Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
SVTH: Trần Thò Bích Hà 1 Lớp:CaohocĐêm5- K21
LỜI MỞ ĐẦU
Triết học đóng vai trò to lớn trong việc nghiên cứu khoa học và rèn luyện tư duy của con
người, và Ph.Ăngghen đã chỉ ra tầm quan trọng của tư duy lý luận trong việc đưa khoa học
của một đất nước lên đỉnh cao. Khơng có cách nào khác hơn là nghiên cứu tồn bộ triết học
của thời trước.
Và Triết học Hy Lạp cổ đại với chủ nghĩa duy vật chất phác Hy Lạp cổ đại đã ra đời và phát
triển mạnh mẽ, đa dạng. Nhờ vào tầng lớp trí thức thời Hy Lạp cổ đại xây dựng và sử dụng
hiệu quả ư duy lý luận để nghiên cứu triết học và khoa học. Triết học Hy Lạp cổ đại gắn
liền lịch sử ra đời của nền chính trị Hy Lạp cổ đại và phản ánh lịch sử của đất nước này.
Do vậy cần phải nghiên cứu chủ nghĩa duy vật chất phác Hy Lạp cổ đại để thấy được dấu ấn
sâu đậm để lại trong lịch sử triết học Hy Lạp nói riêng và nền triết học thế giới nói chung.
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………………….1
Chương 1: Hồn cảnh ra đời của chủ nghĩa duy vật chất phát Hy Lạp cố đại……….3
Chương 2: Tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa duy vật chất phác Hy lạp cổ đại……… 5
Chương 3: Những giá trị và hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác Hy lạp cổ đại 11
Kết luận……………………………………………………………………………………13
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………14
SVTH: Trần Thò Bích Hà 2 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
Chương 1:
HỒN CẢNH RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT CHẤT
. PHÁT HY LẠP CỔ ĐẠI
Hy Lạp cổ đại trước đây là một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm phần đất liền và vơ số
hòn đảo lớn nhỏ trên biển Egie, vùng dun hải Ban-căng và Tiểu Á.
Sự thuận lợi về thiên nhiên, địa lý đã tạo điều kiện cho Hy Lạp nhanh chóng phát triển tất
cả các lĩnh vực, mở rộng bang giao, tiếp nhận nhiều giá trị văn hố. Vì vậy, nơi đây đã
SVTH: Trần Thò Bích Hà 4 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
Chương 2:
TƯ TƯƠNG CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC DUY VẬT CHẤT PHÁC
HY LẠP CỔ ĐẠI
1/ Trường phái Milê :
Trường phái duy vật đơn ngun do ba nhà triết học duy vật là Talet, Anaximăngđrơ,
Anaximen xây dựng nhằm làm sáng rõ bản ngun vật chất của thế giới. Bản ngun vật
chất của thế giới có nguồn gốc từ yếu tố đơn nhất (nhất ngun) đầu tiên và do có sự vận
động biến đổi trên nền tảng của nhất ngun mà thành vạn vật của thế giới.
Talet (khoảng 625- 546 TCN)
Talet đặt vấn đề thực chất của thế giới là một thứ vật chất: nước. Nước bốc thì thành hơi,
thành lửa và đọng lại thì thành đất. Điểm căn bản là thực chất của sự vật là vật chất, và từ
vật chất xây dựng mọi sự vật một cách hợp lý. Về phương pháp tư tưởng, Talet đã quan
niệm được sự vật trong cái biến chuyển của nó: nước là chất động, chuyển thành các chất
khác. Nước tồn tại vĩnh viễn, vạn vật bắt đầu từ nước sinh ra, biến đổi khơng ngừng, mất
đi và quay trở về với nước như một vòng tuần hồn khơng ngừng nghỉ, nếu khơng có
nước thì khơng có gì cả. Nhưng định nghĩa sự biến chuyển ấy như thế nào, thì Talet chưa
ra khỏi được những khái niệm máy móc và chưa thể có khái niệm biện chứng. Vì tư
tưởng tiến bộ này là tư tưởng của giai cấp cơng thương chủ nơ. Chính Talet cũng là một
cơng thương nhân tiến bộ, đã biết đầu cơ.
Vấn đề triết học mà đề ra, rõ ràng phản ánh hoạt động kinh tế, kinh nghiệm thực tế của
giai cấp cơng thương đang lên, vì trong hoạt động trao đổi mà qua đó xây dựng giá trị
trao đổi thì xuất hiện một khái niệm trừu tượng của một cái gì đấy mà có thể biến thành
bất cứ một cái gì khác (đồng tiền có thể biến thành một sản phẩm nào cũng được). Trước
đó chỉ có từng vật cụ thể với tính chất cụ thể của nó, vậy thì khơng có lý do đặt vấn đề
thực chất của tất cả các sự vật là gì.
Talet lần đầu tiên đã đạt được tư tưởng cơ sở khoa học, tức là khái niệm vật chất và
những biến chuyển của nó, đồng thời Talet cũng đặt phương pháp tư tưởng duy lý để diễn
tả cái biến chuyển ấy.
SVTH: Trần Thò Bích Hà 6 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
- Thế giới vận động theo trật tự mà ơng gọi là logos: logos khách quan và logos chủ quan
quan hệ với nhau như là quan hệ giữa khách thể và nhận thức. Và như vậy thì sự phù hợp
với logos khách quan là tiêu chuẩn để đánh giá tư duy con người. Đây là một đóng góp
có giá trị của Hêraclit cho phép biện chứng sau này. Theo ơng nguồn gốc của mọi sự vật
thay đổi là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong sự vật. Mọi vật đều nảy
nở trong q trình đấu tranh và sự vận động, phát triển liên tục của sự vật tn theo các
yếu tố khách quan, qui luật quyết định.
- Về lý luận nhận thức, Hêraclit cho rằng nhận thức thế là phản ánh hiện tượng khách
quan. Ơng chia q trình nhận thức ra làm 2 giai đoạn cảm tính và lý tính. Hai giai đoạn
này có quan hệ chặt chẽ với nhau, khơng thể chỉ có một giai đoạn tồn tại độc lập. Ơng
cho rằng q trình nhận thức phải bắt đầu từ cảm tính, nhưng cảm tính khơng đủ sức để
khám phá bí ẩn của tự nhiên.Muốn nhận thức thấu suốt tự nhiên phải sử dụng tư duy, lý
tính. Theo ơng chân lý ln mang tính tương đối vì nó còn phù thuộc vào điều kiện và
hồn cảnh.
Về nhân bản học. Con người là sự thống nhất cả hai mặt đối lập ẩm ướt và lửa. Linh hồn
của con người là biểu hiện của lửa. Lửa đưa con người đến điều thiện, làm cho con người
trở nên hồn hảo, lửa là thơi thúc ở trong tim để ngăn ngừa những cám dỗ vì chống lại
khối cảm còn khó hơn chống lại sự giận dữ.Theo ơng, hạnh phúc ở chỗ phải biết vượt
lên trên mình biết nói, biết suy nghĩ, hành động theo logos.
Tóm lại,Trường phái đơn ngun do Hêraclit xây dựng đã thể hiện rõ các tư tưởng biện
chứng chất phác thời Hy Lạp cổ đại.Giá trị mà ơng để lại chính là những vấn đề mà ơng
đã đặt ra. Tuy là các quan niệm chưa được trình bày như một hệ thống nhưng đã mang
tính triết lý sâu sắc.Phép biện chứng duy vật chất phác là đóng góp của triết học Hêraclit
vào kho tàng tư tưởng của nhân loại.
2/ Trường phái đa ngun:
Empedoc và Anaxago cố vượt qua quan niệm đơn ngun sơ khai của trường phái Milê
và trường phái Hêraclit xây dựng quan niệm đa ngun về bản chất của thế giới vật chất
đa dạng.
SVTH: Trần Thò Bích Hà 8 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
tử, Đêmơcrit phát triển các quan niệm này thành một hệ thống chặt chẽ và có sức thuyết
phục.
Lơxip (khoảng 500- 440 TCN), theo ơng ‘ngun tử’ và ‘chân khơng’ là khởi ngun
của thế giới. ‘Ngun tử’ là cái tồn tại, cái khơng tồn tại là ‘chân khơng’. Ơng cũng lý
giải trong vũ trụ ln có những cơn lốc xốy của các ngun tử xảy ra trong chân khơng
làm các ngun tử cùng kích thước tụ lại với nhau theo từng loại để tạo nên đất, nước,
khơng khí, lửa. Và ơng cũng cho rằng vạn vật trong vũ trụ đều sinh ra và diệt vong theo
quy luật nhân quả, có căn cứ và do tính tự nhiên.
Đêmơcrit (khoảng 460- 370 TCN), Ơng là đại biểu xuất sắc, vĩ đại nhất của chủ nghĩa
duy vật Hy Lạp cổ đại. Ơng đã hệ thống và phát triển thuyết ngun tử chặt chẽ gồm nội
dung :
- Bản chất thế giới: ơng cho rằng ngun tử là những hạt vật chất khơng thể phân
chia được, hồn tồn nhỏ bé và khơng thể cảm nhận bằng trực quan. Ngun tử là
vĩnh cửu và có vơ vàn hình dạng. Các sự vật là do các ngun tử liên kết lại với
nhau tạo nên. Tính đa dạng của ngun tử làm nên tính đa dạng của thế giới, của
các sự vật. Ngun tử tự thân khơng vận động nhưng khi kết hợp lại với nhau
thành vật thể thì làm cho vật thể và thế giới vận động khơng ngừng.
- Về lý luận nhận thức: Đêmơcrit phân nhận thức con người thành dạng nhận thức
mờ tối do các cơ quan cảm giác đem lại- ‘nhận thức cảm tính’ và nhận thức sáng
suốt do suy đốn mang đến- ‘nhận thức lý tính’. Đêmơcrit đề cao nhận thức lý tính
vì nhờ nó mới khám phá ra bản chất của sự vật, nhưng q trình đó rất phức tạp và
đòi hỏi phải có một năng lực tư duy tìm tòi khám phá của con người khao khát
hiểu biết. Đêmơcrit tiến hành xây dựng các phương pháp nhận thức lơgic: quy nạp,
so sánh, giả thuyết, định nghĩa. Arixtơt xem ơng là nhà lơgic học đầu tiên phát
biểu về nội dung lơgic học.
- Quan niệm về đạo đức: Đêmơcrit có những quan điểm tiến bộ về mặt đạo đức.
Theo ơng con người cần hạnh động có đạo đức, còn hạnh phúc con người là ở khả
năng trí tuệ và tinh thần. Đỉnh cao của hạnh phúc là trở thành nhà thơng thái, cơng
mn vẻ của thế giới mà họ đã đi tìm cơ sở với cách quy nó về một nhận xét phổ biến ,
sâu sắc hơn về một ngun thể đầu tiên. Cơng lao của các nhà duy vật Hy Lạp cổ đại đã
xây dựng giả thuyết về cơ cấu ngun tử của vật chất.
Nổi bật là thế giới do vật chất tạo thành, vận động và biến đổi khơng ngừng. Điều này tạo
cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về thế giới, vũ trụ của con người sau này.
2. Hạn chế :
Do hạn chế của thời đại về trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật các nhà triết học
Hy Lạp cổ đại chưa thể giải thích tự nhiên một cách chính xác, chưa giải thích được mối
quan hệ giữa tồn tại thế giới và yếu tố xã hội.
Những tư tưởng còn mang nặng tính thơ sơ, máy móc, còn nhiều quan điểm duy vật sơ
khai tự phát. Trong đó có Talet và Anaximan còn chịu ảnh hưởng của thần thoại và tơn
giáo. Đêmơcrit khi nói đến ngun tử chưa đạt đến quan niệm khẳng định khối lượng của
ngun tử, còn cho ngun tử khơng có trọng lượng.
Quan niệm về tư duy ý thức còn ngây thơ, cảm tính. Đặc biệt còn mang nặng tính giai
cấp sâu sắc, còn xem chế độ nơ lệ là hợp lý và cần có biện pháp sử dụng.
SVTH: Trần Thò Bích Hà 11 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
Những quan điểm được các nhà triết học Hy Lạp cổ đại thể hiện là sự tự phát hay chúng
khơng được ý thức một cách tự giác. Chưa giải thích được đầy đủ bản chất bên trong của
sự vật cũng như mối quan hệ sinh vật và hiện tượng.
SVTH: Trần Thò Bích Hà 12 Lớp:CaohocĐêm5- K21
Tiểu luận triết học GVHD: TS.Bùi Văn Mưa
SVTH: Trần Thò Bích Hà 13 Lớp:CaohocĐêm5- K21
KẾT LUẬN
. Chủ nghĩa duy vật chất phác Hy Lạp cổ đại đạt được những thành tựu rực rỡ về
mọi mặt và đã có những cống hiến lớn lao vào kho tàng văn hố của nhân loại. Thời
đại nơ lệ Hy Lạp đã lùi xa trong q khứ lịch sử lồi người, nhưng đến nay triết học
Hy Lạp cổ đại khơng thể mất giá trị của nó.
Ở triết học, nhân cách các nhà tư tưởng đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình
thành sự cảm nhận thế giới và thế giới quan có ảnh hưởng đến sự lựa chọn lý tưởng.