Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường THCS Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN HUY TẤN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN HOÀN KIẾM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ :
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÌNH
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban
giám hiệu, tập thể cán bộ, giảng viên trường Học viện quản lý giáo dục đã
tận tình giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại
trường và hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng giáo dục,Ban giám
hiệu, giáo viên các nhà trường , các vị phụ huynh học sinh và các em học sinh
đã nhiệt tình tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin, tư liệu cho tác giả
trong quá trình điều tra, khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn
Thị Tình - người đã dành cho tác giả sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng
những kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quý báu giúp tác giả hoàn
thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót về mặt ngôn ngữ, cách hành văn và kiến thức khoa học. Rất
mong các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp góp ý để tác giả tiếp tục hoàn
thiện luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Tác giả

LỚP CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 9
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường THCS 14
1.2.1 Khái niệm về công tác chủ nhiệm lớp 14
1.2.2 Vai trò và chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS
14
1.2.3 Nội dung và phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp. 17
1.2.4 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường THCS 27
1.3. Lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường
THCS 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA
HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HOÀN
KIẾM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 60
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Quận Hoàn Kiếm – Thành phố
Hà Nội 60
2.1.1 Vị trí địa lý 60
2.1.2 Lịch sử hình thành 60
2.1.3 Về kinh tế-xã hội 61
2.1.4 Về văn hóa - giáo dục và đào tạo 62
2.2. Tổng quan về giáo dục bậc trung học cơ sở quận Hoàn Kiếm 63
2.2.1. Quy mô phát triển trường lớp 65
2.2.2. Chất lượng đào tạo 66
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý 67
2.2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường THCS
Quận Hoàn Kiếm 68
2.3. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THCS Quận Hoàn

3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy chế quản lý đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp gắn với công tác thi đua,khen thưởng 106
3.2.6. Biện pháp 6: Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá công
tác chủ nhiệm lớp trong trường 109
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 112
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý đã đề xuất 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 124
1. KẾT LUẬN 124
2. KHUYẾN NGHỊ 128

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục THCS Quận Hoàn Kiếm 64
Bảng 2.2: Đội ngũ CBQL năm học 2012 – 2013 67
Bảng 2.3: Số lượng ĐNGV chủ nhiệm ở các trường THCS Quận
Hoàn Kiếm từ năm học 2008 – 2013 đến nay 69
Bảng 2.4 : Cơ cấu độ tuổi ĐNGV chủ nhiệm ở các trường THCS
Quận Hoàn Kiếm năm học 2012 – 2013 69
Bảng 2.5: Cơ cấu giới tính ĐNGV chủ nhiệm ở các trường THCS
Quận Hoàn Kiếm năm học 2012 – 2013 70
Bảng 2.6: ĐNGV chủ nhiệm ở các trường THCS Quận Hoàn Kiếm
năm học 2012 – 2013 71
Bảng 2.7: Thực trạng nhận thức của CBQL về vai trò của GV CNL
ở các trường THCS 73
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về nhận thức của 120 giáo viên ở các
trường THCS trong quận về vai trò của chủ nhiệm lớp 74
Bảng 2.9: Thực trạng nhận thức của giáo viên về nội dung công
việc chủ nhiệm lớp 76
Bảng 2.10. Thực trạng phẩm chất, năng lực của GV CNL 80
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát CBQL về yêu cầu phân công GVCN 83

hành các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, giải trí…Các hoạt động giáo
dục và dạy học của nhà trường diễn ra theo đơn vị lớp học. Vì thế, sự trưởng
thành của lớp học gắn liền với sự trưởng thành và phát triển của mỗi thành
viên trong lớp học và những thành tích của nhà trường.
1
Ở trường THCS, người GVCNL có vai trò hết sức quan trọng, vì
GVCN ở trường phổ thông là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý toàn diện
một lớp học. GVCNL có vai trò to lớn trong tổ chức mọi hoạt động của lớp
nhằm giáo dục HS. Người GVCN là người chịu trách nhiệm quản lý và giáo
dục, người điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp
cũng như tổ chức mối quan hệ giữa lớp học với nhà trường, gia đình và xã
hội. Có thể nói, người GVCN là cầu nối giữa các lực lượng giáo dục.
Lứa tuổi HS THCS từ 11 – 15 tuổi đang rất cần có sự giúp đỡ và định
hướng của người lớn. Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt trong thời kỳ phát
triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng
thành. Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị
quan trọng cho những bước trưởng thành sau này. Chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của
từng GVCN đối với lớp mà họ phụ trách. Công tác GVCNL là một bộ phận
quan trọng trong tổng thể các hoạt động của nhà trường phổ thông nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường, người Hiệu
trưởng cần phải quan tâm đến đội ngũ GVCNL, đây là lực lượng chủ đạo
trong công tác giáo dục của nhà trường. Xây dựng đội ngũ GVCNL giỏi làm
lực lượng nòng cốt là công tác có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục ở nhà trường.
Thực tế hiện nay trong các nhà trường phổ thông, bên cạnh những
GVCNL nhiệt tình, tâm huyết với nghề, vẫn còn không ít GV coi nhẹ công
tác chủ nhiệm lớp. Ở các trường THCS Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
đội ngũ cán bộ quản lý các nhà trường nhận thức được tầm quan trọng của

4. Giả thuyết khoa học
Công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THCS Quận Hoàn Kiếm trong
những năm gần đây đã được lãnh đạo nhà trường đặc biệt quan tâm và đạt
được một số kết quả khả quan. Tuy nhiên các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp chủ yếu vẫn là các biện pháp hành
chính,kinh nghiệm, ít sáng tạo nên chưa kích thích được tính tích cực, lòng
nhiệt tình, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Nếu đề xuất và thực
hiện đồng bộ các biện pháp quản lý một cách khoa học và phù hợp với thực
trạng của các nhà trường sẽ nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở các
trường THCS Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THCS.
+ Khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với
công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở các trường THCS Quận Hoàn Kiếm –
Thành phố Hà Nội.
+ Đề xuất, khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp quản lý của
Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên các trường THCS
Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục .
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp, từ đó bước đầu đề xuất và khảo
nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó.
4
6.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu:
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp
ở 07 trường THCS Quận Hoàn Kiếm: THCS Lê Lợi, THCS Thanh Quan, THCS
Hoàn Kiếm, THCS Nguyễn Du, THCS Chương Dương, THCS Trưng Vương,

Tìm hiểu đánh giá của các nhà quản lý về hoạt động của giáo viên chủ nhiệm
lớp. Tìm hiểu đánh giá của cán bộ quản lý về các biện pháp quản lý hoạt động
chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông
qua phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý
công tác chủ nhiệm lớp của GV. Những thông tin này có giá trị là căn cứ để
nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của hiệu trưởng . Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh
hưởng tới tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ. Đồng thời
những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng
định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáo dục, các
đồng chí hiệu trưởng, giáo viên lâu năm, các nhà quản lý… để có thêm thông
tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý
kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả công tác
chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THCS nơi được nghiên cứu.
7.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Từ kết quả hoạt động giáo dục của giáo viên và học sinh, phân tích làm
rõ hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng.
6
7.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các hoạt động : viết sáng kiến kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm
lớp, báo cáo khoa học, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm công tác chủ nhiệm lớp,
thi giáo viên chủ nhiệm giỏi…đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp của
Hiệu trưởng trong công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên.
7.2.7. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính
khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp đó.

CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được
tổ chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Hình thức tổ chức dạy học,
GD theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc JA.
Cômenxki đề xướng. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển
mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học
được phát triển và mở rộng, tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ một
lớp học vẫn cần người quản lý. Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong
những GV đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. GVCN được hiệu trưởng nhà
trường lựa chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS,
được hội đồng nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm lớp học xác định để
thực hiện mục tiêu. Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt quản lý
và mặt lãnh đạo học sinh của một lớp.
Từ khi xã hội phát triển và từ sự phân công lao động đã hình thành hoạt
động đặc biệt đó là sự chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/ điều hành, kiểm tra, điều
chỉnh giành cho những người đứng đầu của một tổ chức hay một nhóm. Hoạt
động đặc biệt đó chính là hoạt động quản lý. Và cũng từ lúc đó mọi người đi
tìm hiểu bản chất khái niệm QL và đưa ra những định nghĩa khác nhau từ
những góc nhìn riêng. Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng:
"Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế
nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất"; hoặc A. Fayon lại cho rằng:
"Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài,
vật, lực) của nó". Còn ông H.Koontz thì khẳng định: "Quản lý là một hoạt
9
động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn ít nhất. Với tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn với
kiến thức thì QL là một khoa học".

lập chuyển hoá những yêu cầu và những chuẩn mực của xã hội thành hành vi
và thói quen tương ứng. Hoạt động chủ nhiệm lớp là một trong những hình
thức tổ chức của nhà giáo dục góp phần hình thành và phát triển nhân cách
toàn diện của học sinh.
Công tác chủ nhiệm lớp được đánh giá là một công tác hết sức quan trọng ở
các trường học trong công tác dạy học và giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm cũng
là cầu nối các mối quan hệ giáo dục trong nhà trường để nâng cao chất lượng
đào tạo, chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Đó chính là quan điểm
chủ đạo được thể hiện trong nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, tài liệu
tham khảo trong lĩnh vực giáo dục học trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
Nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp được tác giả Nguyễn Thanh
Bình quan tâm sâu sắc với các công trình: “Công tác chủ nhiệm lớp ở trường
THPT”, đề tài mã số SPHN-09-465NCSP, 2010, cũng như cuốn “Một số vấn
đề trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay” (NXB Đại học sư
phạm, 2011). Ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác
chủ nhiệm lớp, những nội dung trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp GV trung học. Tác giả Nguyễn
Thị Kim Dung cũng thể hiện quan điểm của mình về nội dung quan trọng
trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm (kỉ yếu hội
thảo khoa học “Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các
trường Đại học sư phạm”, 2010).
11
Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến công tác chủ
nhiệm lớp với các công trình như: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn
Thị Kỷ, “Những tình huống giáo dục HS của người GVCN”, NXB ĐHQG Hà
Nội, 2000; Hà Nhật Thăng (chủ biên), “Phương pháp công tác của người
GVCN trường THPT”, NXB ĐHQG Hà Nội, 2001; Hà Nhật Thăng, Nguyễn
Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ, “Công tác GVCN ở trường phổ thông”, NXBGD,
1998; Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường
phổ thông”, NXBGD, 2010.

số biện pháp tăng cường quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm
lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh ”, tác giả Vũ Thị Hải với đề tài : “
Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở Ngô
Quyền thành phố Hải Phòng ”.
Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận; tìm hiểu và đánh
giá thực trạng về đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và công tác quản lý đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp; đề ra các giải pháp, biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường, của địa phương
nơi các tác giả công tác.
Đối với giáo dục cấp THCS của Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội
hiện nay chưa có một tác giả, một đề tài nào nghiên cứu đầy đủ khoa học về
quản lý công tác chủ nhiệm lớp trong mối quan hệ các trường học trên địa bàn
Quận. Chính vì vậy nghiên cứu về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các
trường THCS Quận Hoàn Kiếm trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần được
quan tâm nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống.
13
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường THCS
1.2.1 Khái niệm về công tác chủ nhiệm lớp
Là những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCN lớp phải làm,
cần làm và nên làm.
Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức
giảng dạy và GD học sinh. Để QL, GD học sinh trong lớp, nhà trường phân
công một trong những GV đang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có
kinh nghiệm làm công tác QL, GD học sinh, có tinh thần trách nhiệm cao và
lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm chủ
nhiệm lớp. Đó là giáo viên chủ nhiệm.
1.2.2 Vai trò và chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS
a.Vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp
Tại trường THCS, công tác dạy học – giáo dục học sinh được tiến hành

nhiệm.
Có thể nói, người giáo viên chủ nhiệm là người vừa thay mặt hiệu
trưởng, thay mặt nhà trường để quản lý và giáo dục toàn diện học sinh; là cầu
nối giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường với tập thể học
sinh; đồng thời lại là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể học
sinh
GVCN là người thay mặt hiệu trưởng QL lớp học. Vai trò QL đó được
thể hiện trong việc xây dựng kế hoạch GD; tổ chức các hoạt động GD; đôn
đốc, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch; kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của HS trong lớp. GVCN chịu trách nhiệm
về kết quả học tập và rèn luyện của HS trong lớp trước hiệu trưởng, hội đồng
15
nhà trường và cha mẹ HS. Do đó, có thể nói trách nhiệm của GVCN lớp rất
nặng nề. Đồng thời GVCN là linh hồn của tập thể lớp, là người tập hợp HS
thành một khối đoàn kết. GVCN là người tổ chức quản lý lớp học và dìu dắt
các em nhỏ như con em mình trưởng thành qua từng năm tháng. Vì vậy, HS
kính yêu thầy, cô chủ nhiệm như cha mẹ mình. Các em HS trong lớp đoàn
kết, thân ái với nhau như anh em ruột thịt, lớp học sẽ trở thành một tập thể
vững mạnh. GVCN sẽ để lại trong lòng HS những ấn tượng sâu sắc, tốt đẹp
nhất. Tình cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của
GVCN càng cao thì chất lượng giáo dục càng tốt.
Trong quá trình làm việc, GVCN là người tổ chức các hoạt động GD
học sinh trong lớp. Vai trò tổ chức của GVCN được thể hiện trong các việc: i)
- Thành lập bộ máy tự quản của lớp; ii) - Phân công trách nhiệm cho từng cá
nhân và cho các tổ, nhóm; iii) - Tổ chức các hoạt động của lớp theo mục tiêu
GD đã được xây dựng; iv) - Các hoạt động của lớp thực hiện theo năm mặt
toàn diện, GVCN phải quán xuyến tất cả các hoạt động của lớp một cách chặt
chẽ. Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của HS trong lớp phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng tổ chức GD của GVCN.
GVCN là người cố vấn đắc lực của Chi đoàn thanh niên, Đội Thiếu niên

trong học kỳ, năm học
1.2.3 Nội dung và phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp
a. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD
U.D. Usinxki – nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về
mọi mặt thì phải hiểu con người về mọi mặt”. Nếu hiểu rõ HS thì mới thực
hiện được chức năng QL để GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những
17
biện pháp tác động phù hợp, mới biến quá trình GD của GV thành quá trình
tự GD của HS với tư cách HS là chủ thể của quá trình GD, mới đánh giá
đúng đắn và chính xác chất lượng và hiệu quả của GD. Tìm hiểu và nắm
vững đối tượng GD vừa là nội dung, vừa là điều kiện để làm tốt công tác
của GVCN lớp.
* Nội dung tìm hiểu:
- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:
+ Số lượng, tên, tuổi của từng HS trong lớp.
+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn,
thuận lợi, chất lượng GD chung, chất lượng học tập, từng mặt GD cụ thể; bầu
không khí, quan hệ XH
+ Đội ngũ GV giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ
+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp )
+ Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế xã hội của địa
phương
- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS
+ Sơ yếu lý lịch (họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng
khiếu )
+ Hoàn cảnh sống của HS (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ văn
hóa của cha mẹ, điều kiện học tập, bầu không khí gia đình, quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình, quan hệ xã hội của gia đình, tình hình kinh tế - xã
hội, an ninh trật tự, môi trường GD tại địa phương nơi cư trú )
+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status