1
26-Jul-13 1 26-Jul-13 1
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
26-Jul-13 NTH
2
26-Jul-13 NTH
2
Khái niệm cân đối NSNN
Cân đối NSNN là mối quan hệ giữa huy động và phân bổ nguồn
lực.
Cân đối NSNN là cân đối tài chính phản ánh tương quan giữa
nguồn và sử dụng của quỹ NSNN. Tương quan này có 3 trường
hợp:Cân bằng NS, thặng dư NS và bội chi NS (còn gọi là thâm
hụt NS).
Thâm hụt NS là tình trạng tổng chi tiêu lớn hơn tổng số thu NS
trong một năm tài khóa. Thâm hụt NS được so sánh qua chỉ tiêu
mức bội chi (thâm hụt) trên GDP. 26-Jul-13 NTH
3
26-Jul-13 NTH
3
Các quan điểm về thâm hụt NS
Theo quan điểm tài chính công cổ điển: không chấp nhận tình
trạng thâm hụt NS vì Chính phủ vay nợ để bù đắp bội chi sẽ tạo
gánh nặng cho thế hệ mai sau. Adam Smith (1776)cho rằng:
“NSNN duy nhất tốt là một NSNN cân đối”.
Theo quan điểm tài chính công hiện đại (Keynes đưa ra 1930):
ủng hộ thâm hụt NS vì thông qua việc gia tăng chi tiêu công,
Chính phủ có thể tạo ảnh hưởng lên tổng mức cầu và công ăn
đến 8% ngân quỹ quốc gia trong
ngắn hạn.
Paul Krugman: “Kinh tế
thế giới sẽ còn đình trệ
đến hết năm 2011”
26-Jul-13 NTH
6
Các nước chủ động thâm hụt NS
Chính phủ Trung Quốc có mục tiêu tiếp tục thâm hụt
tài khoá năm 2010 để chi tiêu cho y tế, chính sách xã
hội và kích thích tăng trưởng kinh tế.
TQ tăng chi tiêu cho y tế, an sinh xã hội thêm hơn 8%, tăng tiền
lương hưu. Điều này giúp tăng tiêu dùng, giảm phụ thuộc vào
xuất khẩu (XK giảm mạnh do kinh tế thế giới suy thoái)
Thâm hụt tài khoá năm 2009 là 950 tỷ nhân dân tệ. Mức thâm
hụt mục tiêu năm 2010 là 1.050 tỷ NDT.(trong đó thực hiện gói
kích thích kinh tế 4.000 tỷ NDT)
Trong năm tài khoá 2010, thâm hụt ns của chính phủ
Mỹ là 1.560 tỷ USD, cao hơn 10% GDP. Tỷ lệ nợ
công/GDP hiện nay lên 90%GDP.
26-Jul-13 NTH
7
STT
Quốc gia
Xếp hạng
tín dụng
quốc gia
Pháp
68,2
79,2
82,3
86,0
90,3
Hy Lạp
112,5
129,3
147,9
170,6
158,5
Ý
106,1
116,4
119,0
120,8
127,0
Nhật Bản
191,8
210,2
216,0
230,9
245,4
Mỹ
75,5
89,1
98,2
102,5
106,5
Baa1
BBB
Baa2
BBB-
Baa3
5
Nhiều khả năng sẽ trả được nợ,
có những rủi ro đang tồn tại
BB+
Ba1
BB
Ba2
BB-
Ba3
6
Những khoản nợ có rủi ro cao
B+
B1
B
B2
B-
B3
7
Có nhiều rủi ro vỡ nợ
CCC+
Caa1
CCC
Caa2
CCC-
Caa3
STT
Nội dung
Dự toán
2011
Dự toán
2012
Thực
hiện 2012
Dự toán
2013
A
TỔNG THU NSNN
595.000
740.500
743.190
816.000
1
Thu nội địa
(không kể từ dầu thô)
382.000
494.600
467.430
545.500
2
Thu từ dầu thô
69.300
87.000
140.107
99.000
3
D
BỘI CHI NSNN
120.600
140.200
140.200
162.000
Tỷ lệ bội chi so với GDP(%)
5,3
4,8
4,8
4,8
26-Jul-13 NTH
12
Xác định bội chi NSNN
Bội chi NSNN là bội chi NSTW được xác định bằng
chênh lệch thiếu giữa tổng số chi NSTW và tổng số
thu NSTW của năm ngân sách.
NSĐP được cân đối với tổng số chi không vượt quá
tổng số thu theo quy định.
Điều 4 của NĐ60 hướng dẫn luật NSNN
4
26-Jul-13 NTH
13
26-Jul-13 NTH
13
KẾT DƯ NGÂN SÁCH
KẾT DƯ
NSTW
=
NS NĂM SAU
26-Jul-13 NTH
15
26-Jul-13 NTH
15
Biện pháp thực hiện cân đối NSNN
1. Tăng thuế
2. Cắt giảm chi tiêu
3. Vay nợ trong nước
4. Vay nợ nước ngoài
5. Phát hành tiền: các quốc gia ít sử dụng. Vì sao?
6. Bán tài nguyên: không tiên liệu được và không áp
dụng đối với quốc gia không có “của trời cho”.
Mỗi biện pháp có ưu nhược điểm gì?
26-Jul-13 NTH
16
26-Jul-13 NTH
16
Biện pháp tăng thuế
Ưu điểm
Vấn đề cải cách hệ thống
thuế cho hiệu quả trở nên
cấp thiết.
Thúc đẩy hiện đại hóa
phương thức hành thu.
Chính phủ chủ động sử
dụng nội lực hiện có của nền
kinh tế.
nội bộ. Nợ nội bộ không tạo ra gánh nặng cho thế hệ tương lai.
Những cư dân thuộc các thế hệ khác nhau thiếu nợ lẫn nhau.
Khi món nợ được trả hết tức là thu nhập của nhóm dân cư này
(dân cư không nắm giữ trái phiếu) trả cho nhóm dân cư khác
(dân cư nắm giữ trái phiếu).
Lerner có phân biệt vay trong nước và vay nước ngoài.
Mô hình các thế hệ nối tiếp: Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có
nhiều thế hệ sinh sống đồng thời. Mô hình này chỉ ra gánh nặng
nợ được chuyển nhượng qua các thế hệ. Mô hình các thế hệ nối tiếp
26-Jul-13 NTH
19
Đơn vị: $
Khoảng thời gian 2000-2020
Thanh niên
Trung niên
Cao niên
1. Thu nhập
12000
12000
12000
2. Chính phủ vay
-6000
-6000
4.000$ so với trường hợp không có chính sách nợ và tài khóa đi
kèm.
26-Jul-13 NTH
20
6
26-Jul-13 NTH
21
26-Jul-13 NTH
21
Vay nợ trong nước hay nước ngoài
Mô hình tân cổ điển về nợ: Mô hình giả định rằng vay trong nước
chèn lấn đầu tư tư nhân.
Chính phủ vay trong nước có nghĩa là tiết kiệm của các hộ gia
đình và doanh nghiệp được bổ sung cho chi tiêu của chính phủ
và như vậy làm giảm tiết kiệm của khu vực tư dành cho đầu tư.
Khi chính phủ tăng nhu cầu vay thì mức lãi suất cũng tăng theo.
Lãi suất tăng thì đâu tư tư nhân sẽ chịu chi phí đắt hơn và sẽ ít
đầu tư hơn. Như vậy nếu lãi suất và thâm hụt ngân sách tăng,
điều này có xu hướng ủng hộ giả thuyết chèn lấn.
26-Jul-13 NTH
22
26-Jul-13 NTH
22
Vay nợ trong nước hay nước ngoài
Vay nước ngoài đưa đến quốc gia đi vay có quyền sử dụng
nhiều hàng hóa hơn mức quốc gia này sản xuất ra. Vay n.ngoài
cho phép chính phủ gia tăng nguồn lực mà không phải thay thế
chi tiêu hộ gia đình và doanh nghiệp.
Vay nợ
Ưu điểm:
• Vay nợ thực hiện được sự san sẻ nguồn lực cho đầu tư giữa các
thế hệ.
• Giảm bớt gánh nặng thuế.
• Có thể thực hiện được nhu cầu đầu tư lớn trong giai đoạn đầu
của quá trình phát triển.
Nhược điểm:
• Phải hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn nên chính phủ phải lựa
chọn dự án đầu tư có hiệu quả mới lấy từ nguồn vay.
• Nếu vay n.ngoài phải tuân thủ những điều kiện vay và có rủi ro
trong giải ngân.
7
26-Jul-13 NTH
25
26-Jul-13 NTH
25
Điều 9 của Luật NSNN
Dự toán chi NSTW và NS các cấp CQĐP được bố trí khoản dự
phòng 2% đến 5% tổng số chi để phòng chống, khắc phục hậu
quả, thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an
ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán. Năm
2006, căn cứ vào mức độ thiên tai của từng tỉnh (2001-2005), tỷ
lệ dự phòng theo 2 nhóm 3% và 4%.
Chính phủ, UBND cấp tỉnh được lập quỹ DTTC từ các nguồn
tăng thu, kết dư NS, bố trí trong dự toán chi NS hàng năm và các
nguồn tài chính khác.
Quỹ DTTC được sd để đáp ứng nhu cầu chi khi nguồn thu chưa
tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm NS; trường hợp đã
Tổng mức chi từ Quỹ DTTC (không kể tạm ứng) cả
năm không vượt quá 30% số dư của quỹ tại thời điểm
bắt đầu năm NS.