một số biện pháp sư phạm giúp học sinh thpt điện biên tích cực học tập môn toán - Pdf 24

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––
NGÔ QUỐC HÙNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƢ PHẠM
GIÚP HỌC SINH THPT ĐIỆN BIÊN TÍCH CỰC
HỌC TẬP MÔN TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ANH TUẤN THÁI NGUYÊN, 2013
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Một số biện pháp sư phạm giúp học sinh THPT Điện Biên
tích cực học tập môn toán" đƣợc thực hiện từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 08
năm 2013.
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên
cứu đề tài.
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác nhau, các thông tin đã
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng qui định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Quyết tâm đƣa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trƣờng.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1. Mục đích nghiên cứu 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Giả thuyết khoa học 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận 3
4.2. Phƣơng pháp điều tra quan sát 3
4.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 3
4.4. Phƣơng pháp thống kê Toán học 3
5. Cấu trúc luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Tính tích cực và vấn đề phát huy tính tích cực học toán của học sinh 4
1.1.1. Quan niệm về tính tích cực nhận thức (TTCNT) của HS 4
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của HS? 6
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT 7
1.1.4. Các mặt biểu hiện TTCNT của HS 8

2.2.2. Biện pháp 2: Lựa chọn và phối hợp các PPDH để tăng cƣờng hoạt
động học Toán của HS 35
2.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng sử dụng các ví dụ và tình huống thực tế
trong dạy Toán 40
2.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng nội dung và biện pháp để tăng cƣờng hoạt
động ngoại khóa Toán cho HS 45

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu v
2.2.5. Biện pháp 5: Chú trọng hƣớng dẫn tự học cho HS 53
2.2.6. Mối quan hệ giữa các BPSP 63
2.3. Kết luận chƣơng 2 67
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 68
3.1. Mục đích thí nghiệm 68
3.2. Nội dung, kế hoạch và phƣơng pháp thực nghiệm 68
3.3. Giáo án thực hiện 70
3.4. Kết quả thực nghiệm và đánh giá 78
3.5. Kết luận chƣơng 3 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thống kê điểm thi tuyển sinh môn Toán lớp 10 năm 2013 25
Bảng 1.2: Kết quả điểm thi môn Toán 3 năm liền kề (tỷ lệ %) 25
Bảng 3.1: Kết quả bài kiểm tra 45 phút theo đề số 1 69
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp của bài kiểm tra 45 phút theo đề số 2 80

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ hình cột tần suất ghép lớp về kết quả bài kiểm tra một
tiết số 1 của hai lớp 11B5 và 11B6 69
Hình 3.2: Biểu đồ hình cột tần suất ghép lớp về kết quả bài kiểm tra một
tiết số 2 của hai lớp 11B5 và 11B6 80

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 1
MỞ ĐẦU


2
Trong môn Toán, tình trạng đầu vào của phần lớn HS là ở học lực yếu.
Vốn kiến thức Toán trung học cơ sở (THCS) còn không ít “lỗ hổng”, cộng
thêm với khả năng nhận thức còn yếu dẫn đến nhiều em sợ học môn Toán.
Bên cạnh đó, với đặc điểm khu vực, đa số HS ở các trƣờng là con em
đồng bào dân tộc ít ngƣời hoặc Kinh miền núi, nên các em thƣờng rụt rè, tự ti,
ngại giao tiếp, phần nào có những hạn chế nhất định về khả năng nhận thức
Vì không còn kì thi tốt nghiệp THCS nên trong thực tế đã có rất nhiều
HS đƣợc “đẩy lên” THPT để đáp ứng chỉ tiêu, nhƣng chất lƣợng không đảm
bảo mặt bằng kiến thức và kỹ năng môn Toán ở THPT. Điều này có thể thấy rõ
qua kì thi vào lớp 10 đƣợc tổ chức hằng năm.
Trƣớc thực trạng khó khăn nhƣ vậy, chúng tôi thấy: Cần có những biện
pháp sƣ phạm (BPSP) cụ thể để GV có thể vận dụng trong môn Toán, nhằm
từng bƣớc bổ khuyết những thiếu sót trong kiến thức cho HS, giúp cho các em
học tập Toán một cách hứng thú, chủ động và tự tin hơn. Từ đó dần dần nâng
cao chất lƣợng học Toán, nói riêng là đối với HS ở miền núi Điện Biên.
Vì những lí do trên đây, chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp sư
phạm giúp học sinh THPT Điện Biên tích cực học tập môn Toán”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số BPSP dạy học Toán (chính khóa và ngoại khóa) nhằm
giúp HS THPT hứng thú, tích cực học Toán, góp phần nâng cao chất lƣợng học
Toán ở Điện Biên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát huy tính tích cực học tập của HS
trong dạy học Toán.
- Tìm hiểu thực tiễn dạy học Toán THPT ở khu vực Điện Biên.
- Xây dựng một số BPSP trong dạy học Toán nhằm gây hứng thú, chủ
động, tích cực học Toán cho HS THPT.

Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tính tích cực và vấn đề phát huy tính tích cực học toán của học sinh
1.1.1. Quan niệm về tính tích cực nhận thức (TTCNT) của HS
Mục này chúng tôi viết dựa trên việc tham khảo tài liệu [6].
Nói về TTCNT của HS, Kharlamop cho rằng: “Tính tích cực là trạng
thái hoạt động của chủ thể, TTCNT là trạng thái hoạt động của HS, được đặc
trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình
nắm vững kiến thức”.
Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc nhận định về TTCNT của HS
trong quá trình học tập theo những góc độ, những dấu hiệu khác nhau của chủ
thể đối với khách thể, đó là:
- Lòng mong muốn không chủ định và gây nên biểu hiện bên ngoài hoặc
bên trong của sự hoạt động.
- Cường độ, độ sâu, nhịp điệu của những hoạt động, quan sát, chú ý, tư
duy ghi nhớ trong một thời gian nhất định.
- Hành động ý chí, trạng thái hoạt động về vẻ bề ngoài có vẻ giống nhau
nhưng khác nhau về bản chất khi xét đến hoạt động cải tạo trong ý thức của
chủ thể .
- TTCNT phải thể hiện trước hết ở động cơ học Toán đúng đắn, từ đó tự
giác học tập một cách hứng thú, từ chỗ chưa biết đến biết, từ chỗ biết đến biết
sâu sắc, không những tiếp thu được chuẩn xác kiến thức Toán học, mà còn đúc
kết được phương pháp suy nghĩ giải quyết vấn đề.



TỰ GIÁC SÁNG TẠO

TÍNH TÍCH CỰC ĐỘC LẬP

Sơ đồ 1.1. Mối liên hệ tác động qua lại của các yếu tố tác động đến TTCNT
TTCNT và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau, nhưng
không phải đồng nhất. Có một số trường hợp, tính tích cực học tập thể hiện ở
sự tích cực bên ngoài, mà không phải tích cực trong tư duy. Đó là điều cần lƣu
ý khi nhận xét đánh giá TTCNT của HS.
TTCNT
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 6
Rèn luyện kỹ năng học tập một cách tích cực độc lập cho HS, để HS chủ
động tự lực chiếm lĩnh kiến thức là cách hiệu quả nhất, làm cho HS hiểu kiến
thức một cách sâu sắc và có ý thức. Vốn kiến thức, mà HS nắm đƣợc từ nỗ lực
của bản thân chỉ sống và sinh sôi nảy nở nếu HS biết sử dụng nó một cách chủ
động độc lập sáng tạo. Tính độc lập thực sự của HS biểu hiện ở sự độc lập suy
nghĩ, ở chỗ biết học tập một cách hợp lý khoa học trên cơ sở quá trình GV
hƣớng dẫn, có phải đây là một trong những lý do phát huy TTCNT của HS?
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của HS?
Mục này chúng tôi viết dựa trên việc tham khảo tài liệu [6].
Trong quá trình dạy học, TTCNT của HS không chỉ tồn tại nhƣ một
trạng thái, một điều kiện, mà nó còn là kết quả của quá trình hoạt động nhận
thức, là mục đích của quá trình dạy học, chỉ có quá trình nhận thức tích cực
mới tạo cho HS có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ở HS tính độc lập sáng

duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn'' mà điều quan trọng nhất
là HS hứng thú tự giác tham gia vào quá trình học tập và chỉ có thế mới đảm
bảo cho quá trình học tập đạt kết quả cao. Vậy trong học tập TTCNT có các cấp
độ nào?
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT
Trong tác phẩm ''Giáo dục học trƣờng phổ thông'' G.L.Sukina, đã chia
trong học tập TTCNT có ba cấp độ từ thấp đến cao (tài liệu [6]):
a) Tính tích cực bắt chước, chấp nhận và tái hiện:
HS bắt chƣớc và tái hiện đƣợc các kiến thức đã học, thực hiện đƣợc tác
thao tác kỹ năng mà GV đã nêu ra. TTCNT ở đây xuất hiện do tác động bên
ngoài nhƣ yêu cầu bắt buộc của GV, thƣờng thấy ở HS có năng lực nhận thức ở
mức độ dƣới trung bình và trung bình.
b) Tính tích cực tìm tòi áp dụng:
HS độc lập giải quyết các tình huống học tập nhƣ quá trình lĩnh hội khái
niệm, định lý, bài toán với sự tham gia của động cơ nhu cầu hứng thú và ý
chí của HS. Tính tích cực ở đây không bị hạn chế trong khuôn khổ những yêu
cầu của GV trong giờ học mà hoàn toàn tự phát trong quá trình nhận thức, thấy
ở HS có năng lực nhận thức trên trung bình và khá.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
c) Tính tích cực sáng tạo:
Thể hiện ở chỗ trong học tập HS tự mình cũng có thể tìm ra đƣợc những
cách giải quyết mới, độc đáo hữu hiệu hay thực hiện tốt các yêu cầu hành động
do HS đƣa ra mà không cần sự giúp đỡ của GV. Loại này thƣờng thấy ở HS có
năng lực nhận thức ở mức độ giỏi, HS năng khiếu.
Các phân loại trên, giúp GV đánh giá đƣợc mức độ TTCNT của HS theo
mặt bằng chung của cả lớp. Tuy nhiên nó còn rất khái quát, muốn đánh giá

Tƣ tƣởng này là một trong những biểu hiện của sự phát triển lý luận và
thực tiễn giáo dục hiện nay. Nhấn mạnh vai trò trung tâm của HS và đồng thời
chỉ rõ vai trò của ngƣời GV trong toàn bộ quá trình dạy học. Lấy HS làm trung
tâm là một thể hiện cơ bản của tính nhân văn, cũng nhƣ một khẳng định dứt
khoát về vị trí trung tâm hoạt động của HS. Vì vậy, có thể nói đặc trƣng cơ bản
của tƣ tƣởng TTCNT của HS là:
a) Tính nhân văn
Đƣợc thể hiện ở sự thừa nhận và tôn trọng nhu cầu, lợi ích, mục đích và
những kinh nghiệm của cá nhân HS, cố gắng tạo điều kiện để HS tự ''hình
thành và phát triển'' theo tiềm lực và khả năng của bản thân.
b) Tính hoạt động
Thể hiện sự tối đa hóa các hoạt động của HS với phƣơng thức chỉ đạo là:
tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá quá trình hoạt động nhận
thức của bản thân. Qua đó, hình thành và phát triển tƣ duy độc lập sáng tạo của
mỗi cá nhân HS.
c) Vai trò của GV
Phong phú mềm mại, sáng tạo và có trách nhiệm, có nghĩa là GV không
những truyền thụ tri thức, những sản phẩm sẵn có mà cần phải thiết kế, tổ chức
điều khiển, ủy thác, thể chế hóa, đánh giá hoạt động tự lực nhận thức của ngƣời
HS, nhằm hình thành cho HS thái độ năng lực phƣơng pháp học tập và ý chí
học tập từ đó tự khám phá ra những tri thức mới, đƣợc cụ thể hóa ở các vai trò:
*) Vai trò thiết kế
Một giờ dạy muốn thành công phải có sự thiết kế chặt chẽ về các biện
pháp phƣơng thức cấu trúc lôgic giờ học, lập kế hoạch chuẩn bị quá trình dạy
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
học cả về các mặt: mục đích, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện, tổ chức,

11
*) Vai trò đánh giá
Thái độ trân trọng của GV đối với mỗi sự tìm tòi mới mẻ của HS có một
tác động mạnh mẽ đến hứng thú của các em việc đánh giá cao sự sáng tạo sẽ
thúc đẩy năng lực học tập tính tích cực học tập của HS. Muốn vậy GV cần tạo
cho mình vốn kiến thức đủ để nhận ra nét độc đáo trong suy nghĩ của HS để có
thể đánh giá đúng giá trị của sự tìm tòi HS, HS sẽ có phản ứng tiêu cực nếu bản
thân sự đánh giá của GV chƣa thực làm HS thỏa đáng, sự nhìn nhận khách
quan chính xác của GV tạo đƣợc lòng tin của HS, từ đó phát huy tính sáng tạo
của HS qua sự tích cực hóa hoạt động học tập.
Vậy các vai trò của GV là làm sao giúp HS học tập một cách hiệu quả,
thúc đẩy HS tự giác học tập phát huy cao độ TTCNT của bản thân, qua đó HS
hiểu đƣợc kiến thức tìm ra là một tri thức chung của nhân loại và GV chính
thức chấp nhận kết quả đạt đƣợc của HS.
Nhƣng thực tế dạy học ở trƣờng phổ thông cho thấy, đâu đó trong cách dạy
học vẫn chƣa phát huy đầy đủ đƣợc TTCNT của HS. Do vậy, cần thiết dựa trên
một số biểu hiện về TTCNT trong học tập môn Toán từ đó hình thành và phát
triển TTCNT của HS là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngƣời GV.
1.1.6. Một số biểu hiện TTCNT của HS trong học tập môn Toán
* Về ý thức, thái độ học tập
- TTCNT của HS đƣợc thể hiện ở nhu cầu hiểu biết kiến thức, khát vọng
và mong muốn đƣợc giải quyết các tình huống học tập mà GV đƣa ra để chiếm
lĩnh đƣợc kiến thức mới, giải quyết đƣợc bài toán mới.
- TTCNT của HS còn đƣợc thể hiện ở sự hứng thú, niềm say mê lao động
trí tuệ, sự sốt sắng thực hiện, có tinh thần trách nhiệm đối với các yêu cầu mà
GV đƣa ra khi lĩnh hội kiến thức mới.
* Về hoạt động trí tuệ cao
- TTCNT của HS thể hiện trong quá trình lĩnh hội tài liệu học tập: Đó là
việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của GV đƣa ra, tích cực hoạt động trí tuệ,
S

không muốn hoạt động.
+ Có chủ định mà thiếu khả năng thì HS cũng không sẵn sàng học tập, vì
không biết hoạt động.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 13
Vì vậy, GV cần phải tổ chức môi trƣờng học tập, xây dựng những BPSP
thích hợp làm cho việc dạy học phù hợp với khả năng học tập của HS, đồng
thời tạo đƣợc động cơ, gây hứng thú, ý chí học tập của HS,…thì mới phát huy
đƣợc TTCNT của HS.
b) Tính hoạt động cao: Thể hiện ở nội dung dạy học và phải dựa trên
những tiêu chuẩn sau:
+ Mỗi hoạt động của GV và HS đƣợc xác định cụ thể, rõ ràng, có thể
nhận thức đƣợc, cảm nhận đƣợc, hình dung đƣợc.
+ Nội dung dạy học chứa đựng những liên hệ phù hợp để đảm bảo các
quan hệ và hoạt động của thầy và trò đều hƣớng vào tổ chức và kích thích hành
động HS, tức là nội dung dạy học phải xây dựng đƣợc dƣới dạng những tình
huống có vấn đề.
Vậy để đảm bảo đƣợc tính hoạt động cao trong dạy học, ngƣời GV cần
phải lựa chọn nội dung dạy học đáp ứng đƣợc hai tiêu chuẩn trên và tổ chức môi
trƣờng học tập, xây dựng những biện pháp thích hợp từ đó xác định thiết kế xây
dựng phƣơng thức dạy học sao cho kích thích tính chủ động, tự quyết, khả năng
tự thể hiện, đánh giá,…trong học tập, phát triển những cơ hội học tập, động cơ
học tập, xây dựng mối quan hệ tƣơng tác giữa GV và HS, HS với nhau.
1.1.8. Định hướng sư phạm phát huy TTCNT của HS trong dạy học Toán
Mục này chúng tôi viết dựa trên việc tham khảo tài liệu [6].
1.1.8.1. Những phương hướng phát huy TTCNT của HS trong dạy học
Để phát huy TTCNT của HS là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của

khái quát hóa tri thức;
iv) Vận dụng tri thức vào nhiều hoàn cảnh khác nhau, giải quyết các vấn
đề bằng nhiều cách khác nhau;
v) Gắn liền lý luận với thực tiễn, khai thác vốn sống của HS;
vi) Phát triển ý thức tự kiểm tra, tự đánh giá của HS.
Từ những phƣơng hƣớng chung đó, cần phải có những định hƣớng
phƣơng thức sƣ phạm thích hợp để phát huy TTCNT của HS trong dạy học đặc
thù môn Toán.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu 15
1.1.8.2. Một số định hướng và phương pháp để phát huy TTCNT của HS trong
dạy học môn Toán
Trong quá trình dạy học phải tạo đƣợc động cơ hứng thú để HS có cơ hội
phát huy tính chủ động độc lập tự giác chiếm lĩnh kiến thức, ta có thể tổng quan
về một số định hƣớng BPSP thích hợp nhằm phát huy TTCNT của HS trong
quá trình dạy học theo đặc thù môn Toán:
i) Kiến thức bài dạy làm sao có được tính kế thừa phát triển trên kiến
thức đã học, sự liên hệ với thực tiễn, gần gũi với cuộc sống, với suy nghĩ hằng
ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của HS;
ii) Sử dụng các phương tiện dạy học, dụng cụ trực quan có tác dụng tốt
trong việc kích thích hứng thú phát huy TTCNT của HS;
iii) Xây dựng, sắp xếp, bổ sung và khai thác các ví dụ và phản ví dụ
trong quá trình dạy học;
iv) Phát triển khả năng chuyển đổi ngôn ngữ thường sang ngôn ngữ
Toán học, khả năng thực hiện các thao tác tư duy cơ bản;
v) Lập và sử dụng các bảng tổng kết, biểu đồ, sơ đồ thích hợp để làm rõ
nguồn gốc và mối liên kết lôgic của các kiến thức trong quá trình dạy học;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status