Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
Phạm văn trào NGHIấN CU MT S C IM BNH Lí
BNH CU TRNG G TH VN 1 - 6 TUN TUI
TI HUYN YấN TH - BC GIANG V
XUT BIN PHP PHềNG TR
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Hà Nội - 2012
Hà Nội - 2012 Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn Phạm Văn Trào
iii
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ðẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH CẦU TRÙNG 3
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước. 3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
2.2 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA CẦU TRÙNG 7
2.2.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng 7
2.2.2 Vòng ñời phát triển của cầu trùng 9
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng 13
2.3 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ BỆNH CẦU TRÙNG GÀ 14
2.3.1 Các loài gây bệnh trên gà ñã ñược nghiên cứu 14
2.3.2 ðặc ñiểm dịch tễ học 17
2.3.3 Sinh bệnh học 19
2.3.4 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà bị bệnh cầu trùng 20
2.3.5 Các phương pháp chẩn ñoán bệnh cầu trùng gà 23
2.4 MIỄN DỊCH HỌC TRONG BỆNH CẦU TRÙNG 23
2.5 PHÒNG BỆNH CẦU TRÙNG BẰNG VACCINE 26
2.6 PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG BẰNG THUỐC 27
PHẦN 3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 29
3.2 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
tuổi mắc bệnh cầu trùng 53
4.2.2 Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể chủ yếu ở gà từ 1 ñến 6 tuần tuổi
mắc bệnh cầu trùng 55 Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
v
4.2.3 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể chủ yếu ở một số cơ quan của gà từ
1 ñến 6 tuần tuổi mắc bệnh cầu trùng 59
4.2.4. Hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu trùng 64
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 KẾT LUẬN 68
5.2 ðỀ NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên một số ñàn gà từ 1 – 6 tuần
tuổi nuôi tại huyện Yên Thế - Bắc Giang 38
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà nuôi tại huyện Yên Thế -
Bắc Giang 40
mùa Hè 49
Biểu ñồ 4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân 52
Biểu ñồ 5: Tỷ lệ tổn thương bệnh lý trên ñường tiêu hóa 56 Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
1
PHẦN 1
MỞ ðẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi gia cầm từ lâu ñã trở thành một vị trí quan trọng trong ngành
chăn nuôi của nước ta. Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi ñã có
những bước phát triển ñáng kể và góp phần không nhỏ trong quá trình phát
triển của ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần nâng cao mức sống cho
người nông dân ở nông thôn cũng như thành thị.
Chăn nuôi gà thả vườn ở nước ta ngày càng phát triển mạnh về quy mô,
ñặc biệt là ở một số tỉnh miền núi trong ñó có tỉnh Bắc Giang. ðể chăn nuôi
ñược thành công thì người chăn nuôi cần phải hiểu rõ về quy trình chăn nuôi
và vệ sinh thú y ñể phòng trị có hiệu quả các bệnh xảy ra góp phần hạn chế
thiệt hại, nâng cao hiệu quả cho người chăn nuôi. Trong chăn nuôi gà tập
trung có nhiều bệnh nguy hiểm thường xuyên xảy ra như: Newcatle, Gumbro,
CRD, Cầu trùng ñã gây ra thiệt hại kinh tế lớn cho các nhà chăn nuôi cần thiết
phải nghiên cứu ñể tìm ra biện pháp phòng trị có hiệu quả
Trong các bệnh ký sinh trùng ký sinh trên gà phải kể ñến bệnh cầu
trùng gà. Bệnh này khẳng ñịnh ñược tính chất nguy hiểm hơn về quy mô và
mức ñộ gây thiệt hại cho ký chủ. Loại ký sinh trùng này ñã phát triển trong
ñường ruột và gây ra tổn thương mô, ảnh hưởng ñến việc ăn, tiêu hóa hoặc
hấp thu dưỡng chất, sự khử nước, mất máu và tăng tính mẫn cảm với những
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH CẦU TRÙNG
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình thái ña dạng phụ thuộc vào từng
loài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục…, chúng ký sinh
chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người.
Cầu trùng và bệnh cầu trùng ñã ñược phát hiện từ năm 1863 – Rivolta
là người phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà. Năm 1864
Eimeria ñã xác ñịnh ñó là nguyên sinh ñộng vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoa, bộ Cocoidie, họ Eimeriaidae. …
Levine D.L (1925) ñã phân loại cầu trùng như sau:
Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa.
Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria và Isospora
Năm 1875 người ta ñã xác nhận kết quả nghiên cứu của Eimeria và ñề
nghị ñặt tên cho loại ký sinh trùng này là Eimeria. Từ ñó cho ñến nay nhiều
loài cầu trùng khác ñã ñược phát hiện trên các loài gia súc, gia cầm khác
nhau: Thỏ, ngan, ngỗng, lợn, chó, mèo,… Sự ký sinh của cầu trùng có tính
chất chuyên biệt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên các cơ quan, mô bào, tế bào
nhất ñịnh. Vì thế các nhà khoa học ñã thống nhất lấy tên chung cầu trùng và
thêm vào tên của loại gia súc, gia cầm ñể gọi tên bệnh như: cầu trùng gà, cầu
năng phát triển trong ñiều kiện khô và nhiệt ñộ cao.
Stotish R.L, Wang C.C (1978), cùng nghiên cứu về bản chất hóa học Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
5
của thành Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho rằng chất
này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng ñến
Mycropyle (trường hợp E. maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng
Oocyst và làm tiêu tan Micropyle.
* Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng với nhiệt ñộ và
ẩm ñộ
Theo Long P.L, (1979) thì Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông giá
lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp.
Cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong
ñất ở ñộ sâu 5 – 7 cm. Ở trong ñất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 – 9 tháng, ở
sân chơi râm mát từ 15 – 18 tháng (Horton Smith, 1963).
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng ñề
kháng với nhiệt ñộ cao của Oocyst trước và sau khi hình thành bào tử
N.Glullough (1952) thấy rằng: Ở nhiệt ñộ cao chúng có khả năng ñề kháng
như nhau. Cụ thể là: Chúng ñều bị chết ở 40
0
C sau 96 giờ, ở 45
0
C sau 3 giờ
và ở 50
0
C sau 30 phút.
Theo những tài liệu ñể lại thì ñến 1970 hầu như các trang trại gà ñã
phát hiện bệnh cầu trùng và một số trại thì bệnh rất nặng gây thiệt hại lớn cho
người chăn nuôi. Những năm sau ñó, các nghiên cứu về cầu trùng cũng ñược
tiến hành bao gồm: việc ñịnh loài, dịch tễ, bệnh lý và phòng trị,…nhờ có
những nghiên cứu bước ñầu này mà việc ngăn chặn bệnh cầu trùng phần nào
có hiệu quả. Có thể nói những tác giả như Dương Công Thuận, ðào Hữu
Thanh, Nguyễn Văn Lộc là những người ñã ñặt những viên gạch ñầu tiên cho
việc nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng gà.
Dương Công Thuận ñã phân tích hàng ngàn mẫu phân gà và ñưa ra kết
luận: gà công nghiệp ở miền Bắc nước ta nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella,
E. mitis, E. maxima, E. brunetti, E. necatrix.
ðào Hữu Thanh (1975) ñã nghiên cứu về bệnh cầu trùng gà ở các trang
trại nuôi tập trung công nghiệp và ñưa ra một số kết quả về tình hình dịch tễ
của bệnh cầu trùng gà.
Dương Thanh Liêm, Võ Bá Thọ (1982) ñã ñề cập ñến bệnh cầu trùng
trong chăn nuôi gà công nghiệp là một trở ngại lớn và ñặc biệt là cầu trùng Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
7
manh tràng ở gà con.
Bạch Mạnh ðiều (1995) ñã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang thúng
thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 4,28%.
Hoàng Thạch và cs (1999) khảo sát 250 mẫu ủng dùng trong khu vực
chuồng nuôi thấy tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát 250 mẫu từ dụng cụ dọn vệ
sinh chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), tỷ lệ và cường ñộ
nhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Lớp
vỏ ngoài thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E. spinosa). Vỏ ñược chia thành 2
lớp: Vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau
bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acid H
2
SO
4
Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp Lipid kết hợp với
protein ñể tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein). Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm
80% gồm: một lớp Glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao bọc bởi một lớp
Lipid dày 10 µm. Lớp Lipid chủ yếu là Phospho lipid, chính lớp này bảo vệ
Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học.
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái nắp khúc xạ Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
9
(Micropyle cap). Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh. Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy
nhiều loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa.
2.2.2 Vòng ñời phát triển của cầu trùng.
Chu kỳ sinh học của cầu trùng rất phức tạp. Tuy nhiên, vòng ñời phát
triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu. Chu kỳ
sinh học của cầu trùng giống Eimeria gồm 3 giai ñoạn: giai ñoạn sinh sản vô
tính (Schizogonie), giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) và giai ñoạn
sinh sản bào tử (Sporogonie). Hai giai ñoạn ñầu thực hiện trong tế bào biểu
mô ruột (Endogenic) còn giai ñoạn thứ ba diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ
15µm) sinh trưởng rất nhanh làm tan vỡ tế bào biểu bì của vật chủ (số lượng
Merozoite trong một Schizont thay ñổi rất lớn tùy loài dao ñộng từ 8 ñến 16,
có khi tới 120.000 Merozoite). Khi các tế bào biểu bì nơi cư trú bị phá hủy thì
các Merozoite lập tức tấn công sang các tế bào biểu bì mới và quá trình phát Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
11
triển này ñược lặp lại như cũ. ðến ñây các ký sinh này thuộc thế hệ thứ hai và
ñược gọi là Schizont 2.
Tùy theo các loài cầu trùng và vật chủ có thể hình thành tiếp các thế hệ
Schizont 3, Schizont 4,…một cách ồ ạt theo cấp số nhân kiểu phản ứng dây
chuyền nguyên tử làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ gây
tổn thương nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm.
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác
nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tùy theo
loài. Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính chúng chuyển sang giai ñoạn
sinh sản hữu tính.
+ Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giai ñoạn sinh sản hữu tính bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ
cuối cùng của cầu trùng. Sau một số ñợt sinh sản vô tính (tùy loài cầu trùng),
các Schizont thế hệ 1, 2, 3, chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt ñầu tạo ra
các thể Gamet có hình dạng giống Schizont nhưng phát triển hoàn toàn khác.
Từ thể phân lập thế hệ cuối cùng chúng phân chia thành các thể phân ñoạn và
xâm nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng. Các
thể sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ñực
(Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte). Sau ñó các tế bào giao
tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt ñộng và có lỗ noãn.
Nhờ 2 lông roi, giao tử ñực di chuyển ñến gặp giao tử cái, chui vào
xung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm hai lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst),
kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng. Chỉ có các Oocyst sau
khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gà
này sang gà khác, (N.A.Kolapxki, P.I. Paskin, 1980).
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như
ở giống Eimeria. Chỉ khác là trong giai ñoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể,
trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4
bào tử như Eimeria. Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử, Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
13
tất cả ñược bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp. Bào tử nang ñược
hình thành cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai ñoạn phát triển sinh sản bào
tử cũng giống như Eimeria.
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Bệnh cầu trùng khác với các bệnh do vi khuẩn và virus về bản chất tự
giới hạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó. ðiều ñó có ñược là
do tính chuyên biệt của cầu trùng.
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của
cầu trùng với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào
hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng (Lê Văn
Năm, 2003).
Thời gian gần ñây ñã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng giống cầu trùng
Eimeria có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm vào loại kýchủ
mà chúng ñã thích nghi trong quá trình tiến hóa. Ví dụ như các loài cầu trùng
cừu không thể nhiễm sang trâu, bò và các loài gia súc khác ñược. Các cầu
trùng thỏ chỉ nhiễm vào kí chủ của nó mà không thể nhiễm vào bất kỳ loài
nào khác. Cầu trùng gà không gây bệnh cho gà tây và ngược lại.
bào trùng là một ngày.
E. acervulina gây bệnh nhẹ nhưng nếu có nhiều Oocyst có thể gây nên
những bệnh tích trầm trọng và gây chết gà. Thời gian nung bệnh khoảng 4
ngày và bệnh tích chủ yếu trên ruột: làm thành ruột non dày lên và viêm
catarr, ít khi xuất huyết. Oocyst nằm trong ruột tạo nên những ñiểm màu trắng
hay xám hoặc lan rộng ở mặt ruột non.
+ Loài E. brunetti (Johnson, 1930): ðây là loài phân bố rộng trên gà.
Quá trình sinh sản sớm nhất xảy ra ở toàn ruột non. Các quá trình sinh sản vô
tính sau ñó như Meront và giao tử cái xảy ra ở ñoạn cuối ruột non, trực tràng,
manh tràng và lỗ huyệt.
Oocyst của loài E. brunetti có hình trứng, kích thước 20,7 - 30,3 x 18,1-
24,2 µm. Lớp vỏ nhẵn không có Micropyle hay thể cặn, có một hạt cực. Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp ……
15
Sporocyst hình trứng dài 13 x 7,5 µm, có thể Stieda và thể cặn. Thời gian hình
thành bào trùng là 18 – 48h.
E. brunetti gây bệnh nhưng mức ñọ phụ thuộc vào mức ñộ nhiễm.
Nhiễm nhẹ thì không thấy tổn thương ở các cơ quan. Triệu chứng kéo dài 5
ngày, gia cầm ủ rũ, phân lỏng có chứa dịch nhày và lẫn máu. Xuất huyết ở
ruột non và phần cuối ruột già. Nhiễm nặng thấy có hiện tượng viêm, hoại tử
toàn bộ ống tiêu hóa nhưng thường thấy ở ñoạn cuối ruột non, hồi tràng,
manh tràng.
+ Loài E. hagani (Livine, 1942): Loài này hiếm gặp, Oocyst hình bầu
dục, kích thước 15,8 - 29,9 x 14,3 - 29,5µm, lớp vỏ nhẵn, không có lỗ noãn,
không màu, có hạt cực. Thời gian sản sinh bào tử là 18 - 48 giờ. Loài này ký
sinh ở phần ñầu ruột non. ðây là loài gây bệnh nhẹ và có thời gian nung bệnh
từ 6 – 7 ngày.
+ Loài E. necatrix (Tyzzer, 1929): Phân bố rộng trên thế giới. Giai
ñoạn sinh sản vô tính thứ nhất và thứ hai xảy ra ở ruột non, giai ñoạn sinh sản
vô tính thứ 3, tiền giao tử và giai ñoạn sinh giao tử xảy ra ở ruột già.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 13 – 20 x 13,1 - 18,3µm, vỏ noãn nang
nhẵn không màu, gồm hai lớp vỏ, không có lỗ noãn, có hạt cực. Sporocyst hình
trứng, có thể Stieda, không có thể cặn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 - 36 giờ.
Bên cạnh E. tenella, E. necatrix gây bệnh nặng nhất và là một loai quan
trọng ở gà. Nhiều nơi tác hại do E. necatrix gây thiệt hại nhiều hơn E. tenella.
Một số ý kiến cho rằng E. necatrix gây bệnh mãn tính hơn E. tenella. Thực tế
hoàn toàn không phải vậy bởi vì E. necatrix xâm nhập vào sâu tế bào ruột và
thời gian lâu hơn do ñó chúng gây bệnh chậm hơn.
+ Loài E. praecox (Tyzzer, 1929): Loài này phân bố rộng, ñịnh vị trên
1/3 phía trên ruột non của gà.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 16,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4µm, không
màu, không có lỗ noãn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 – 36 giờ. Loài này ký
sinh ở ñoạn ñầu ruột non. Giai ñoạn sinh sản xảy ra ở tế bào biểu mô nhung