét vải may một bộ quần áo là :
36 : 9 = 4 ( m)
Số bộ quần áo may được là
60 : 4 = 15 ( bộ )
Đáp số : 15 bộ quần áo.
Để giải bài toán trên ta đã giải bằng phương pháp rút về đơn vị ,
bằng hai phép tính chia.
10

gấp 4 lần diện tích 9 m
2
, vì vậy số gạch
cần để lát 36 m
2
gấp 4 lần số gạch để lát 9 m
2
.
-Hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỷ lệ thuận là số viên gạch
và diện tích nền nhà.
-Ta tóm tắt đề toán như sau :
Lát 9 m
2
hết 100 viên
Lát 36 m
2
hết ? viên
-Từ sơ đồ phân tích và tóm tắt ta giải bài toán theo 2 bước sau đây:
+Bước 1 : 36 m
2
gấp bao nhiêu lần 9 m
2
( tức tìm tỉ số )
+Bước 2 : số gạch lát 36 m
2
sẽ gấp đúng bao nhiêu lần mà ở bước 1
vừa mới tìm được.
*Giải toán và cách trình bày :
Diện tích 36 m
2

2
hết 100 viên
Lát 36 m
2
hết ? viên
Ta có thể giải như sau :
Số gạch cần để lát 36 m
2
nền nhà là :
( 100 x 36 ) : 9 = 400 ( viên )
Đáp số : 400 viên gạch
2.2- Đối với giải toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch có thể giải được bằng phương pháp
rút về đơn vị và phương pháp tỉ số hoặc bằng phương pháp “ qui tắc tam suất
nghịch “
a. Phương pháp rút về đơn vị
Khái niệm về đại lượng tỉ lệ nghịch ở tiểu học được hướng dẫn dạy học
sinh qua các ví dụ , chẳng hạn như sau :
Có 20 kg gạo đem đóng bao. Số kilôgam gạo ở mỗi bao và số bao đóng
được nêu ở bảng sau :
Số kilôgam ở mỗi bao 1 kg 5 kg 20 kg 10 kg
Số bao gạo 20 bao 4 bao 1 bao 2 bao
Dựa vào bảng này giáo viên giúp học sinh nhận xét : khi số kilôgm gạo ở
mỗi bao tăng lên ( hay giảm đi ) bao nhiêu lần thì số bao gạo đóng được, lại giảm
( hay tăng lên ) bấy nhiêu lần và gọi số kilôgam gạo ở mỗi bao và số bao gạo
đóng được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ví dụ 1 : Hai bạn Bắc và Nam được phân công mua bánh về liên hoan. Hai
bạn tính nhẩm nếu mua loại bánh giá 4000 đồng 1 gói thì được 21 gói. Hỏi cũng
số tiền đó mà các bạn mua loại bánh giá 7000 đồng một gói thì được bao nhiêu
gói ?

ngày. Sau 3 ngày có 20 nhân công được điều đi làm việc ở nơi khác. Hỏi số nhân
công còn lại ăn hết số gạo trong bao nhiêu ngày ? Biết rằng khẩu phần ăn của
mọi người là như nhau.
*Giáo viên hướng dẫn phân tích bài toán :
Trong bài toán xuất hiện 3 đại lượng như sau :
-Một đại lượng không đổi là số gạo của một người ăn trong 1 ngày.
-Hai đại lượng biến thiên theo tương quan tỉ lệ nghịch là số người ăn và
số ngày ăn hết số gạo.
*Từ hướng dẫn phân tích trên giáo viên gợi ý cho học sinh tìm hiểu bài
toán :
-Sau khi ăn được 3 ngày thì số gạo còn lại cho 40 người ăn trong 12 ngày
và còn lại 20 người ăn hết số gạo còn lại đó trong bao nhiêu ngày.
-Vậy bài toán có thể đưa về dạng :
40 người ăn trong 12 ngày
20 người ăn trong ? ngày
13
*Cách giải và trình bày bài toán :
Số gạo còn lại đủ cho 40 người ăn trong số ngày là :
15 - 3 = 12 ( ngày )
Số nhân công còn lại là :
40 - 20 = 20 ( người )
Một người ăn hết số gạo còn lại trong số ngày :
12 x 40 = 480 ( ngày
Thời gian để số công nhân còn lại ăn hết gạo là :
480 : 20 = 24 ( ngày )
Đáp số : 24 ngày
b. Phương pháp tỉ số
Ví dụ 3 : Một người đi xe gắn máy hết một quãng đường đã định, nếu mỗi
giờ đi 24 km thì mất 6 giờ. Nếu đi bằng ô tô, mỗi giờ đi được 48 km thì hết mấy
giờ ?

Vậy mỗi giờ đi được 48 km thì thời gian đi hết quãng đường đã định
thì mất :
6 x 24 : 48 = 3 ( giờ )
2.3-Lư u ý : Khi dạy về loại toán này giáo viên cần lưu ý
-Trong các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận thì bước tìm giá trị chưa
biết ( bước 2 ) có thể thực hiện phép tính nhân hoặc phép tính chia.
-Trong các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch thì bước tìm giá trị chưa
biết ( bước 2 ) phải làm tính chia .
-Có thể một bài toán chỉ giải được bằng phương pháp rút về đơn vị, mà
không giải được bằng phương pháp tỉ số.
-Có thể một bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch có
thể giải bằng cả 3 phương pháp : Rút về đơn vị, tỉ số và qui tắc tam suất nghịch.
-Trong tóm tắt bài toán có thể dùng nhiều cách :
+Dùng lời văn :
Mỗi giờ đi 24 km đi trong 6 giờ
Mỗi giờ đi 48 km đi trong ? giờ
+Dùng dấu hai chấm :
Mỗi giờ đi 24 km : 6 giờ
Mỗi giờ đi 48 km : ? giờ
+Dùng mũi tên :
Mỗi giờ đi 24 km 6 giờ
Mỗi giờ đi 48 km ? giờ
-Cả hai loại toán về đại lượng tỉ lệ thuân và đại lượng tỉ lệ nghịch đều tóm
tắt theo lối tương ứng, gần giống nhau, cần chú ý sao cho dấu ? ( chỉ giá trị của
đại lượng cần tìm ) là ở bên phải, góc dưới.
Ví dụ :
Mỗi giờ đi 24 km 6 giờ
Mỗi giờ đi 48 km ? giờ
III/.Thực trạng trong việc dạy và học về dạy học giải toán điển hình về đại
lượng tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghịch ở lớp 5 hiện nay

tích cực vẫn còn nhiều hạn chế, năng lực phân tích bài học cũng như các kỹ năng
khác của giáo viên chưa đồng đều, một số giáo viên chưa thực sự say mê nghề
nghiệp.
Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán ở tiểu học nói chung và
môn toán lớp 4 nói riêng, giáo viên cần nên tập trung thực hiện một số điều sau
đây :
-Khi dạy bài toán có lời văn cần để học sinh cố gắng tự tìm ra cách giải,
giáo viên không nên làm thay hoặc áp đặt cách giải đối với học sinh. Để các em
cần làm quen và hình thành kỹ năng các bước giải toán :
+Phân tích đề toán, tóm tắt đề toán.
+Phân tích các mối quan hệ giữa các dữ kiện đã cho với kết luận để
tìm cách giải bài toán.
+Trình bày bài giải toán đầy đủ, rõ ràng.
-Giáo viên nên tạo điều kiện cho học sinh được diễn đạt bằng lời và bằng
chữ viết khi phải giải thích các vấn đề liên quan đến phân tích đề toán, tìm cách
giải bài toán và nhất là diễn tả câu lời giải, trình bày bài giải bài toán.
-Ngoài những bài toán có lời văn thường gặp, cần nên cho học sinh tiếp
xúc, làm quen với cách giải các bài toán khác như bài toán trắc nghiệm, bài toán
liên quan đến bảng, biểu đồ …
-Giáo viên cần tìm nhiều hình thức tổ chức dạy học để kích thích sự hứng
thú học tập của học sinh. Mặt khác cần tích cực triển khai các chuyên đề, tích luỹ
sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học, tự bồi dưỡng chuyên môn của mình theo
hướng đổi mới của ngành đề ra.
-Giáo viên nên chủ động tự tin cả về kiến thức khoa học và phưong pháp
dạy học để dạy học được tốt hơn.
16
PHẦN III. THỰC NGHIỆM
1/.Mục đích thực nghiệm
Xuất phát từ mục đích cần đưa ra phương pháp giải toán có lời văn về đại
lượng tỷ lệ thuận và đại lượng tỷ lệ nghịch , các hình thức tổ chức dạy học thích

*Bài kiểm tra chất lượng :
-Nội dung kiểm tra : bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận và tỷ lệ nghịch
-Hình thức kiểm tra :
+Trắc nghiệm và tự luận
17
+Mỗi học sinh làm trên một phiếu kiểm tra in sẵn.
-Lớp được kiểm tra : tất cả học sinh lớp 5A1
-Ngày kiểm tra : 9/11/2005
4/.Kết quả thực nghiệm
Tổng kết điểm bài làm kiểm tra môn Toán về đại lượng tỉ lệ thuận và đại
lượng tỷ lệ nghịch
Tổng số học sinh : 32
Lớp 5 A1
SL %
Điểm 9 – 10 28 87,5 %
Điểm 7 – 8 4 12,5 %
Điểm 5 – 6
Điểm dưới 5
18
PHẦN IV. KẾT LUẬN
-Trên cơ sở dự giờ giáo viên dạy toán 5, và dạy thực nghiệm 2 tiết dạy, kết
hợp với việc tìm hiểu nghiên cứu lý luận dạy học tích cực, những vấn đề về đổi
mới phương pháp dạy học nói chung, toán 5 nói riêng và phần dạy toán có lời
văn về đại lượng tỷ lệ thuận và nghịch, tôi đã thu thập được kết quả sau đây để
làm bài học rút ra cho bản thân và cho đồng nghiệp :
-Hiểu được cấu trúc nội dung lẫn hình thức trong chương trình sách giáo
khoa toán 5 ở tiểu học hiện nay.
-Hiểu được thực trạng dạy học toán của giáo viên dạy toán tiểu học hiện
nay, thấy được ưu , khuyết điểm dạy toán của giáo viên và học toán của học sinh.
Từ đó rút ra một số kinh nghiệm thực tiễn để làm cơ sở ban đầu áp dụng phương

1-Kiểm tra bài cũ
1 *Mục tiêu : kiểm tra lại yêu cầu hiểu biết của học sinh về đại lượng tỉ lệ
thuận là : Biết hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau , khi giá trị của đại lượng này
tăng lên (hay giảm đi) bao nhiêu lần thì giá trị tương ứng của đại lượng kia cũng
tăng (hay giảm đi) bấy nhiêu lần và nhận ra các đại lượng tỉ lệ thuân.
*Hình thức hoạt động :
Gọi vài học sinh đứng tại chỗ, nêu cách tính và kết quả trong từng trường
hợp của bài 3 và bài 4. Sau đó nêu kết luận về đại lượng tỉ lệ thuận.
Bài 3 : Mỗi học sinh giỏi được thưởng 5 quyển vở. Tính số quyển vở
thưởng cho 2 học giỏi, 3 học sinh giỏi, 4 học sinh giỏi.
Có thể nói số học sinh giỏi và số quyển vở được thưởng là hai đại lượng tỉ
lệ thuận không ? Tại sao ?
Bài 4 : Mỗi học sinh trồng được 2 cây. Tính số cây trồng được của 5 học
sinh, 10 học sinh, 15 học sinh.
Số học sinh trồng cây và số cây trồng được là hai đại lượng tỉ lệ thuận, vì
sao?
2-Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
*Mục tiêu
Nhận biết về toán tỉ lệ thuận và biết giải
toán bằng phương pháp rút về đơn vị.
*Hình thức hoạt động
Hoạt động cá nhân và cả lớp
+GV gọi 1 học sinh đọc bài toán
+GV cho học sinh lên bảng tóm tắt đề
toán . GV ghi tóm tắt lên bảng
4 giờ : 16 km
-Cả lớp đọc thầm bài toán
-HS tóm tắt đề toán :

của bài toán :
c.Giải toán :
GV cho HS giải vào nháp.
Gọi 1 HS lên trình bày bày giải trên bảng
lớp
GV sửa chữa cách trình bày của học sinh
về lời văn và phép tính (nếu có sai) và
3 giờ : ? km
-HS : đại lượng thứ nhất : 4 giờ và 16
km và một giá trị của đại lượng thứ hai
: 3 giờ (Vài HS khác nhắc lại)
-HS : tìm một giá trị chưa biết của đại
lượng thứ hai : số km đi trong 3 giờ
( HS khác nhắc lại).
-HS : là hai đại lượng tỉ lệ thuận (vài
HS khác nhắc lại).
-HS : tính xem 1 giờ đi được mấy km
( Vài HS khác nhắc lại).
-HS tự nhẩm và nêu kết quả trước lớp
16 : 4 = 4 (km)
-Vài HS nhắc lại.
-Học sinh rút ra các bước giải, GV ghi
bảng lớp và nhiều HS nhắc lại.
Gồm có 2 bước :
Bước 1 : Tìm 1 giờ đi được mấy
km ? ( của đại lượng thứ nhất ), ( bước
này gọi là bước rút về đơn vị)
Bước 2 : Tìm 3 giờ đi được bao
nhiêu km ? ( của đại lượng thứ hai)
-HS giải vào giấy nháp.

-Cách trình bày bài giải
-Hai HS ngồi cùng bàn sẽ thảo luận và
trình bày trước lớp theo yêu cầu của
GV.
Hoạt động 3 : giải bài tập 2
*Mục tiêu :
Học sinh tự giải bài tập theo như
hoạt động 2
*Hình thức hoạt động ;
Học sinh tự giải vào vở và trình bày trước
lớp.
-GV lưu ý HS về bước rút về đơn vị ở
mỗi bài.
-GV quan sát HS làm bài để có hướng
giúp đỡ những HS gặp khó khăn khi giải.
-GV gọi 1 HS lên trình bày bài giải trên
bảng lớp.
-Khi HS giải xong và lúc 1 HS giải bài
trên bảng, GV quan sát bài làm của HS để
biết mức độ làm bài đúng của của học
sinh về câu lời giải và cách ghi phép tính
trong bài giải.
-Học sinh lần lượt tự giải bài tập vào
vở của mình.
-HS theo dõi và so sánh bài giải của
mình với bài giải của bạn trên bảng lớp
22
Hoạt động 4 : Làm trên phiếu bài tập
*Mục tiêu :
Giúp học sinh làm quen với phiếu

của GV
-( 24 cái quần và 48 m vải)
-( 76 m vải)
-( số cái quần may được từ 60 m vải)
-HS nói tóm tắt :
HS tóm tắt đề tóm như sau :
48 m vải : 24 cái quần
76 m vải : ? cái quần
-HS trả lời (vài học sinh nhắc lại)
Hiệu trưởng Người dạy

23
THIẾT KẾ BÀI HỌC THỨ HAI
BÀI TOÁN VỀ TỶ LỆ NGHỊCH
I/-Mục tiêu
-Nhận ra bài toán có dạng đại lượng tỉ lệ nghịch.
Biết giải toán về đại lượng tỉ lệ nghịch bằng phương pháp rút về đơn vị.
II/-Chuẩn bị
-Bảng phụ
-Phiếu học tập
III/-Các hoạt động dạy học
1/.Kiểm tra bài cũ :
*Mục tiêu
–Giúp học sinh củng cố về đại lượng tỉ lệ nghịch.
–Biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau khi giá trị của đại lượng này tăng
lên (hay giảm đi) bao nhiêu lần thì giá trị tương ứng của đại lượng kia giảm đi
(hay tăng lên) bấy nhiêu lần.
*Hình thức hoạt động : Hoạt động cá nhân và cả lớp
–GV gọi lần lượt HS đọc bài giải của bài tập về nhà : bài 3 và 4
–Cả lớp nhận xét và so sánh bài làm của mình .

1 giá trị của đại lượng thứ 2 là những đại
lượng nào?
+GV hỏi : bài toán bắt ta tìm gì ?
+GV hỏi : Ở bài toán này có hai đại
lượng là số ngày làm việc và số người để
làm xong một công việc dã định. Ta thấy
hai đại lượng này có quan hệ thế nào với
nhau ?
+GV nêu : Nếu biết 1 người đắp xong
nền nhà bao nhiêu ngày thi khi biết số
ngày đắp xong nền nhà, ta sẽ tính ngay
số người cần đắp.
Vậy ở bài toán này muốn tính 1 người
đắp xong nền nhà thì mất bao nhiêu ngày
thì ta phải làm gì ?
+GV cho vài HS tính nhẩm và nêu kết
quả trước lớp
+GV nhấn mạnh : “Đây là bước rút về
đơn vị” (tìm 1 người đắp xong nền nhà
trong bao nhiêu ngày).
b.GV hướng dẫn cho học sinh rút ra các
bước giải của bài toán (HS trả lời GV ghi
bảng ):
Gồm có 2 bước :
Bước 1 : Tìm xem 1 người đắp xong
nền nhà thì hết bao nhiêu ngày ( của đại
lượng thứ nhất ), ( bước này gọi là bước
rút về đơn vị)
Bước 2 : Tìm số người cần đắp xong
nền nhà trong 3 ngày ? ( của đại lượng

nền nhà trong 3 ngày ? ( của đại lượng
thứ hai)
-HS giải vào giấy nháp.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status