i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHÍ QUỐC THÀNH
BIỆN PHÁP PHỐI HỢP ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM
VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14. TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1. Quản lý giáo dục 8
1.2.2. Quản lý đào tạo 10
1.2.3. Phối hợp đào tạo 12
1.2.4. Cơ sở sử dụng lao động 14
1.3. Quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng 15
1.3.1. Quản lý chất đầu vào 15
1.3.2. Quản lý quá trình đào tạo 15
1.3.3. Quản lý đầu ra 16
1.3.4. Nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động đặt ra yêu cầu cho nhà trƣờng
trong quá trình quản lý đào tạo 17
1.4. Lý luận về phối hợp đào tạo của trƣờng Cao đẳng với cơ sở sử
dụng lao động 17
1.4.1. Mục đích của phối hợp 17
1.4.2. Nội dung của phối hợp 18
1.4.3. Các hình thức phối hợp 20
1.4.4. Các chủ thể quản lý của trƣờng Cao đẳng thực hiện việc phối hợp
đào tạo` 23
1.4.5. Ý nghĩa của việc phối hợp đào tạo với cơ sở sử dụng lạo động. 26
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Kết luận chƣơng 1 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ SỰ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO33
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ LUYỆN KIM VỚI 33
CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 33
2.1. Sơ lƣợc về quá trình phát triển của nhà trƣờng 33
2.1.1. Khái quát về lịch sử phát triển của Nhà trƣờng 33
3.2.3. Biện pháp 3: Đa dạng các hình thức thực hành, thực tập tại cơ sở sử
dụng lao động 62
3.2.4. Biện pháp 4: Thiết lập hệ thống Thông tin - Dịch vụ 64
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ cơ sở sử dụng lao
động và cựu HSSV 66
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 68
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 70
3.4.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp 71
3.4.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 73
Kết luận chƣơng 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 83 v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
GD & ĐT
8
Học sinh – Sinh viên
HSSV
9
Kỹ thuật công nghiệp
KTCN
10
Kinh tế - Xã hội
KT – XH
11
Nhà xuất bản
NXB
12
Nguồn nhân lực
NNL
13
Nghiên cứu khoa học
NCKH
14
Nghiên cứu sinh
NCS
15
Phó Giáo sƣ. tiến sĩ
PGS.TS
16
Quản lý giáo dục
QLGD
39
Bảng 2.3: Bảng thống kê chất lƣợng học tập và rèn luyện trƣờng CĐ CKLK.
40
Bảng 2.4: Bảng thống kê cơ sở vật chất.
41
Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ Kỹ thuật tại các cơ sở sử dụng lao động và
cựu HSSV về chƣơng trình đào tạo của nhà trƣờng.
42
Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và cựu
HSSV về khối lƣợng kiến thức lý thuyết của các môn chuyên môn
43
Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và
cựu HSSV về chất lƣợng tay nghề của HSSV sau khi tốt nghiệp.
44
Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ kỹ thuật tại cơ sở sử dụng lao động và
cựu HSSV về khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đơn vị sản xuất.
44
Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ quản lý nhà trƣờng và Giáo viên hƣớng
dẫn về điều kiện thực hành tại xƣởng trƣờng.
45
Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ kỹ thuật và cựu
HSSV về việc gửi HSSV đến cơ sở sử dụng lao động phối hợp đào tạo.
46
Bảng 2.11: Thống kê mối quan hệ của nhà trƣờng với các cơ sở sử dụng
lao động.
47
Biểu đồ 1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của CBQL
71
Biểu đồ 2: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các đồng chí cán bộ,
giảng viên, cựu HSSV.
nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nƣớc, xây dựng nền văn hóa và
con ngƣời Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tƣ cho giáo dục và đào tạo là đầu tƣ
phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu
phát triển của xã hội; nâng cao chất lƣợng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội
và điều kiện cho mọi công dân học tập suốt đời” Nƣớc ta đang đứng trƣớc
một thách thức lớn: Đến năm 2020 phải cơ bản trở thành một nƣớc công
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên nghiệp theo hƣớng hiện đại. Trƣớc mắt phải rút ngắn đƣợc khoảng cách về
trình độ sản xuất và đời sống xã hội so với các nƣớc đang phát triển trong khu
vực và trên thế giới. Để có thể đạt đƣợc điều này thì việc phát triển và nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Bộ Công thƣơng nhằm tạo ra những con ngƣời có học vấn cao để hội nhập
với thế giới đòi hỏi ngành giáo dục nói chung và giáo dục học nói riêng phải
đào tạo đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng cả về tri thức khoa học và khả
năng vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, đồng thời phải có tính sáng
tạo, tự chủ trong học tập để trau dồi kiến thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nâng cao chất lƣợng đào tạo là nhiệm vụ cơ bản
đầu tiên của nhà trƣờng, đây chính là điều kiện để nhà trƣờng tồn tại và phát
triển. Trƣờng Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim thuộc Bộ Công thƣơng nằm trong
Hệ thống giáo dục Quốc dân, là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh
Thái Nguyên nói riêng và cả nƣớc nói chung. Nhà trƣờng đào tạo các loại
ngành nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của
Luyện kim và mối quan hệ với cơ sở sử dụng lao động.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lý luận của việc phối hợp đào tạo ở trƣờng Cao
đẳng với cơ sở sử dụng lao động.
4.2. Phân tích thực trạng quá trình đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cơ khí -
Luyện kim và sự phối hợp của nhà trƣờng với cơ sở sử dụng lao động.
4.3. Đề xuất một số biện pháp của trƣờng Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim
với cơ sở sử dụng lao động.
4.4. Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
5. Phạm vi phạm nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng phối hợp của nhà trƣờng với cơ sở sử dụng lao
động trong đào tạo ở trƣờng Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim trong thời gian từ
năm 2009 đến nay.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên - Nghiên cứu đối với đào tạo ở trình độ Cao đẳng.
- Các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên và
một số tỉnh lân cận khác.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu chủ
trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và nhà nƣớc, các bài giảng về lý luận
quản lý và các vấn đề có liên quan.
6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Phƣơng pháp chuyên gia.
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học.
của các cơ sở sử dụng lao động. Nhƣ vậy, các nhà trƣờng luôn có nhu cầu
phải đƣợc gắn kết với các cơ sở sử dụng lao động. Mặt khác, nếu cơ sở đào
tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của các cơ sở sử
dụng lao động, thì đối với các cơ sở sử dụng lao động đó là điều lý tƣởng
nhất. Đƣợc hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính
các cơ sở sử dụng lao động. Do đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu,
vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho các cơ sở sử dụng
lao động.
Các cơ sở sử dụng lao động là tế bào quan trọng của nền kinh tế. Sự lớn
mạnh của các cơ sở sử dụng lao động quyết định sự tăng trƣởng bền vững của
nền kinh tế. Hoạt động trong môi trƣờng hội nhập ngày càng sâu rộng hiện
nay, các cơ sở sử dụng lao động ở Việt Nam đứng trƣớc nhiều thách thức.
Một trong những khó khăn mà nhiều cơ sở sử dụng lao động đang gặp phải là
thiếu đội ngũ lao động có trình độ, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Có nhiều con đƣờng để
tháo gỡ khó khăn trên, trong luận văn này tác giả tập trung bàn về vai trò của
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên trƣờng Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim trong việc cung ứng lao động đáp ứng
yêu cầu của các cơ sở sử dụng lao động trong điều kiện cụ thể hiện nay.
Hiện nay, Việt nam đang trong tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại
hoá (CNH - HĐH), vì vậy việc tạo ra nguồn nhân lực trở thành một vấn đề
cấp thiết. Nghị quyết Trung ƣơng 2 của Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khoá
VIII đã chỉ ra: “Muốn tiến hành CNH – HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh
giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản
của sự phát triển nhanh và bền vững”. Nghị quyết trung ƣơng 6 của Ban chấp
hành trung ƣơng Đảng khoá XI đã nêu rõ: “Chủ động phát hiện và đào tạo,
nay, Bài viết trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN của tác giả Phùng Xuân Nhạ,
năm 2008.
- Mô hình hợp tác giữa Nhà trƣờng và Doanh nghiệp trong NCKH, đào
tạo và sử dụng nhân lực nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thực tế của tác giả
Trần Văn Quyền, trƣờng ĐH Lạc Hồng, năm 2011.
- Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trƣờng trung cấp chuyên
nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội của tác giả Đào Thanh Hải - Mã số:
V2010-20 (Đề tài cấp Viện).
- Thực trạng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong bối
cảnh hiện nay của tác giả Phan Minh Hiền - Mã số: V2009-05NCS
- Nghiên cứu chính sách đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội tại một
số trƣờng đại học của tác giả Nguyễn Văn Chiến - Mã số: B2007-CTGD-03
- Cơ sở khoa học của việc điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục nghề
nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế của tác giả Nguyễ n Đƣ́ c Trí - Mã
số: B2007-CTGD-03
- Nghiên cứu các giải pháp tăng cƣờng sự liên kết đào tạo giữa các cơ
sở giáo dục đại học và xu thế hội nhập quốc tế của tác giả Nguyễn Đăng Trụ -
Mã số: B2006-37-03TĐ.
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phối hợp đào tạo
với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp ở các trƣờng Đại học, Cao
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên đẳng và THPT nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng cao chất lƣợng trong việc
đào tạo nguồn nhân lực hiện nay. Tuy nhiên ở mỗi tác giả đều có sự nghiên
cứu ở những khía cạnh khác nhau. Do vậy chƣa có đề tài nàọ đề cập đến thực
trạng và biện pháp đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động ở trƣờng Cao đẳng
Cơ khí - Luyện kim Thái Nguyên.
tr 480].
+ Từ cơ sở lý luận trên, ta thấy quản lý là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hƣớng đến mục đích hoạt động chung
và phù hợp với quy luật khách quan
* Quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục cũng nhƣ quản lí xã hội là hoạt động có ý thức của
con ngƣời nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lí một nền / hệ thống giáo dục:
Theo D.V. Khuđominxki: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà
trƣờng), nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ
trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ. Trên cơ sở nhận thức
và sử dụng những quy luật khách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của sự
phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng nhƣ thanh niên”.
[46, tr 94].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện đƣợc tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [12, tr 35].
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Còn theo Đỗ Hoàng Toàn thì: “ QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức, phƣơng pháp giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính,…nhằm đảm bảo sự vận
(cá nhân và tập thể).
- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng
cao tính hiệu quả một phần của tổ chức, trong đó mang tính cá nhân và tập thể
hoạt động.
- Từ đó có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có
tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái
độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời
hành nghề có năng suất và hiệu quả cao.
Hoạt động đào tạo trong trƣờng Cao đẳng có đặng trƣng nổi bật nhất,
quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:
- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo
- Phƣơng pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo
- Lực lƣợng đào tạo (Thầy – ngƣời dạy) - Tổ chức đào tạo
- Đối tƣợng đào tạo (Trò – ngƣời học) - Môi trƣờng đào tạo
- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo
Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tƣơng tác với nhau, đảm
bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hòa, cân đối và toàn vẹn.
Từ mƣời yếu tố trên có thể rút ra sau nhân tố cốt lõi sau:
- Mục tiêu đào tạo (MT) - Nội dung đào tạo (ND)
- Phƣơng pháp đào tạo (PP) - Lực lƣợng đào tạo (GV)
- Đối tƣợng đào tạo (SV) - Thiết bị dạy học (TBDH)
Ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phƣơng pháp đào tạo
liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau. Chúng có mối quan
hệ với mục tiêu phát triển KT – XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học
của đất nƣớc. Chúng tạo ra cái lõi của của quá trình đào tạo.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
TB
DH
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên - Mục đích phối hợp: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thể
của từng tố chức thành phần tham gia liên kết nhƣ lợi ích kinh tế, lợi ích xã
hội, lợi ích môi trƣờng phát triển…
- Các thành phần, tổ chức phối hợp: bao gồm các thành phần, tổ chức
độc lập, có tƣ cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội,
giáo dục đào tạo, cơ quan quản lý nhà nƣớc … tham gia với những vai trò vị
trí nhất định trong phối hợp.
- Các hình thức phối hợp: Tùy theo mục đích và tính chất phối hợp
mà có thể theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thỏa thuận phối
hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các
hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dƣỡng nhân lực,
nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới.
- Các nội dung phối hợp: Tùy thuộc vào mục đích, đối tƣợng và hình
thức phối hợp mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ: nội dung
đầu tƣ, hỗ trợ tài chính, đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực, nghiên cứu khoa học và
công nghệ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vai trò, vị trí, trách
nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia phối hợp.
- Cơ chế phối hợp: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc
vận hành các mối liên kết đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu mong muốn và trách
nhiệm, quyền, lợi ích của các bên tham gia phối hợp. Trên thực tế có thể phối
hợp nhiều cơ chế khác nhau nhƣ cơ chế thị trƣờng (quy luật cung - cầu, giá
trị, giá cả …) cơ chế đấu thầu, cơ chế xin – cho, cơ chế công ty mẹ, công ty
con …
Bản chất của hoạt động phối hợp đào tạo là phát triển bền vững, đào tạo
có việc làm và doanh nghiệp không phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng.
1.2.4. Cơ sở sử dụng lao động
Cơ sở sử dụng lao động đƣợc hiểu là những đơn vị, tổ chức hợp pháp
hoạt động trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội, có nhu cầu về
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên nguồn nhân lực. Các đơn vị, tổ chức tuyển dụng từ các cơ sở đào tạo sẽ bố trí
lao động làm việc đúng vị trí công việc, trình độ chuyên môn và thực hiện đầy
đủ các chế độ cho ngƣời lao động theo quy định của nhà nƣớc.
1.3. Quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng
1.3.1. Quản lý chất lƣợng đầu vào
Chất lƣợng đầu vào của các nhà trƣờng hết sức quan trọng nó là tiền đề
cho các bƣớc tiếp theo bởi khi chất lƣợng đầu vào thấp, trong quá trình học
tập HSSV không tiếp thu đƣợc kiến thức cơ bản và các kiến thức chuyên
môn. Ngoài ra khi vào học tập các em HSSV đa phần chƣa tìm hiểu kỹ hoặc
không biết đƣợc sau khi học tập xong mình sẽ đƣợc làm việc gì và làm ở đâu.
Từ những yêu cầu thực tế đó chúng ta cần có những giải pháp cụ thể
nhƣ:
- Phối hợp với các trƣờng THPT cho các em học sinh đến thăm quan
nhà trƣờng để tìm hiểu về nhà trƣờng và các ngành, nghề đào tạo.
- Tích cực tuyên truyền, quảng bá hình ảnh cơ sở vật chất, điều kiện
học tập, đặc thù nghề nghiệp để học sinh xác định mục tiêu vào học tập.
- Tƣ vấn cho các em điều kiện làm việc sau khi tốt nghiệp để cho các
em có cơ hội lựa chọn vào học theo chƣơng trình của các dự án do nhà trƣờng
đào tạo cho cơ sở sử dụng lao động.
1.3.2. Quản lý quá trình đào tạo
thƣờng xuyên với HSSV và với cơ sở sử dụng lao động. Khi làm tốt công tác
này nhà trƣờng thƣờng xuyên nắm đƣợc các thông tin về khả năng thích ứng
với cơ sở sản xuất để có biện pháp điều chỉnh chƣơng trình đào tạo lý thuyết
và thực hành cho phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ trong
thực tế.
- Thƣờng xuyên cập nhập các thông tin về cơ sở sử dụng lao động và
năng lực làm việc, khả năng thích ứng của HSSV trong quá trình làm việc.
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Trong quá trình tổ chức đào tạo, nhà trƣờng đã nhận thấy vai trò gắn
kết giữa nhà trƣờng, cơ sở sử dụng lao động và HSSV sau khi tốt nghiệp là
hết sức quan trọng. Do vậy nhà trƣờng đã thành lập Trung tâm Tuyển sinh -
Tƣ vấn việc làm từ năm 2010 để giải các vấn đề mà nhà trƣờng, cơ sở sử dụng
lao động và ngƣời học cũng nhƣ xã hội đang hết sức quan tâm. Với mô hình
này, từ khi đƣợc thành lập đến nay Trung tâm đã và đang hoạt động rất có
hiệu quả, nó đã giải quyết đƣợc cho trên 90% số HSSV ra trƣờng có việc làm,
đúng chuyên ngành đƣợc đào tạo với mức lƣơng hấp dẫn.
1.3.4. Nhu cầu của cơ sở sử dụng lao động đặt ra yêu cầu cho nhà
trƣờng trong quá trình quản lý đào tạo
Trong tình hình KT- XH hiện nay các cơ sở sử dụng lao động đều
mong muốn sản phẩm của các cơ sở đào tạo phải đáp ứng đƣợc một số vấn đề
sau:
- Chƣơng trình đào tạo của nhà trƣờng phải sát với thực tế sản xuất.
- Tay nghề của HSSV phải đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của
cơ sở sử dụng lao động.
- Tính kỷ luật, tác phong công nghiệp trong quá trình thực hành, thực
tập cao.
chúng tôi thấy trong quá trình phối hợp cần triển khai một số nội dung nhƣ
sau:
+ Chƣơng trình đào tạo
Nhà trƣờng nên có khung đào tạo chung hƣớng đến nhu cầu thực tế của
các cơ sở sử dụng lao động. Thƣờng xuyên điều chỉnh chƣơng trình đào tạo,
giúp HSSV cập nhật đƣợc xu hƣớng mới trong khoa học công nghệ, đáp ứng
nhu cầu của các cơ sở sử dụng lao động và xã hội. Để làm điều này cần có các
cuộc hội thảo giữa các cơ sở sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo.
+ Thực tập tại doanh nghiệp
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên Trong các kỳ thực tập, nhà trƣờng và các cơ sở sử dụng lao động cần
hợp tác làm tăng tính thực tế và phát huy đƣợc lợi ích của loại hình đào tạo
này. Các cơ sở sử dụng lao động sẽ phải trình bày rõ các nhiệm vụ mà HSSV
cần làm, tiêu chí đánh giá, thông báo kết quả thực tập của HSSV cho giáo
viên phụ trách, phía nhà trƣờng cũng hỗ trợ thông báo những yêu cầu, mục
tiêu .thực tập cho cơ sở sử dụng lao động để cơ sở sử dụng lao động có thể
điều chỉnh nội dung thực tập sao cho phù hợp cũng nhƣ tạo điều kiện thuận
lợi cho HSSV trong việc học cũng nhƣ việc tiếp nhận kiến thức thực tiễn của
các bạn. Thông thƣờng nhà trƣờng chỉ có qui định một kỳ thực tập dành cho
HSSV năm cuối. Theo quan điểm riêng của chúng tôi thì nếu nhà trƣờng bố
trí đƣợc 02 kỳ thực tập, một kỳ thực tập cho HSSV năm 2, một kỳ thực tập
cho HSSV năm cuối, nhƣ vậy các em HSSV sẽ cảm nhận đƣợc sự khác biệt
rõ ràng hơn giữa môi trƣờng học tập và làm việc, tránh tình trạng bỡ ngỡ khi
đi ứng tuyển và khi làm việc, đồng thời các em sẽ có thể phần nào nhận biết
đƣợc thế mạnh của mình, các cơ sở sử dụng lao động cũng có cơ hội tiếp cận
và lựa chọn nhân lực cho mình cẩn thận hơn.