Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
. ii
LỜI CẢM ƠN
-
- -
-
.
-
.
, t
,
.
.
.
c 11
1.2.3. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp 24
26
26
27
Kết luận chƣơng 1 27
iv
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP Ở CÁC TRƢỜNG THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH 28
2.1. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trƣởng ở các
trƣờng thành phố Uông Bí 28
2.1.1. Mục đích 28
2.1.2. Nội dung nghiên cứu 28
2.1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng 28
2.1.4. Địa bàn và khách thể khảo sát 29
2.1.5. Cách thức tiến hành khảo sát 29
2.1.6. Kết quả khảo sát thực trạng 30
, tỉnh Quảng Ninh 59
2.2.1. Thuận lợi trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp 59
59
họat động chủ nhiệm lớp của GV 60
Kết luận chƣơng 2 62
Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
CHỦ NHIỆM LỚP 63
3.1. Các nguyên tắc khi xây dựng các biện pháp 63
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa 63
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ 64
:
CBQL
:
BGD&ĐT
:
GVCN
:
NXB
:
PGD&ĐT
:
SGD&ĐT
:
THCS
:
THPT
:
TT
:
Thông tƣ
TSKH
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát các GVCN về sự phối hợp
46
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát CBQL về sự phối hợp của GVCN với các
thành phần 47
vi
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát CBQL về yêu cầu phân công GVCN 48
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát CBQL về cƣờng độ làm việc của GVCN 49
Bảng 2.21. Kết quả khảo sát CBQL về kế hoạch QL, chỉ đạo công tác
chủ nhiệm 52
Bảng 2.22. Kết quả khảo sát CBQL về các nội dung bồi dƣỡng GVCN 53
Bảng 2.23. Kết quả khảo sát GVCN về các nội dung bồi dƣỡng GVCN 54
Bảng 2.24. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức nắm tình hình công tác
chủ nhiệm 55
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức xử lý của CBQL sau khi
nắm đƣợc tình hình công tác chủ nhiệm 56
Bảng 2.26. Kết quả khảo sát GVCN về cách thức xử lý của CBQL sau khi
nắm đƣợc tình hình công tác chủ nhiệm. 56
Bảng 2.27. Kết quả khảo sát GVCN về đánh giá công tác chủ nhiệm lớp 57
Bảng 2.28. Kết quả khảo sát GVCN về tổ chức thực hiện thi đua, động viên 58
Bảng 2.29 58
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 79
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 80
Bảng 3.3. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất 81 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố là Q
Ninh. Các điều kiện thuận lợi về kinh tế, xã hội đã giúp cho sự nghiệp
thành phố phát triển. Thành phố có 18
, đủ đáp ứng nhu cầu học tập
của con em cán bộ, công nhân và nhân dân các dân tộc n. Đƣợc sự
chỉ đạo của Sở GD&ĐT , &ĐT trong
những năm học vừa qua các trƣờng ở thành phố đã thực hiện
nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cƣơng, nâng cao chất lƣợng,
hiệu quả giáo dục toàn diện . Một trong các biện pháp đã đƣợc triển
khai là tăng cƣờng vai trò của lớp trong việc toàn diện
cho học sinh trên cơ sở phối hợp với các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng.
Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lƣợng toàn
diện , đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục vẫn còn nhiều khó khăn, bất
cập và tồn tại . Một trong các nguyên nhân dẫn
đến tình trạng đó là nhận thức chƣa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ
trong việc ; sự
thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa lớp với bộ môn,
các đoàn thể xã hội và gia đình trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi
dƣỡng giỏi; nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân chƣa
chăm học; công tác nghiên cứu xây dựng và triển khai chƣơng trình bồi dƣỡng
viên làm công tác chủ nhiệm lớp đã triển khai thực hiện nhƣng chƣa
thực sự có hiệu quả. Mặt khác, mặt trái của nền kinh tế thị trƣờng và những tiêu
cực ngoài xã hội đã có ảnh hƣởng không tốt đến . Do đó, ở mỗi trƣờng
vẫn còn một bộ phận chƣa có động cơ, thái độ học tập đúng
đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức, lối sống. Những
biểu hiện thƣờng gặp đối với các đó là sự chểnh mảng học tập, mải
chơi, thậm chí bỏ học để đi chơi; nói tục, chửi bậy, thiếu lễ phép ,
các công tác quản lý của Hiệu trƣởng đối với công tác chủ nhiệm và đối với
lớp chƣa thật hợp lý trong nền kinh tế thị trƣờng.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp của
Hiệu trƣởng.
2. Tìm hiểu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và thực trạng quản lý của
Hiệu trƣởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở các trƣờng thành phố Uông
Bí hiện nay.
3. Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp nhằm nâng
cao chất lƣợng toàn diện .
6. vi nghiên cứu
N về các biện pháp quản lý của Hiệu trƣởng đối với công tác
chủ nhiệm lớp của giáo viên ở 05 trƣờng thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh: T Trần Hƣng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
Yên Thanh, Lý Th ng Kiệt.
Các số liệu nghiên cứu đƣợc lấy từ năm học 2011 - 2012 đến năm
2013 - 2014
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. hương pháp nghiên cứu t
Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tôi tiến
hành nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp quy về Giáo dục và Đào tạo, các
công trình khoa học về quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn từ đó phân tích
tổng hợp vấn đề từ góc lý luận có liên quan đến luận văn.
7.2. phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phƣơng pháp quan sát các hình thức thể hiện công tác quản lý của Hiệu
trƣởng và của giáo viên các trƣờng .
7.2.2. Phương pháp điều tra
Điều tra thu thập số liệu bằng các phiếu, biểu mẫu thống kê về thực
trạng Hiệu trƣởng quản lý của giáo viên ở các trƣờng
thành phố Uông Bí trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Vài nét sơ lƣợc về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tổ chức của các trƣờng phổ thông, đơn vị cơ bản đƣợc t
là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học,
theo lớp đƣợc hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA.
Cômenxki đề xƣớng. Mô hình lớp học đƣợc duy trì và ngày càng phát triển
mạnh mẽ ở khắp các nƣớc trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học
đƣợc phát triển và mở rộng tùy th
cần ngƣời quản lý. Để lớp học, n
đang gi (GVCN) đƣợc
Hiệu trƣởng
, có uy tín tro , đƣợc hội đồng nhà trƣờng nhất trí phân công chủ
nhiệm lớp học xác định để thực hiện mục tiêu. Nhƣ vậy, khi nói đến GVCN lớp là
nói đến mặt quản lý và mặt lãnh đạo học sinh của một lớp [29].
Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng: "Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng
pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất"; hoặc A. Fayon lại cho rằng: "Quản lý là đƣa xí
nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật, lực) của nó".
Còn ông H.Koontz thì khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của
nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tƣ
cách thực hành thì là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì là một
khoa học" [28].
Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” của
UNESCO đã xem xét vấn đề suốt đời nhƣ là việc học tập dựa trên bốn
.
1.2.
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản l
Theo Các Mác: “ tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trƣ ng” [13].
Từ quan niệm trên, có nhiều định nghĩa khác nhau về , tùy theo
góc độ xem xét của mình.
Nhƣ theo tác giả Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) ngƣời Mỹ:
“ là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế
nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [20].
Trong cuốn “ Quản lý nguồn nhân lực”, Paul Herscy và Ken Blanc Heard
lại coi “ là một quá trình cùng làm việc giữa nhà và ngƣời bị
, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực
khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [24].
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt coi “ là một quá trình
định hƣớng, quá trình có mục tiêu, một hệ thống nhằm đạt đƣợc những
mục tiêu nhất định” [22].
lại cho rằng “Hoạt động là một dạng hoạt động đặc
biệt của ngƣời lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết bộ
máy , hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các khâu
và các cấp , làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đƣa đến hiệu quả” [19].
9
Đ
:
cao năng lực thực hi n mục tiêu.
- hoạt động của con ngƣời bao gồm: Tổ chức các hoạt động và
kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động;
Nội dung trên đƣợc thực hiện bởi các chức năng trong
hoạt động.
1.2.1.4.
iếp cận góc độ vĩ mô: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục
vận hành bình thƣờng và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lƣợng cũng nhƣ
chất lƣợng, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dƣỡng nhân t phục vụ sự nghiệp đất
nƣớc" [31].
Ở góc độ vi mô:"Chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trƣờng
(Hiệu trƣởng, Giám đốc cơ sở giáo dục), đối tƣợng của quản lý là các quá trình
dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (giáo
viên, học sinh, các lực lƣợng khác, cơ sở vật chất, tài chính…)" [31].
1.2.1.5.
,
.
.
11
1.2.2.1
a.
"
" [8].
b.
3, Đ :
.
-
- .
13
- , huy
.
d. L
[8].
e.G
*
Trong trƣờng học, lớp học là đơn vị cơ bản đƣợc thành lập để tổ chức
giảng dạy và học sinh. Để học sinh trong lớp, nhà
trƣờng phân công một trong những đang giảng dạy có năng lực
chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác , học sinh, có
tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với
sinh và đồng nghiệp làm chủ nhiệm lớp. Đó là giáo viên chủ nhiệm [18].
*
:
-
.
-
.
-
.
- H
14
[7].
trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
3. Nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị
khen thƣởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh đƣợc lên lớp, danh
sách học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
4. Tham gia hƣớng dẫn hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục và rèn
luyện học sinh do nhà trƣờng tổ chức;
5. Báo cáo thƣờng kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trƣởng [5].
(GVCN)
. Do
:
- .
-
.
- .
- .
- .
- [7].
*
1. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng
Muốn con ngƣời về mọi mặt thì phải hiểu con ngƣời về mọi
mặt. Nếu hiểu rõ thì mới thực hiện đƣợc chức năng để