Nghiên cứu sự hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ HỒNG TUYẾT

NGHIÊN CỨU SỰ HỢP TÁC
GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tập hợp, ñúc kết và phân tích
một cách trung thực. Các số liệu ñã ñược xử lý, sử dụng trong luận án chưa hề
ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ học vị nào. Mọi tài liệu trích dẫn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc. Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn! Nghiên cứu sinh ðặng Thị Hồng Tuyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận án, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan,
các cấp lãnh ñạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất
cả các tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS ðỗ Kim Chung - Trưởng
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý
kiến ñóng góp quý báu của thầy mà luận án của tôi ñã ñược hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Những ñóng góp mới của luận án 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC GIỮA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH THUỐC THÚ Y 6
1.1 Một số lý luận về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 6
1.1.1 Khái niệm hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 6
1.1.2 Nguyên tắc hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 8
1.1.3 Vai trò của hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 9
1.1.4 Bối cảnh hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 11
1.1.5 Nội dung nghiên cứu hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 17
1.1.5.1 ðối tác hợp tác 17
1.1.5.2 Lĩnh vực hợp tác 19
1.1.5.3 Hình thức hợp tác 23
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc
thú y 27
1.1.6.1 Hình thức tổ chức của doanh nghiệp 27
1.1.6.2 Thời gian hoạt ñộng của doanh nghiệp 27
1.1.6.3 Quy mô vốn của doanh nghiệp 27
1.1.6.4 Trình ñộ công nghệ của doanh nghiệp 28
1.1.6.5 Nhân lực của doanh nghiệp 28
1.1.6.6 Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp 29
1.1.6.7 Nhu cầu ngành chăn nuôi về thuốc thú y 30
1.1.6.8 Quản lý nhà nước về thuốc thú y 30
1.2 Cơ sở thực tiễn về sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 30
1.2.1 Thực tiễn hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên thế giới 30
1.2.2 Thực tiễn hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y ở Việt Nam 36
1.2.3 Bài học kinh nghiệm về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 39
1.3 Những nghiên cứu có liên quan ñến sự hợp tác trong SXKD giữa các doanh
nghiệp cùng ngành 40

3.3.6 Sự tin tưởng lẫn nhau 101
3.3.7 Nhu cầu ngành chăn nuôi về thuốc thú y 102
3.3.8 Quản lý nhà nước về thuốc thú y 105
3.4 Những thành công và hạn chế của hợp tác 108
3.4.1 Những thành công của hợp tác 108
3.4.2 Những hạn chế của hợp tác và nguyên nhân 111
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ðẨY HỢP TÁC GIỮA CÁC DOANH
NGHIỆP SXKD THUỐC THÚ Y TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI 117
4.1 Những căn cứ ñề xuất giải pháp 117
4.1.1 Thực trạng và những vấn ñề chủ yếu ñặt ra ñối với sự hợp tác 117
4.1.2 Nhu cầu hợp tác và những khả năng tiến tới hợp tác 118
4.1.3 Sự phát triển của ngành chăn nuôi và nhu cầu về thuốc thú y 123
4.1.4 Hội nhập kinh tế quốc tế và vấn ñề cạnh tranh 125
4.2 Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội 125
4.2.1 Quan ñiểm 125
4.2.2 ðịnh hướng 128
4.2.3 Mục tiêu 129
4.3 Giải pháp thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn
Hà Nội 130
4.3.1 Xây dựng chiến lược hợp tác với các doanh nghiệp cùng ngành 130
4.3.2 Nâng cao trình ñộ nhân lực trong các doanh nghiệp 143
4.3.3 Tăng cường mối quan hệ, xây dựng và củng cố niềm tin của doanh nghiệp 145
4.3.4 Phát huy vai trò của Hiệp hội Sản xuất – Kinh doanh thuốc thú y Việt Nam
trong thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
PHỤ LỤC 159
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

Bảng 2.3 Tình hình chung của các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y Hà Nội 49

Bảng 2.4 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 57

Bảng 2.5 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp theo mức ñộ hợp tác 57

Bảng 2.6 Tiêu thức chấm ñiểm một số chỉ tiêu 58

Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp tham gia hợp tác trong SXKD 61

Bảng 3.2 Số lượng doanh nghiệp tham gia hợp tác theo các lĩnh vực 65

Bảng 3.3 Thực trạng hợp tác trong cung ứng nguyên liệu 67

Bảng 3.4 Tình hình vốn và lý do không hợp tác trong ñầu tư vốn 71

Bảng 3.5 Tình hình và lý do không hợp tác trong quản lý, sử dụng lao ñộng 73

Bảng 3.6 Tình hình nghiên cứu và lý do không hợp tác trong nghiên cứu 74

Bảng 3.7 Sản phẩm Peniciline của các doanh nghiệp 75

Bảng 3.8 Tình hình sản phẩm, công nghệ và lý do không hợp tác trong sản xuất 76

Bảng 3.9 Tình hình thị trường, khách hàng và lý do không hợp tác trong tiêu thụ 79

Bảng 3.10 Tình hình ñàm phán và lý do không hợp tác trong ñàm phán 80

Bảng 3.11 Hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp 82


Bảng 3.23 Sự tin tưởng lẫn nhau giữa các doanh nghiệp theo nhóm doanh nghiệp hợp
tác và không hợp tác 102

Bảng 3.24 Số lượng gia súc và gia cầm cả nước từ năm 2006 ñến 2010 103

Bảng 3.25 Số lượng gia súc gia cầm mắc bệnh từ năm 2006 ñến 2010 104

Bảng 3.26 ðánh giá của các doanh nghiệp về sự hợp tác 109

Bảng 3.27 Tình hình doanh nghiệp tham gia hợp tác từ năm 2006 ñến 2010 110

Bảng 4.1 Nhu cầu hợp tác của các doanh nghiệp 118

Bảng 4.2 Nhu cầu nguyên liệu cung ứng từ hợp tác 119

Bảng 4.3 Mục tiêu phát triển chăn nuôi của Việt Nam 124

Bảng 4.4 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi của Việt Nam ñến năm 2020 124

Bảng 4.5 Mục tiêu hợp tác trong SXKD giữa các doanh nghiệp 129

Bảng 4.6 Dự kiến mức vốn hợp tác ñầu tư cho sản xuất thuốc thú y 133

Bảng 4.7 Dự kiến hợp tác ñào tạo lao ñộng GMP 135

Bảng 4.8 Dự kiến số lượng dây chuyền sản xuất ñạt tiêu chuẩn GMP 138Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………



DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1.1 Mô tả sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y 8
Sơ ñồ 3.1 Hệ thống ñơn vị quản lý sản xuất kinh doanh thuốc thú y 107
Sơ ñồ 4.1 Khung phân tích ñể lựa chọn ñối tác hợp tác 130 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

1
MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Năm 2010 cả nước ta có 8.829.700 con trâu, bò, 27.370.200 con lợn và
300,5 triệu con gia cầm ( [44]. Cùng với sự phát triển
của ñất nước và của khoa học công nghệ, nghề chăn nuôi của nước ta cũng ñang
hướng tới một nền chăn nuôi hiện ñại, tức là bên cạnh việc chăn nuôi phân tán,
nhỏ lẻ của các hộ nông dân, nhiều trang trại, nhiều xí nghiệp chăn nuôi có quy
mô lớn, với các trang thiết bị hiện ñại, các quy trình chăn nuôi khoa học cũng
ñang phát triển ở khắp các ñịa phương. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ñó, do
tác ñộng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, các loại dịch bệnh ñối với gia
súc, gia cầm cũng không ngừng gia tăng. Vì thế, yêu cầu về các loại thuốc thú y
của ngành chăn nuôi nước ta cũng ngày một lớn. Sự phát triển của ngành chăn
nuôi theo hướng hiện ñại hóa, tiến tới một nền chăn nuôi sạch và bền vững ñể
cung cấp thực phẩm sạch cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Muốn vậy,
chăn nuôi phải ít dịch bệnh và dịch bệnh phải ñược phòng chống và ñiều trị bằng
thuốc thú y có chất lượng tốt, sản xuất theo các tiêu chuẩn chất lượng quy ñịnh.
Hội nhập kinh tế quốc tế và sự mở cửa của thị trường ñã tạo ra nhiều cơ
hội thuận lợi nhưng cũng ñặt ra nhiều thách thức ñối với các doanh nghiệp Việt

Hà Nội là nơi các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y tập trung ñông nhất
(chiếm 40,23% trên tổng số cơ sở SXKD thuốc thú y cả nước) (Bộ Nông nghiệp
& PTNT, 2010) [9], sản lượng thuốc thú y sản xuất nhiều nhất (chiếm 32,35%
tổng sản lượng sản xuất trong nước), ñáp ứng trên 20% nhu cầu người chăn nuôi
với chất lượng sản phẩm tương ñối cao, nhiều doanh nghiệp ñược nhận các giải
thưởng cao quý (Hiệp hội sản xuất – kinh doanh thuốc thú y Việt Nam, 2009)
[28]. Trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp ñều mong muốn sản xuất những
sản phẩm chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận. Tuy
nhiên, so với tiêu chuẩn chất lượng toàn diện thì hầu hết các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội chưa ñủ ñiều kiện do có quy mô nhỏ, công nghệ
sản xuất lạc hậu, trình ñộ người lao ñộng chưa ñồng ñều và chưa ñáp ứng ñược
yêu cầu sản xuất. Ngoài ra, nguồn nguyên liệu ñể sản xuất sản phẩm thuốc thú y
khan hiếm do trong nước chưa tự sản xuất ra mà phải nhập khẩu nên hoạt ñộng
SXKD thuốc thú y của các doanh nghiệp trên ñịa bàn Hà Nội chịu ảnh hưởng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

3
sự biến ñộng giá nguyên liệu nhập khẩu và tỷ giá ngoại tệ. Số lượng doanh
nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội ñáp ứng ñược ñiều kiện quy ñịnh,
sản xuất ra những sản phẩm thuốc thú y ñạt chuẩn không nhiều. Các doanh
nghiệp còn lại chiếm ña số ñang ñứng trước nguy cơ bị ngừng hoạt ñộng khi lộ
trình GMP tới gần. Trong ñiều kiện ấy, nếu các doanh nghiệp không có sự hợp
tác ñể sử dụng lợi thế của nhau, từ ñó nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản
phẩm thì khó tồn tại và có thể cạnh tranh ñược với thuốc thú y nước ngoài. Lý
thuyết và thực tiễn ñã chỉ ra rằng, việc hợp tác trong sản xuất, kinh doanh giữa
các cá nhân, tổ chức mang lại lợi ích cho các tác nhân và có thể cho cả xã hội.
Các lợi ích này phụ thuộc vào mức ñộ hợp tác cũng như mục ñích của sự hợp tác
của các tác nhân. ðể khắc phục những hạn chế và khó khăn trong SXKD, ñảm
bảo tạo ra những sản phẩm thuốc thú y ñạt tiêu chuẩn chất lượng, các doanh
nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội ñã và ñang hợp tác với nhau. Vậy

Luận án ñã tập trung thảo luận một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về sự
hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y; thực trạng ñối tác, lĩnh vực và
hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên ñịa bàn Hà Nội
và ñề xuất một số giải pháp thúc ñẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc
thú y trên ñịa bàn Hà Nội.
3.2.2 Về không gian
Luận án tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên
ñịa bàn Hà Nội là các doanh nghiệp có hoạt ñộng từ cung ứng nguyên liệu ñầu
vào, tiến hành sản xuất sau ñó tiêu thụ sản phẩm thuốc thú y.
3.2.3 Về thời gian
Số liệu sử dụng ñể nghiên cứu trong luận án chủ yếu ñược thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2006 ñến năm 2010.
4. Những ñóng góp mới của luận án
Luận án thảo luận chủ ñề mới về kinh tế của thuốc thú y

ñó là sự hợp tác
trong SXKD thuốc thú y. Hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y trên
ñịa bàn Hà Nội là vấn ñề mới, ñang tồn tại trong thực tiễn nhưng chưa ñược
nghiên cứu. Chính vì vậy, luận án ñã có những ñóng góp mới cả về lý luận, thực
tiễn và giải pháp can thiệp trong SXKD thuốc thú y. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

5
4.1 Về lý luận
Luận án ñã hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn ñề lý luận và
thực tiễn về hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y và ñưa ra ñược
khung phân tích làm cơ sở ñể ñánh giá thực trạng về sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp SXKD thuốc thú y.

vẫn muốn có người khác làm cùng, có nhiều việc một người không thể làm ñược
bắt buộc phải có người khác cộng tác giúp ñỡ mới có thể làm ñược (Trần Quang
Huy, 2010) [31]. Hợp tác có thể bị ép buộc, tình nguyện, hoặc không chủ ñịnh,
do ñó các chủ thể có thể hợp tác thậm chí ngay cả khi họ hầu hết không có mối
quan tâm hay mục tiêu chung (Wikipedia) [67]. Khái niệm hợp tác ñược ñưa ra
trong cuốn Từ ñiển tiếng Việt năm 1992 “Hợp tác là hoạt ñộng có mục tiêu cùng
chung sức giúp ñỡ lẫn nhau trong cùng một công việc, một lĩnh vực nào ñó,
nhằm một mục ñích chung” (Trần Quang Huy, 2010) [31]. Trong cuốn Kinh tế
hợp tác trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay: “Hợp tác là sự kết hợp của các cá
nhân hoặc ñơn vị ñể tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc
mà mỗi cá nhân, ñơn vị hoạt ñộng riêng rẽ sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thể
thực hiện ñược, hoặc thực hiện ñược cũng kém hiệu quả so với hợp tác” (Phạm
Thị Cần và các cộng sự, 2003) [11]. Như vậy, hợp tác là quá trình làm việc hoặc
hoạt ñộng cùng nhau trong hòa bình, ñược hoàn thành bởi cả yếu tố chủ quan và
khách quan, là sự nỗ lực chung của các bên tham gia vì lợi ích lẫn nhau.
Trong lĩnh vực kinh tế, hợp tác có thể ñược miêu tả ngắn gọn như hai doanh
nghiệp làm việc cùng nhau theo cách tăng lợi ích cho cả hai (A.M Brandenburger
và B.J.Nalebuff, 2007) [10]. ðộng cơ chung cái nằm phía sau sự hợp tác là ñể
nhận ñược lợi nhuận cao hơn trong sự so sánh với việc lựa chọn làm việc một
mình [66]. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp cạnh tranh cùng ngành bao gồm
những yếu tố của cả sự hợp tác và sự cạnh tranh, chúng ñược xem như hai ñiểm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

7
kết thúc trong sự liên tục của mối quan hệ kinh doanh. Các doanh nghiệp hiếm khi
cạnh tranh hay hợp tác trong chính xác cùng một ñịa ñiểm, tại cùng một thời gian
hoặc trong cùng một hoạt ñộng. Các doanh nghiệp ñi ñến cạnh tranh trong một thị
trường và hợp tác trong một thị trường khác. Các doanh nghiệp cạnh tranh trong
những hoạt ñộng gần với khách hàng và hướng ñến hợp tác trong các hoạt ñộng xa
hơn với khách hàng (Anika Tidstrom, 2006) [49].


Sơ ñồ 1.1 Mô tả sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Nguồn: Cục Thú y, 2009 [26]
Ghi chú:
1 : Cung ứng nguyên liệu/ Bao bì 5 : ðóng gói
2 : Bảo quản nguyên liệu/ Bao bì 6 : Bảo quản thành phẩm
3 : Pha chế 7 : Tiêu thụ
4 : Bảo quản bán thành phẩm BT : Biệt trữ

1.1.2 Nguyên tắc hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
1.1.2.1 Tự nguyện tham gia
Tất cả các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y có nhu cầu, chấp nhận ñiều
kiện của quá trình hợp tác ñều có thể tham gia hợp tác. ðây là nguyên tắc cơ bản
cho sự hình thành và phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD thuốc thú y và là ñiều kiện ñể thực hiện các nguyên tắc khác. Không có
bất cứ một sự gò ép, cưỡng bức nào ñối với các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
nếu muốn tham gia hoặc thôi không tham gia hợp tác (Phạm Minh Nguyệt, 2006)
[34]. Sự hợp tác ñược xuất phát từ ñộng cơ bên trong doanh nghiệp, sự thấy cần
thiết phải hợp tác chứ không phải sự khiên cưỡng trong hợp tác. Các doanh
nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn ñối tác hợp tác và lĩnh vực hợp tác tùy thuộc
BT

ñích và là ñộng cơ của các doanh nghiệp khi tham gia hợp tác bởi khi có lợi thì sẽ
thu hút ñược nhiều doanh nghiệp tham gia hợp tác hơn (Phạm Minh Nguyệt,
2006) [34]. Nếu không có lợi, chắc chắn các doanh nghiệp sẽ không hợp tác.
1.1.2.3 Tuân thủ pháp luật
Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y cần phải tuân thủ
pháp luật. Hoạt ñộng hợp tác giữa các doanh nghiệp hướng tới lợi ích cho tất cả
các bên tham gia tạo ra tình huống cùng thắng nhưng các doanh nghiệp SXKD
thuốc thú y tuyệt ñối không ñược bất chấp luật pháp ñể thực hiện hành vi hợp tác
vi phạm pháp luật như thông ñồng, cấu kết với nhau ñể lũng ñoạn thị trường,
ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát
triển kinh doanh; loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các
bên của thoả thuận hoặc tạo môi trường kinh doanh không lành mạnh.
1.1.3 Vai trò của hợp tác giữa các doanh nghiệp SXKD thuốc thú y
Hợp tác là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của ngành cũng như của
nền kinh tế (Phạm Thị Cần và các cộng sự, 2003) [11]. Hợp tác là khả năng kết
hợp các nguồn lực ñể ñưa các ý tưởng mới, các kế hoạch phát triển
SXKD
của
các doanh nghiệp. Không một doanh nghiệp nào có thể có ñủ nguồn lực về tri
thức, kinh nghiệm, kỹ năng cũng như vốn ñể một mình làm lấy tất cả. Trong
SXKD
thuốc thú y, do ñặc ñiểm và những yêu cầu về ñiều kiện
SXKD
, sự hợp tác
có những vai trò quan trọng trong sự phát triển cũng như mang lại nhiều lợi ích
cho các doanh nghiệp và ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y Việt Nam.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

SXKD
theo quy ñịnh. Hợp tác tối ña hoá lợi ích của
các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y, làm cho miếng bánh thị trường to hơn giúp
cho các doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
- Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp góp phần xây
dựng nền chăn nuôi sạch
Hợp tác giữa các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y kết hợp những ưu thế
của các doanh nghiệp, bổ sung những thiếu sót của nhau, hỗ trợ cho nhau phát
huy thế mạnh ñồng thời hạn chế yếu ñiểm nên tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt,
mẫu mã ñẹp, có giá thành rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

11
cao. Và chính những sản phẩm thuốc thú y chất lượng tốt này ñã góp phần to lớn
trong phòng chữa bệnh cho vật nuôi, giúp hạ giá thành sản xuất chăn nuôi, tạo ra
những sản phẩm chăn nuôi sạch ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất nông nghiệp bền
vững và nhu cầu của người dân về thực phẩm ñảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm. Hợp tác không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp tham gia
hợp tác, mà còn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và cho cả xã hội.
- Làm tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của ngành sản
xuất thuốc thú y Việt Nam
Sự hợp tác làm tăng quy mô của các doanh nghiệp, tạo ñiều kiện thuận
tiện cho hoạt ñộng
SXKD
, tạo các kênh phân phối phù hợp. Hợp tác giữa các
doanh nghiệp

12
ngoài, yêu cầu về chất lượng sản phẩm chăn nuôi ñòi hỏi càng cao với các tiêu
chí sạch, vệ sinh, an toàn và các chỉ số chất lượng khác.
Trong những năm gần ñây, quy mô của ngành chăn nuôi ngày càng tăng
lên không chỉ về số lượng mà còn ña dạng hơn về loài nuôi. ðàn gia súc, gia cầm
có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn qua mỗi năm. Bên cạnh những gia súc, gia cầm
sản lượng thủy cầm, thủy sản cũng gia tăng.
Sự phát triển của ngành chăn nuôi ñòi hỏi quá trình
SXKD
thuốc thú y
phải tăng về số lượng và phải ñược kiểm soát chặt chẽ, ñảm bảo về chất lượng
sản phẩm không chỉ vì vật nuôi, mà còn vì chính sức khỏe của cộng ñồng dân cư,
giúp ngành chăn nuôi phát triển ổn ñịnh, khống chế ñược dịch bệnh phục vụ xuất
khẩu cũng như tiêu dùng trong nước ñang có xu hướng tăng lên.
1.1.4.2 Mở cửa thị trường và vấn ñề cạnh tranh
Mở cửa thị trường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y có
ñiều kiện học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển, ñược tự do giao lưu kinh
tế với thị trường các nước khác mà không phải mất thêm chi phí, ñược tiếp cận
với công nghệ hiện ñại của các nước tiên tiến. Tuy nhiên, mở cửa thị trường là
thách thức lớn ñối với các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y bởi vì hầu hết các
doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y Việt Nam không ñược ñào tạo ñầy ñủ, cơ bản
kiến thức về kinh tế thị trường, cạnh tranh và hội nhập toàn cầu; kinh nghiệm
trên thương trường còn thiếu, ñặc biệt là kinh nghiệm xử lý các cơ hội cũng như
nguy cơ mang tính toàn cầu, khả năng chịu ñựng các va ñập, rủi ro trong kinh

hiệu quả sản xuất. Việc làm ñó ñòi hỏi sự nỗ lực không chỉ bản thân từng doanh
nghiệp mà cần sự nỗ lực của tất các doanh nghiệp và cả sự hỗ trợ của nhà nước.
1.1.4.3 Lộ trình thực hiện “Thực hành sản xuất tốt thuốc thú y (GMP)”
Thực hiện tiêu chuẩn GMP phải ñảm bảo các ñiều kiện về cơ sở vật chất
kỹ thuật, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh trên thị
trường. GMP có quy ñịnh về quy mô nhà xưởng (rộng trên 30.000m2, với ñầy ñủ
các dây chuyền công nghệ tiên tiến, khép kín và tự ñộng hóa toàn bộ) (Dương
Thanh, 2011) [39]. ðể xây dựng một nhà máy sản suất thuốc thú y ñạt tiêu chuẩn
GMP cần mức vốn tối thiểu là 17 tỷ ñồng ñể xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất,
ñào tạo ñội ngũ cán bộ lành nghề; 10 tỷ ñồng nữa ñể hoạt ñộng và thời gian
chuẩn bị cho một nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP khoảng từ 3 ñến 5 năm
(Hồng Anh, 2008) [1].
Thực hiện GMP trong sản xuất thuốc thú y sẽ góp phần tích cực và có
hiệu quả vào công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; giảm thiệt hại
cho người chăn nuôi; ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như bảo vệ môi
trường. Chính vì thế, Bộ Nông nghiệp & PTNT; Cục Thú y quy ñịnh lộ trình
GMP như sau: dây chuyền sản xuất thuốc tiêm hoặc thuốc uống dạng dung dịch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế …………………………

14
thời hạn áp dụng hết năm 2010, dây chuyền thuốc bột (uống hoặc trộn thức ăn)
thời hạn áp dụng hết năm 2010, dây chuyền thuốc bột pha tiêm và các dạng thuốc
khác thời hạn áp dụng năm 2012 (Nguyễn Quốc Ân, 2006) [2]. Nếu các doanh
nghiệp
SXKD
thuốc thú y không thực hiện sẽ bị dừng hoạt ñộng.
ðây là thách thức rất lớn ñối với các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y ñòi
hỏi các doanh nghiệp phải chuẩn bị các ñiều kiện về nhân lực, vật lực và thực

2010
1. Số cơ sở sản xuất thuốc thú y 15

31

41

87

87

87

2. Số sản phẩm thuốc thú y 154

608

918

4.886

4.522

4.736

Nguồn: Phạm Khắc Hiếu, 2009; Bộ Nông nghiệp & PTNT 2008, 2009, 2010 [29] [7] [8] [9]
- Phân bố tập trung theo vùng
Cả nước có 87 doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y nhưng sự phân bố không

ñáp ứng ñược yêu cầu nếu muốn cho ra lò những sản phẩm thuốc thú y ñạt chất
lượng tốt. Tuy nhiên, trình ñộ công nghệ của các doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y
Việt Nam chưa cao và chưa ñồng ñều giữa các doanh nghiệp. Theo kết quả khảo
sát của Cục Thú y, trong tổng số 87 doanh nghiệp
SXKD
thuốc thú y trong cả
nước có 8 doanh nghiệp chiếm 9,2% ñã thực hiện GMP; 4 doanh nghiệp chiếm
4,6% ñang xây dựng nhà máy GMP; 10 doanh nghiệp chiếm 11,49% ñã duyệt
xây dựng mặt bằng công nghệ, ñang tích cực triển khai hoàn thiện việc xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status